**BỎNG theo Y học cổ truyền**
*(thuộc chứng Hỏa sang, Thang hỏa thương)*
Bỏng là chấn thương da hoặc mô do nhiệt, điện, hóa chất, ma sát hay bức xạ. Bỏng không chỉ là cảm giác nóng rát, có thể làm tế bào xung quanh bị ảnh hưởng hoặc chết đi. Nếu không điều trị đúng có thể gây biến chứng nhiễm trùng nặng.
YHCT xếp bỏng vào hỏa độc ngoại thương, chia theo mức độ và thời kỳ.
1. Phân độ (để đối chiếu Tây y)
- Độ I: đỏ da, viêm nhẹ
- Độ II: bóng nước, da rất đỏ đau
- Độ III trở lên: da trắng sáp, cháy đen, lở loét
Bỏng sâu từ độ IV trở lên cần phẫu thuật ghép da.
2. Nguyên nhân theo YHCT
- **Hỏa nhiệt độc** xâm phạm bì phu → huyết ứ, khí trệ
- **Thấp nhiệt uẩn kết** → mưng mủ lâu lành
- **Chính khí hư** (tỳ vị hư, âm hư) → vết thương chậm liền, suy mòn
3. Các thời kỳ của bỏng (quan trọng cho biện chứng)
- Thời kỳ 1 (2–3 ngày đầu): sốc bỏng – hỏa độc công tâm, tân dịch thoát
- Thời kỳ 2 (ngày 4–45): nhiễm độc nhiễm khuẩn – thấp nhiệt hóa độc
- Thời kỳ 3 (>45 ngày): suy mòn – khí huyết lưỡng hư, tỳ thận hư
- Thời kỳ 4: hồi phục – sinh cơ liễm khẩu
4. Sơ cứu YHCT kết hợp hiện đại
- Ngâm nước lạnh sớm trong 30 phút đầu để giảm đau và dự phòng sốc. Sau 45 phút không còn tác dụng.
- Sau ngâm lạnh băng ép vừa, không bôi bất kỳ chất gì lên vùng bỏng (trừ bỏng hóa chất cần xử trí riêng).
- Bất động vùng bỏng, ủ ấm toàn thân, uống Oresol.
**Tuyệt đối không**: bôi kem đánh răng, mỡ trăn, nước mắm, đắp lá khi chưa rửa sạch – dễ nhiễm trùng.
5. Điều trị theo từng thời kỳ
a. Thời kỳ sốc – hỏa độc công tâm
- Phép: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết cứu âm
- Bài: **Hoàng liên giải độc thang gia giảm** – Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Chi tử
- Dịch truyền, bù nước điện giải là chính
b. Thời kỳ nhiễm độc – thấp nhiệt hóa mủ
- Phép: Thanh nhiệt lợi thấp,托里 thấu độc
- Bài uống: Ngân kiều tán hợp Tứ diệu – Kim ngân hoa, Liên kiều, Ý dĩ, Thổ phục linh
- Bôi ngoài: cao sinh cơ – Hoàng bá, Hoàng liên, Địa du, Huyết kiệt, Sáp ong, dầu vừng (sau khi đã làm sạch)
c. Thời kỳ suy mòn – khí huyết hư
- Phép: Ích khí dưỡng huyết, kiện tỳ bổ thận
- Bài: **Bát trân thang** hoặc **Thập toàn đại bổ** gia Hoàng kỳ, Đẳng sâm
- Ăn giàu đạm, vitamin
d. Thời kỳ liền sẹo
- Phép: dưỡng âm sinh cơ, hoạt huyết hóa ứ
- Bôi: dầu nghệ, nha đam, mật ong y tế
- Xoa bóp, vật lý trị liệu chống co rút
6. Phân tích bài thuốc bôi kinh điển (quân-thần-tá-sứ)
**Cao bỏng YHCT**
- Quân: Hoàng bá, Hoàng liên – thanh nhiệt táo thấp, kháng khuẩn
- Thần: Địa du, Huyết kiệt – lương huyết chỉ huyết, sinh cơ
- Tá: Đương quy, Bạch chỉ – hoạt huyết giảm đau
- Sứ: Dầu vừng, Sáp ong – làm nền, giữ ẩm, dẫn thuốc
7. Châm cứu hỗ trợ
- Giảm đau: châm tả Hợp cốc, Nội quan, Khúc trì
- Chống sốc: cứu Bách hội, Quan nguyên (khi đã ổn định)
- Sau bỏng: châm Túc tam lý, Huyết hải để tăng dinh dưỡng
8. Dưỡng sinh và kiêng kỵ
**Nên**
- Ăn đủ đạm (1.5g/kg), uống nhiều nước, bổ sung vitamin C, kẽm
- Giữ vết thương sạch, thay băng vô khuẩn
- Tập vận động sớm vùng khớp gần vết bỏng
**Kiêng**
- Ăn đồ nếp, thịt gà, hải sản khi đang mưng mủ (theo kinh nghiệm dân gian dễ mưng)
- Rượu bia, thuốc lá, đồ cay nóng
- Phơi nắng trực tiếp lên sẹo mới
- Tự ý bóc vảy, nặn bóng nước
9. Khi nào phải đi viện ngay
- Bỏng ở bàn tay, bàn chân, mặt, vùng sinh dục, khớp lớn hoặc diện tích >10% cơ thể
- Bỏng độ II trở lên, bỏng điện, hóa chất
- Khó thở, bỏng đường hô hấp, dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, mủ hôi, đau tăng)
- Trẻ <5 tuổi, người già, tiểu đường, suy giảm miễn dịch
Lúc đó cần cấp cứu, bù dịch, kháng sinh, phẫu thuật – YHCT hỗ trợ giai đoạn hồi phục.
Bạn đang muốn mình soạn công thức cao bôi bỏng từ thảo dược an toàn để dùng tại nhà cho bỏng độ I–II nhỏ, hay cần thực đơn dinh dưỡng phục hồi sau bỏng sâu?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét