Thứ Bảy, 22 tháng 8, 2026

NỘI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN HƯ LAO ( hư tổn )

 ĐẠI CƯƠNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

– bệnh cơ YHCT chia làm 2 nhóm lớn: **a. Tiên thiên bất túc, hậu thiên thất điều** - “Hư: do tiên thiên bất túc, hậu thiên mất điều hòa” – bẩm tố yếu, sinh đẻ nhiều, nuôi dưỡng kém, lao động quá sức. **b. Ngũ lao – lục cực – thất tình** - “Ngũ Lao” là năm kiểu lao động quá độ làm tổn thương khí huyết tạng phủ: *Cửu thị thương Huyết, cửu ngọa thương Khí, cửu tọa thương Nhục, cửu lập thương Cốt, cửu hành thương Cân*. - Nhìn lâu hại huyết (tâm can) - Nằm lâu hại khí (phế) - Ngồi lâu hại nhục (tỳ) - Đứng lâu hại cốt (thận) - Đi lâu hại cân (can) - Lục cực là tổn thương 6 phủ: khí cực, huyết cực, cân cực, cốt cực, cơ cực, tinh cực. - Thêm thất tình (hỷ nộ ưu tư bi khủng kinh), ngoại tà xâm nhập lâu ngày không giải, phòng lao quá độ, bệnh mạn tính không hồi phục – đều làm “chính khí suy, tà khí lưu lại”. Bệnh cơ cốt lõi: **tỳ thận là gốc** – tỳ chủ hậu thiên sinh khí huyết, thận tàng tinh là tiên thiên. Tỳ thận hư thì ngũ tạng đều suy, âm dương khí huyết đều tổn.



 6. Phòng bệnh - Tránh “làm quá” 5 việc của ngũ lao, xen kẽ lao động – nghỉ ngơi - Dưỡng tỳ vị (ăn đúng giờ), bảo thận tinh (ngủ đủ, tránh lạnh lưng) - Điều trị dứt điểm các bệnh cấp, không để “bệnh lâu thành lao” --- > Lưu ý: đây là kiến thức đại cương YHCT để tham khảo học tập. Hư lao là hội chứng cần phân biệt với lao phổi do vi khuẩn, suy nhược cơ thể, ung thư, suy thận... Nếu bạn hoặc người thân có sụt cân nhanh, sốt kéo dài, ho ra máu, mệt lả, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để làm xét nghiệm cụ thể trước khi dùng thuốc bổ. Bạn muốn mình triển khai sâu phần nào tiếp – ví dụ phân biệt **âm hư vs dương hư trong hư lao**, hay các bài thuốc cổ phương trong *Kim Quỹ* như Thục Dự Hoàn?





 - Của Dương hư hư tổn So với Hư chứng chung, dương hư nổi bật “hàn”:  Vùng  Triệu chứng điển hình  Toàn thân  Sợ lạnh, thích ấm, tay chân lạnh, người mệt mỏi, sắc mặt trắng xanh, tự hãn  Tiêu hóa  Ăn kém, bụng đầy, đau âm ỉ thiện án, đại tiện nát lỏng, “tiểu tiện trong dài”  Thận – Bàng quang  Tiểu đêm nhiều lần, tiểu trong dài, di tinh, liệt dương, đau lưng gối lạnh  Hô hấp  Thở ngắn, ngại nói, tiếng nhỏ, dễ cảm lạnh  Lưỡi mạch  Chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì vô lực  Mức độ “hư tổn” là khi đã có: - Phù thũng chi dưới, cổ trướng – thủy khí không hóa - Dương hư thoát – chân tay quyết lạnh, mồ hôi lạnh, mạch vi muốn tuyệt - Cơ nhục teo nhẽo, sinh dục suy kiệt, tiêu chảy sáng sớm “ngũ canh tả”














 Vùng  Triệu chứng điển hình  Sắc diện Sắc mặt vàng nhạt hoặc trắng nhợt, môi lưỡi móng tay nhợt, da khô  Thần chí  Chóng mặt, hoa mắt, ù tai, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, mộng nhiều Cơ nhục  Chân tay tê dại, cơ run, vọp bẻ, tóc khô rụng, móng khô dễ gãy  Kinh nguyệt | Kinh ít, sắc nhợt, bế kinh hoặc rong kinh màu nhợt  Tiêu hóa  Ăn kém, bụng đầy, đại tiện táo vì tân dịch khô  Lưỡi mạch  Lưỡi nhợt, ít rêu, khô; Mạch tế sáp hoặc tế nhược  **Hư chứng điển hình** đã mô tả: “bệnh cũ, người gầy, yếu, mệt mỏi, sắc nhợt, thở ngắn, mồ hôi nhiều”. Khi thành “hư tổn” nặng sẽ thấy: - Thể trạng gầy còm, da khô như vảy, tóc rụng từng mảng - Tâm quý chính xung – hồi hộp đánh trống ngực dữ dội, khó thở khi nằm - Can huyết hư sinh phong – run tay chân, co quắp, hoa mắt ngã - Phụ nữ vô kinh 6 tháng – 1 năm, người như “cành củi khô”








 bổ Huyết hải, Tam âm giao, Cách du, Túc tam lý, Tâm du, Can du - Ăn uống: đồ bổ huyết màu đỏ đen: táo đỏ, kỷ tử, long nhãn, đậu đen, thịt bò, gan, mộc nhĩ, mía. Nấu cháo gạo nếp + đậu đỏ + táo đỏ - Kiêng: thức khuya, nhìn màn hình lâu, làm việc quá sức, đồ cay nóng làm hao huyết 7. Tiên lượng & phòng ngừa - Huyết hư đơn thuần: bổ huyết 1-3 tháng sẽ cải thiện sắc mặt, kinh nguyệt, ngủ ngon - Đã hư tổn: gầy khô, vô kinh, tóc rụng → cần 6-12 tháng, kết hợp bổ thận tinh - Phòng: dưỡng tỳ vị ăn đúng giờ, ngủ trước 11h để “huyết quy về can”, điều trị dứt điểm các bệnh gây mất máu mạn  **Tóm lại:** Huyết hư hư tổn = giai đoạn nặng của hư lao thể huyết hư, gốc ở tâm can tỳ, biểu hiện nhợt, khô, chóng mặt, mất ngủ, kinh ít, lưỡi nhợt, mạch tế. Chìa khóa là **bổ huyết kiện tỳ, kiêm bổ khí**, kiêng thức khuya và hao tâm tổn huyết. Bạn muốn mình làm tiếp thể cuối cùng **Âm dương khí huyết lưỡng hư** – tức hư lao toàn diện, hay đi sâu vào bài thuốc *Quy tỳ thang* gia giảm cho phụ nữ sau sinh huyết hư không?




**  Ăn kém, bụng đầy, đại tiện lỏng nát, sống phân, đau bụng âm ỉ thích chườm nóng  Sa nội tạng: sa dạ dày, sa trực tràng, thoát vị  **Thận dương hư** Lưng gối đau mỏi lạnh, tiểu đêm nhiều, tiểu trong dài, liệt dương, di tinh, lãnh tinh, phù chi dưới  Suyễn thở do thận không nạp khí, ngũ canh tiết tả  **Tâm dương hư**  Hồi hộp, tim đập nhanh, khó thở khi gắng sức, môi lưỡi tím tái  Vã mồ hôi lạnh, chân tay quyết lạnh, mạch vi muốn tuyệt  **Lưỡi - Mạch** Chất lưỡi bệu, nhạt, rêu trắng nhuận  Lưỡi nhạt bệu có hằn răng rõ  Mạch trầm trì vô lực, hoặc trầm tế  Mạch vi tế, hoặc phù đại vô căn  **Tóm tắt cơ chế**: Dương hư → không ôn ấm được → hàn sinh. Khí suy → không cố nhiếp, thăng cử được → thoát, hãm.





** Thường xoay quanh “hàn + thấp + không vận hóa được”: **Tiêu hóa** - Đau bụng âm ỉ, thích ấm, thích xoa bóp, gặp lạnh đau tăng - Ăn kém, đầy bụng sau ăn, bụng có tiếng óc ách, nôn ra nước trong - Tiêu chảy lúc sáng sớm, phân nát có đồ ăn không tiêu, gọi là "ngũ canh tả" **Toàn thân** - Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng nhợt hoặc vàng úa - Người mệt mỏi, thân thể nặng nề, phù thũng từ lưng trở xuống, ấn lõm - Tiểu tiện không lợi, tiểu trong dài - Lưỡi nhợt bệu, có dấu răng, rêu lưỡi trắng trơn - Mạch trầm trì vô lực Khi Tỳ dương hư lâu ngày sẽ kéo theo Thận dương hư, thành chứng “Tỳ Thận dương hư” với lưng gối đau mỏi, dương ủy, sợ lạnh nhiều.









. 3. Tỳ dương hư thường tiến triển thành Tỳ Thận dương hư nên cần điều trị sớm. > **Quan trọng**: Đây là thông tin tham khảo theo YHCT. Chẩn đoán “Tỳ dương hư” cần bắt mạch, xem lưỡi trực tiếp. Phụ tử, Nhục quế là thuốc nóng, có độc, phải được thầy thuốc kê đơn và bào chế đúng cách. Bạn nên khám bác sĩ YHCT để được gia giảm phù hợp với thể trạng. Bạn đang có triệu chứng nào giống bên trên không? Mình có thể gợi ý thêm món ăn bài thuốc dễ làm tại nhà. **Thận dương hư** trong Đông y là tình trạng dương khí ở thận suy yếu, không đủ sức ôn ấm cơ thể, khí hóa bàng quang và làm chủ các chức năng sinh lý. Gọi nôm na là "thận lạnh"






 **Toàn thân:** - **Ngũ tâm phiền nhiệt**: Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng bứt rứt, nhất là về chiều/tối - **Triều nhiệt, đạo hãn**: Sốt về chiều, nóng cơn, ra mồ hôi trộm ban đêm - **Gầy, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai** - **Mất ngủ, miệng khô, họng khô, thích uống nước mát** - **Lưng đau, gối mỏi** - **Nước tiểu vàng, đại tiện táo** **Nam giới:** Di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm, giảm ham muốn **Nữ giới:** Rối loạn kinh nguyệt - vô kinh hoặc hành kinh ít, ít nói, tinh thần uể oải Lưu ý: Khác với Thận dương hư là sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng. Thận âm hư thiên về “nóng trong”. 2. **Nguyên tắc điều trị** Đông y dùng phép **“tư âm bổ thận”** - tức nuôi dưỡng lại phần âm đã hao hụt, đồng thời giáng hư hỏa. 3. **Các bài thuốc kinh điển** | Bài thuốc | Công dụng chính | Thành phần “Tam bổ Tam tả” | Dùng cho trường hợp 


** | Bổ can thận, sáng mắt | Lục Vị + Kỷ tử + Cúc hoa | Thận âm hư kèm mắt khô, nhìn mờ, quáng gà | | **Tri Bá Địa Hoàng Hoàn** | Tư âm giáng hỏa mạnh | Lục Vị + Tri mẫu + Hoàng bá | Âm hư hỏa vượng rõ: sốt về chiều, mồ hôi trộm, lòng bàn tay chân nóng nhiều | | **Tả Quy Hoàn** | Đại bổ chân âm | Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Kỷ tử, Lộc giác giao, Quy bản giao, Thỏ ty tử, Ngưu tất | Thận âm hư nặng, chân âm suy kiệt | **Bài thuốc trị thận âm hư gây đau lưng**: **Nguyên liệu**: Thục địa 16g, Hoài sơn 12g, Cao qui bản 12g, Cẩu kỷ tử 12g, Lộc giác giao 12g, Ngưu tất 4g, Sơn thù 6g, Thỏ ty tử 12g **Cách dùng**: Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống 2-3 tháng **Bài thuốc cho chứng ù tai, khó ngủ do thận âm hư**: Dùng Thục địa làm quân, kết hợp Cao ban long, Hoài sơn để tư âm dưỡng huyết, an thần 4. **Lưu ý khi điều trị**

**: Phải xác định đúng là thận âm hư hay thận dương hư vì cách chữa ngược nhau hoàn toàn. Thận dương hư lại dùng thuốc ấm nóng như Phụ tử. 2. **Gia giảm theo chứng**: Tùy triệu chứng kèm theo mà thầy thuốc gia giảm vị thuốc cho phù hợp. 3. **Kiêng kỵ**: Hạn chế đồ cay nóng, rượu bia, thức khuya, lao động quá sức, sinh hoạt tình dục quá độ. 4. **Nên ăn**: Vừng đen, đậu đen, kỷ tử, hoài sơn, mộc nhĩ, ba ba, lươn để dưỡng âm. **Quan trọng**: Đây là thông tin tham khảo. Thận âm hư cần được thầy thuốc Đông y bắt mạch, khám trực tiếp mới kê đơn chính xác. Không tự ý mua thuốc về sắc uống vì dễ sai chứng, bệnh nặng thêm. Bạn đang gặp triệu chứng nào cụ thể không? Mình có thể giải thích thêm về cách ăn uống, sinh hoạt hỗ trợ.


 1. Triệu chứng điển hình Thường gọi là “Can âm bất túc, Can dương thượng cang”. Biểu hiện chính: **Do âm hư sinh nội nhiệt:** - **Hoa mắt, chóng mặt, ù tai**: Can khai khiếu ra mắt, âm huyết không đủ nuôi nên mắt mờ, khô. - **Mặt nóng bừng từng cơn, gò má đỏ**, nhất là về chiều - **Ngũ tâm phiền nhiệt**: lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng - **Ra mồ hôi trộm**, miệng khô họng ráo - **Lưỡi đỏ ít rêu**, ít tân dịch, mạch tế sác hoặc huyền tế sác **Do Can huyết không dưỡng cân:** - **Chân tay tê bì, co rút, run giật** - **Móng tay chân khô, dễ gãy** - **Mắt khô, nhìn mờ, quáng gà** **Do Can dương nhiễu động:** - **Đau đầu, đau vùng đỉnh hoặc hai bên thái dương** - **Dễ cáu gắt, bực bội, mất ngủ, ngủ hay mê** - **Kinh nguyệt ít**, thậm chí bế kinh ở nữ

 - chuyên trị Can âm hư. Xuất xứ: *Liễu Châu Y Thoại*. **Thành phần Nhất Quán Tiễn:**  Vị thuốc  Liều thường dùng  Vai trò  **Sinh địa** 生地黄  18-30g  Trọng điểm tư Can Thận âm, lương huyết  **Sa sâm** 沙參  9-12g  Dưỡng Phế Vị âm, hợp với sinh địa để bổ âm **Mạch môn** 麥門冬 | 9-12g  Dưỡng âm sinh tân, thanh tâm trừ phiền  **Đương quy** 當歸  9g  Dưỡng Can huyết, tránh bổ âm quá mà trệ  **Câu kỷ tử** 枸杞子 |9-18g  Bổ Can Thận, sáng mắt  **Xuyên luyện tử** 川楝子 | 4.5g | Sơ Can lý khí, dẫn thuốc vào Can, tránh nê trệ | **Phân tích**: Sinh địa + Sa sâm + Mạch môn + Câu kỷ tử: đại đội tư âm. Đương quy dưỡng huyết hòa Can. Xuyên luyện tử một vị khổ hàn, vừa sơ Can vừa chống nê trệ do các vị bổ âm gây ra. Toàn bài bổ mà không nê, giáng mà không phạt. **Các bài khác hay dùng:**

 Đồ cay nóng, rượu, cà phê, thức khuya, cáu giận. Vì nhiệt và uất đều làm hao tổn Can âm. - **Nên**: Ăn đồ mát bổ âm như mộc nhĩ, bách hợp, lê, vừng đen, câu kỷ tử. Ngủ trước 23h vì 23h-3h là giờ Can Đởm hoạt động. - **Phân biệt**: Can âm hư khác Can huyết hư. Huyết hư chủ yếu là chóng mặt, sắc mặt vàng, kinh ít nhưng không có triệu chứng hư nhiệt như gò má đỏ, mồ hôi trộm. Trên lâm sàng 2 chứng này hay đi kèm nhau. Bạn đang có triệu chứng nào kể trên không? Nếu có thì mình giúp bạn phân tích sâu hơn xem thiên về Can âm hư đơn thuần hay kèm Thận âm hư, Can uất hóa hỏa nhé. *Lưu ý: Thông tin này để tham khảo. Chẩn đoán và kê đơn cần thầy thuốc bắt mạch trực tiếp. Nếu chóng mặt nhiều, huyết áp cao, run giật thì nên đi khám để loại trừ bệnh lý tây y.











 Ớt, tiêu, gừng khô, rượu, cà phê, thuốc lá - vì trợ hỏa, làm hao âm huyết - **Đồ béo ngọt, chiên xào**: Gây thấp nhiệt, cản trở tỳ vị sinh tân dịch - **Thức khuya, lao lực quá độ**: "Lo nghĩ quá tổn thương tâm tỳ" - **Tức giận, stress**: Can hỏa vượng sẽ thiêu đốt Tâm âm - **Vận động quá sức, ra nhiều mồ hôi**: Làm thoát dương, hao tân dịch **Nên dùng**: Đồ mát, tư âm như mộc nhĩ, bách hợp, hạt sen, long nhãn, yến sào, mía, lê, sữa. Ngủ trước 11h đêm để dưỡng âm. **Lưu ý quan trọng**: Chu sa, Thần sa chứa thủy ngân nên hiện nay thường bỏ hoặc thay bằng Hổ phách, Từ thạch. Không tự ý dùng thuốc. Tâm âm hư kéo dài có thể dẫn đến Tâm thận bất giao, cần thầy thuốc bắt mạch kê đơn theo thể trạng. Nếu có triệu chứng nặng như mê man, nói nhảm thì phải đi cấp cứu ngay Bạn đang gặp triệu chứng nào cụ thể không? Mình có thể gợi ý thêm cách ăn uống, day bấm huyệt hỗ trợ. **Phế âm hư** là chứng bệnh thường gặp trong Đông y, chỉ tình trạng tân dịch ở phổi bị hao tổn, phổi mất chức năng tuyên giáng, nhu nhuận. Hay gặp ở người ho lâu ngày, viêm phế quản mạn, lao phổi, người nói nhiều, hút thuốc, thức khuya, âm hư hỏa vượng.










 - Ngủ sớm, dưỡng thần, tập thở sâu, khí công. **Phân biệt**: Phế âm hư khác Phế khí hư. Phế khí hư thì ho đờm loãng, sợ lạnh, tiếng nói nhỏ, tự ra mồ hôi, lưỡi nhợt. Phế âm hư thì ho khan, họng khô, sốt về chiều, lưỡi đỏ. Không dùng nhầm thuốc bổ khí ấm nóng như Sâm, Quế cho Phế âm hư. Bạn đang có triệu chứng nào kể trên không? Nếu ho kéo dài, sốt về chiều, sụt cân thì nên đi khám để loại trừ lao phổi hoặc bệnh lý thực thể tại phổi nhé.**Phế Khí Hư** là chứng trạng khí của Phế suy kém, không đủ sức tuyên phát và túc giáng, thuộc phạm trù "hư chứng" trong Đông y. Thường gặp sau bệnh ho kéo dài, lao lực, người già, thể chất yếu, hoặc tân dịch hao tổn.





 | *Tế Sinh Phương* | Bổ phế nạp thận | Nhân sâm 8g, Hồ đào nhục 12g | Dùng khi phế khí hư lâu ngày không nạp được khí về thận, biểu hiện thở gấp, động thì suyễn. Nhân sâm bổ phế khí, Hồ đào bổ thận nạp khí. | | **Sinh Mạch Tán** | *Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận* | Ích khí liễm hãn, sinh tân | Nhân sâm 8g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 6g | Dùng khi khí âm lưỡng hư: vừa hụt hơi, vừa mồ hôi nhiều, miệng khô, mạch hư tế. Sâm bổ khí, Mạch môn dưỡng âm, Ngũ vị tử liễm phế chỉ hãn. | **Gia giảm thường dùng**: - Ho nhiều + đờm: + Trần bì 6g, Bán hạ chế 8g để lý khí hóa đờm. - Tự hãn nhiều: + Mẫu lệ 15g, Phù tiểu mạch 20g để cố biểu liễm hãn. - Kiêm Tỳ hư, ăn kém: + Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 4g. - Ngoại cảm mới mắc: tạm dừng thuốc bổ, giải biểu trước.

 - Đồ sống lạnh: nước đá, kem, gỏi sống → tổn thương tỳ dương, sinh thấp cản trở phế khí. - Đồ cay nóng, nướng, chiên nhiều: làm hao phế tân, dễ chuyển thành phế âm hư. - Đồ béo ngọt, nhiều dầu mỡ: sinh đàm thấp, làm ho đờm nặng hơn. - Hạn chế: củ cải sống, hạt tiêu, ớt quá cay vì tán khí. **Kiêng sinh hoạt**: - Tránh gió lạnh, điều hòa thổi thẳng vào người, ra ngoài sáng sớm khi sương nhiều. - Không lao lực quá sức, thức khuya, nói nhiều, hát to kéo dài. - Tránh môi trường khói bụi, thuốc lá, hóa chất. - Không dùng thuốc phát hãn mạnh khi không có ngoại tà. **Nên dùng**: - Thực phẩm bổ phế khí: gạo nếp, hạt sen, ý dĩ, khoai mài, thịt gà, cá chép, phổi heo hầm đảng sâm, lê chưng đường phèn. - Tập thở bụng, khí công, thái cực quyền nhẹ nhàng để luyện phế. - Giữ ấm vùng cổ, ngực, gan bàn chân. **Lưu ý quan trọng**: Phế khí hư kéo dài dễ dẫn đến phế dương hư, thận không nạp khí gây hen suyễn. Nếu ho ra máu, sốt chiều, gầy sút cân nhiều cần loại trừ lao phổi, u phổi → nên khám Tây y để chẩn đoán chính xác trước khi dùng thuốc Đông y. Bạn đang có triệu chứng nào kể trên không? Mình có thể gợi ý gia giảm cụ thể hơn nếu bạn mô tả thêm.




| **Dưỡng Tâm Thang** | Hoàng kỳ, Phục linh, Phục thần, Đương quy, Xuyên khung, Chích cam thảo, Bán hạ khúc, Bá tử nhân, Ngũ vị tử, Nhân sâm, Nhục quế, Viễn chí | **Quân**: Nhân sâm, Hoàng kỳ đại bổ nguyên khí để ích tâm khí. **Thần**: Đương quy, Xuyên khung dưỡng huyết để tâm có chỗ nương tựa, vì khí huyết cùng nguồn. **Tá**: Phục linh, Phục thần, Bá tử nhân, Viễn chí, Ngũ vị tử: ninh tâm an thần, liễm hãn. Nhục quế: ôn thông tâm dương, dẫn thuốc vào kinh tâm. Bán hạ khúc: hòa vị, phòng thuốc bổ nê trệ. **Sứ**: Chích cam thảo: điều hòa các vị, ích khí. → Dùng cho Tâm khí huyết lưỡng hư, hồi hộp mất ngủ, hay quên, tự hãn. |




** (Spleen Qi Deficiency) là chứng bệnh rất thường gặp trong Đông y. "Tỳ" chủ vận hóa thủy cốc, sinh khí huyết. Khi Tỳ khí hư thì chức năng tiêu hóa, hấp thu, chuyển hóa kém. Tỳ Khí Hư 1. Triệu chứng điển hình **Tiêu hóa** - Ăn kém, ăn không ngon miệng, ăn ít đã thấy no - Bụng đầy trướng sau ăn, nhất là buổi chiều - Đại tiện phân lỏng, nát, sống phân, đi nhiều lần/ngày - Buồn nôn, ợ hơi **Toàn thân** - Mệt mỏi, uể oải, ngại nói, tiếng nói nhỏ yếu - Sắc mặt vàng úa, môi nhợt nhạt - Tay chân lạnh, dễ sợ lạnh - Cơ nhão, dễ sa nội tạng: sa dạ dày, sa tử cung, trĩ, thoát vị - Dễ bị phù nhẹ, nhất là chi dưới - Chảy dãi khi ngủ, nhiều đờm loãng **Lưỡi mạch**: Lưỡi nhợt, bệu, có dấu răng 2 bên rìa, rêu trắng mỏng. Mạch hoãn vô lực hoặc nhu tế.

 Tứ Quân Tử Thang Đây là phương chủ đạo để bổ khí kiện tỳ. | Vị thuốc | Liều | Vai trò | Ý nghĩa phương dược  **Nhân sâm** 9-12g | Quân | Đại bổ nguyên khí, kiện tỳ dưỡng vị | Quân dược, bổ mạnh tỳ khí, là gốc sinh hóa khí huyết | | **Bạch truật** 9-12g | Thần | Kiện tỳ táo thấp, giúp Tỳ vận hóa thủy thấp | Phối với Sâm để tăng sức kiện tỳ, ráo thấp, cầm tiêu chảy | | **Phục linh** 9-12g | Thần | Kiện tỳ thẩm thấp | Giúp Tỳ vận hóa thủy thấp, không để thấp tà ứ trệ. Phụ Bạch truật kiện tỳ | | **Cam thảo** 3-6g | Tá + Sứ | Ích khí hòa trung, điều hòa các vị thuốc | Vừa bổ khí, vừa hòa hoãn tính táo của Sâm, Truật | **Phân tích**: Sâm + Truật + Linh + Thảo là “tứ quân tử”, thuần bổ khí mà không trệ, ôn mà không táo. Bổ khí để Tỳ khỏe, Tỳ khỏe thì tự vận hóa được thủy thấp. **Các gia giảm thường dùng**: - Kèm đàm thấp, bụng đầy: + Trần bì, Bán hạ → thành Lục Quân Tử Thang - Ăn kém, mệt nhiều: + Hoàng kỳ, Sơn dược - Tiêu chảy lâu ngày: + Biển đậu, Ý dĩ, Liên nhục → thành Sâm Linh Bạch Truật Tán - Sa nội tạng: + Hoàng kỳ, Thăng ma, Sài hồ → thành Bổ Trung Ích Khí Thang












 - Dùng cho Tâm Tỳ lưỡng hư, Tâm huyết hư **Thành phần**: Nhân sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g, Phục thần 12g, Toan táo nhân 12g, Long nhãn nhục 12g, Mộc hương 4g, Viễn chí 6g, Chích cam thảo 4g, Đương quy 8g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 3 quả **Phân tích ý nghĩa:** - **Nhóm bổ khí kiện Tỳ**: Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo, Mộc hương → Tỳ mạnh sinh huyết - **Nhóm bổ huyết**: Đương quy, Long nhãn → Trực tiếp bổ huyết dưỡng Tâm - **Nhóm dưỡng Tâm an thần**: Toan táo nhân, Phục thần, Viễn chí, Long nhãn → Định tâm thần - **Mộc hương + Sinh khương + Đại táo**: Lý khí hòa vị, chống nê trệ do thuốc bổ **Dùng khi**: Tâm huyết hư + Tỳ khí hư: mất ngủ, hay quên, hồi hộp, ăn kém, người mệt, sắc vàng Quy Tỳ Thang





 **Triệu chứng chung của Huyết Hư:** - **Sắc**: Da xanh xao, môi nhợt, móng tay chân nhợt, lưỡi nhợt bệu, ít rêu. - **Thần**: Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng khi đứng lên ngồi xuống. - **Miên**: Mất ngủ, ngủ hay mộng mị, dễ tỉnh giấc, khó ngủ lại. - **Tâm**: Hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, kém tập trung. **Triệu chứng riêng của Can Huyết Hư:** - **Mục**: Mắt khô, mỏi mắt, nhìn mờ, quáng gà, ruồi bay trước mắt. Can khai khiếu ra mắt. - **Cân**: Tê bì chân tay, co rút gân cơ, móng tay chân khô giòn, dễ gãy. Can chủ cân. - **Kinh nguyệt**: Phụ nữ kinh ít, sắc kinh nhợt, bế kinh, hoặc kinh đến trễ. - **Mạch**: Tế, nhược, hoặc sáp.


 Tứ Vật Thang 合 Quy Tỳ Thang **Tứ Vật Thang - Phương cơ bản bổ huyết điều huyết**  Vị thuốc  Liều  Vai trò  Ý nghĩa **Thục địa** 12-16g  Quân | Bổ huyết tư âm, bổ Thận | Sinh huyết, làm gốc của bài thuốc | | **Đương quy** 10-12g | Thần | Bổ huyết hoạt huyết | Bổ mà không trệ, giúp huyết mới sinh  **Bạch thược** 10-12g | Thần | Dưỡng huyết liễm âm, nhu can | Dưỡng Can huyết, giảm co rút gân cơ  **Xuyên khung** 6-8g | Tá | Hành khí hoạt huyết | Giúp thuốc bổ đi khắp cơ thể, tránh nê trệ | → **Ý nghĩa phối ngũ**: Thục địa + Đương quy bổ huyết là chính. Bạch thược dưỡng Can nhu cân. Xuyên khung hành khí để bổ mà không trệ. Đây là bài "thánh dược" trị huyết hư. **Quy Tỳ Thang - Dùng khi Can Huyết Hư kèm Tâm Tỳ hư** Dùng cho người huyết hư + mất ngủ, hồi hộp, hay quên, ăn kém, mệt mỏi.  Vị thuốc  Vai trò  **Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo** | Kiện tỳ ích khí - giúp sinh huyết | | **Hoàng kỳ** | Bổ khí sinh huyết | | **Đương quy** | Bổ huyết  **Long nhãn, Táo nhân** | Dưỡng tâm an thần **Viễn chí** | An thần ích trí  **Mộc hương** | Lý khí tỉnh tỳ, tránh nê trệ | → **Ý nghĩa**: Vừa bổ huyết, vừa kiện tỳ sinh huyết, vừa dưỡng tâm an thần. Trị cả gốc lẫn ngọn.


Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận