**VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM LÂU LÀNH theo Y học cổ truyền**
*(thuộc chứng Sang lở lâu ngày, Lậu sang, Thấu độc không liễm)*
YHCT quy về **bản hư – tiêu thực**:
- Khí hư: Không nhiếp huyết, không sinh cơ
- Huyết hư: Không nuôi dưỡng cơ nhục
- Tỳ hư: Không vận hóa thủy cốc → sinh đàm thấp
- Thận dương hư: hỏa không sinh thổ, vết thương lạnh, chậm liền
- Nhiệt độc, thấp nhiệt uẩn kết → mủ vàng hôi
- Huyết ứ → bờ tím, đau nhức, không mọc da non
- Phong tà xâm nhập → ngứa, lan rộng
**Vọng**: Vết thương nhợt, đáy xám trắng, bờ chai cứng, dịch loãng trong hoặc vàng nhạt
**Văn**: Mùi hôi nhẹ hoặc không mùi (khác mủ nhiệt độc)
**Vấn**: Hỏi thời gian, bệnh nền (đái tháo đường, nằm lâu), ăn kém, mất ngủ, đại tiện
**Thiết**: Mạch tế nhược (khí huyết hư), hoặc trầm sáp (huyết ứ)
a. Thể khí huyết lưỡng hư (thường gặp nhất)
- Phép: Ích khí dưỡng huyết, sinh cơ liễm khẩu
- Bài: **Bát trân thang gia giảm**
- Quân: Đẳng sâm, Hoàng kỳ – ích khí thăng đề
- Thần: Đương quy, Thục địa – dưỡng huyết
- Tá: Bạch truật, Phục linh – kiện tỳ trừ thấp
- Gia: Hoàng kỳ 30g (thúc đẩy sinh cơ), Kỷ tử, A giao nếu thiếu máu rõ
- Biểu hiện: Vết thương ướt, phù nề, dịch nhiều, bờ mềm, ăn đầy bụng, đại tiện nhão
- Phép: Kiện tỳ lợi thấp,托里 sinh cơ
- Bài: **Sâm linh bạch truật tán** hợp **Thác lý tiêu độc tán**
- Biểu hiện: Vết thương tím sẫm, đau nhói, bờ chai cứng, lâu không thu nhỏ, lưỡi tím có điểm ứ
- Phép: Hoạt huyết hóa ứ, thông lạc sinh tân
- Bài: **Huyết phủ trục ứ thang** giảm liều, gia Đan sâm, Tam thất
- Biểu hiện: Vết thương đỏ rìa, dịch vàng dính, mùi hôi nhẹ, sốt hâm hấp chiều
- Phép: Thanh nhiệt lợi thấp,托里 thấu độc
- Bài: **Tứ diệu tán** (Thương truật, Hoàng bá, Ngưu tất, Ý dĩ) gia Kim ngân, Liên kiều
4. Điều trị tại chỗ – quyết định tốc độ liền
YHCT nhấn mạnh "nội tiêu – ngoại thác":
2. **Giai đoạn viêm**: Đắp cao tiêu độc – Hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng, Địa du
3. **Giai đoạn sinh cơ**: Đắp cao sinh cơ – Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Sáp ong, dầu vừng
4. **Giai đoạn liễm khẩu**: Ột sinh cơ – Mai mực, Long cốt, Băng phiến lượng nhỏ
Nguyên tắc: Âm – sạch – ấm. Giữ vết thương ẩm vừa, không để khô vảy cứng quá sớm.
- Bổ khí huyết: Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Cách du
- Tại chỗ: Châm vây quanh vết thương (tán ứ, tăng tuần hoàn)
- Cứu ngải cách gừng vùng tỳ du, thận du khi vết thương lạnh, chậm liền
- Ăn đủ đạm 1.2–1.5g/kg/ngày (cá, trứng, đậu), vitamin C, kẽm
- Ngủ đủ, giữ ấm, vận động nhẹ tăng tuần hoàn
- Kiểm soát đường huyết chặt nếu có tiểu đường
- Thay đổi tư thế 2 giờ/lần nếu nằm lâu, dùng đệm chống loét
- Rượu bia, thuốc lá, đồ cay nóng
- Ăn kiêng quá mức gây thiếu đạm
- Đắp lá không rõ nguồn, rắc kháng sinh bột trực tiếp
- Băng quá chặt, để vết thương ướt bẩn
- Vết thương sâu lộ gân xương, chảy mủ xanh hôi, sốt cao
- Đái tháo đường, suy thận, suy giảm miễn dịch
- Loét tì đè độ 3–4, hoại tử lan rộng
- Không thu nhỏ sau 2 tuần điều trị đúng
Lúc đó cần cấy khuẩn, cắt lọc hoại tử, ghép da – YHCT hỗ trợ nâng chính khí, sinh cơ sau can thiệp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét