**VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM LÂU LÀNH theo Y học cổ truyền**
*(thuộc chứng Sang lở lâu ngày, Lậu sang, Thấu độc không liễm)*
Vết thương phần mềm sau chấn thương, mổ, bỏng, tì đè... bình thường liền trong 2–3 tuần. Khi quá 4 tuần không thu nhỏ, chảy dịch dai dẳng, bờ nhợt, đáy xám, YHCT gọi là **"sang lâu không liễm"** – gốc do chính khí hư, tà độc lưu luyến.
1. Nguyên nhân – cơ chế bệnh
YHCT quy về **bản hư – tiêu thực**:
- **Bản hư**
- Khí hư: không nhiếp huyết, không sinh cơ
- Huyết hư: không nuôi dưỡng cơ nhục
- Tỳ hư: không vận hóa thủy cốc → sinh đàm thấp
- Thận dương hư: hỏa không sinh thổ, vết thương lạnh, chậm liền
- **Tiêu thực**
- Nhiệt độc, thấp nhiệt uẩn kết → mủ vàng hôi
- Huyết ứ → bờ tím, đau nhức, không mọc da non
- Phong tà xâm nhập → ngứa, lan rộng
Y học hiện đại bổ sung: thiếu máu, tiểu đường, suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn, tì đè kéo dài, tuần hoàn kém.
2. Tứ chẩn và biện chứng
**Vọng**: vết thương nhợt, đáy xám trắng, bờ chai cứng, dịch loãng trong hoặc vàng nhạt
**Văn**: mùi hôi nhẹ hoặc không mùi (khác mủ nhiệt độc)
**Vấn**: hỏi thời gian, bệnh nền (đái tháo đường, nằm lâu), ăn kém, mất ngủ, đại tiện
**Thiết**: mạch tế nhược (khí huyết hư), hoặc trầm sáp (huyết ứ)
**Bát cương**: đa số thuộc hư chứng, hàn chứng, ở lý; lâu ngày hư trung hiệp thực (vừa hư vừa ứ thấp)
3. Phân thể và phép trị
a. Thể khí huyết lưỡng hư (thường gặp nhất)
- Biểu hiện: vết thương nhợt, không đau, dịch trong loãng, người mệt, hoa mắt, ăn kém, lưỡi nhạt, mạch tế
- Phép: Ích khí dưỡng huyết, sinh cơ liễm khẩu
- Bài: **Bát trân thang gia giảm**
- Quân: Đẳng sâm, Hoàng kỳ – ích khí thăng đề
- Thần: Đương quy, Thục địa – dưỡng huyết
- Tá: Bạch truật, Phục linh – kiện tỳ trừ thấp
- Sứ: Cam thảo – điều hòa
- Gia: Hoàng kỳ 30g (thúc đẩy sinh cơ), Kỷ tử, A giao nếu thiếu máu rõ
b. Thể tỳ hư thấp trệ
- Biểu hiện: vết thương ướt, phù nề, dịch nhiều, bờ mềm, ăn đầy bụng, đại tiện nhão
- Phép: Kiện tỳ lợi thấp,托里 sinh cơ
- Bài: **Sâm linh bạch truật tán** hợp **Thác lý tiêu độc tán**
c. Thể huyết ứ
- Biểu hiện: vết thương tím sẫm, đau nhói, bờ chai cứng, lâu không thu nhỏ, lưỡi tím có điểm ứ
- Phép: Hoạt huyết hóa ứ, thông lạc sinh tân
- Bài: **Huyết phủ trục ứ thang** giảm liều, gia Đan sâm, Tam thất
d. Thể thấp nhiệt lưu luyến
- Biểu hiện: vết thương đỏ rìa, dịch vàng dính, mùi hôi nhẹ, sốt hâm hấp chiều
- Phép: Thanh nhiệt lợi thấp,托里 thấu độc
- Bài: **Tứ diệu tán** (Thương truật, Hoàng bá, Ngưu tất, Ý dĩ) gia Kim ngân, Liên kiều
4. Điều trị tại chỗ – quyết định tốc độ liền
YHCT nhấn mạnh "nội tiêu – ngoại thác":
1. **Làm sạch**: rửa bằng nước sắc Hoàng bá, Kim ngân, Lá trầu không ấm (không dùng oxy già mạnh kéo dài)
2. **Giai đoạn viêm**: đắp cao tiêu độc – Hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng, Địa du
3. **Giai đoạn sinh cơ**: đắp cao sinh cơ – Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Sáp ong, dầu vừng
4. **Giai đoạn liễm khẩu**: bột sinh cơ – Mai mực, Long cốt, Băng phiến lượng nhỏ
Nguyên tắc: ẩm – sạch – ấm. Giữ vết thương ẩm vừa, không để khô vảy cứng quá sớm.
5. Châm cứu – cứu
- Bổ khí huyết: Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Cách du
- Tại chỗ: châm vây quanh vết thương (tán ứ, tăng tuần hoàn)
- Cứu ngải cách gừng vùng tỳ du, thận du khi vết thương lạnh, chậm liền
6. Dưỡng sinh và dinh dưỡng
**Nên**
- Ăn đủ đạm 1.2–1.5g/kg/ngày (cá, trứng, đậu), vitamin C, kẽm
- Ngủ đủ, giữ ấm, vận động nhẹ tăng tuần hoàn
- Kiểm soát đường huyết chặt nếu có tiểu đường
- Thay đổi tư thế 2 giờ/lần nếu nằm lâu, dùng đệm chống loét
**Kiêng**
- Rượu bia, thuốc lá, đồ cay nóng
- Ăn kiêng quá mức gây thiếu đạm
- Đắp lá không rõ nguồn, rắc kháng sinh bột trực tiếp
- Băng quá chặt, để vết thương ướt bẩn
7. Khi nào phải đi viện
- Vết thương sâu lộ gân xương, chảy mủ xanh hôi, sốt cao
- Đái tháo đường, suy thận, suy giảm miễn dịch
- Loét tì đè độ 3–4, hoại tử lan rộng
- Không thu nhỏ sau 2 tuần điều trị đúng
Lúc đó cần cấy khuẩn, cắt lọc hoại tử, ghép da – YHCT hỗ trợ nâng chính khí, sinh cơ sau can thiệp.
Bạn muốn mình viết chi tiết công thức cao sinh cơ từ thảo dược dễ kiếm (dùng cho vết mổ, loét tì đè độ 2) để bạn áp dụng tại Phòng Khám Hoàng Quận, hay cần bảng theo dõi vết thương hằng ngày cho điều dưỡng?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét