**SỎI MẬT – VIÊM ĐƯỜNG MẬT theo Y học cổ truyền**
*(thuộc chứng Hiếp thống, Hoàng đản, Đởm trướng)*
Sỏi mật là bệnh lý đường tiêu hóa, xảy ra khi có sự hình thành sỏi trong túi mật, đường dẫn mật trong gan hoặc ống mật chủ. Phần lớn ban đầu không triệu chứng, khi sỏi lớn mới thấy đầy bụng khó tiêu, đau hạ sườn phải, nặng hơn có sốt, vàng da.
YHCT không có từ "sỏi mật" mà xếp vào nhóm **can khí thống** hoặc **hoàng đản**, vì can đởm chủ sơ tiết, đường mật không thông thì đau, thấp nhiệt uất lại thì vàng.
1. Nguyên nhân – cơ chế bệnh sinh
**Theo YHCT**
- **Can khí uất kết**: lo nghĩ, giận dữ → can mất sơ tiết → mật uất lại
- **Thấp nhiệt ở can đởm**: ăn nhiều dầu mỡ, rượu bia → thấp sinh nhiệt, nung nấu dịch mật thành sỏi
- **Tỳ hư sinh đàm**: tỳ không vận hóa → đàm trọc kết với thấp nhiệt → tạo sỏi bùn
- **Huyết ứ lâu ngày**: đau kéo dài → huyết ứ → sỏi khó tan
**Biện chứng thường gặp**
1. Can đởm thấp nhiệt (viêm đường mật cấp)
2. Can uất khí trệ (đau quặn mật)
3. Thấp nhiệt uẩn kết lâu ngày sinh sỏi
4. Tỳ hư đàm trệ (sỏi không triệu chứng, tái phát)
2. Triệu chứng và tứ chẩn
**Tứ chẩn**
- Vọng: mắt vàng, da vàng (hoàng đản), lưỡi đỏ rêu vàng dày nhớt
- Văn: ợ hơi, miệng đắng
- Vấn: đau hạ sườn phải lan ra vai phải, đau sau ăn mỡ, sốt từng cơn, sợ lạnh
- Thiết: ấn đau điểm túi mật (dưới bờ sườn phải), mạch huyền sác (can uất nhiệt) hoặc huyền hoạt (đàm thấp)
**Bát cương**: đa số là lý – thực – nhiệt (giai đoạn viêm cấp); mạn tính xen hư (tỳ hư).
3. Phép trị theo bát pháp
- **Sơ can lợi đởm** (hòa pháp)
- **Thanh nhiệt lợi thấp** (thanh pháp)
- **Hoạt huyết hành khí chỉ thống**
- **Kiện tỳ hóa đàm** (tiêu pháp)
- Khi có sỏi: **lợi mật bài thạch**
4. Các vị thuốc cốt lõi và bài thuốc
Theo kinh nghiệm Đông y, 8 vị thường dùng là: Kim tiền thảo, Uất kim, Chi tử, Nhân trần, Hoàng bá, Sài hồ, Diệp hạ châu, Chỉ xác.
Tác dụng từng vị (đã ghi nhận):
- Uất kim chứa curcumin ngăn ngừa hình thành sỏi, tăng co bóp túi mật, đẩy bùn mật.
- Chi tử lợi mật, tăng đào thải bilirubin, hạn chế sỏi sắc tố, giảm men gan.
- Hoàng bá có berberin, tăng tiết dịch mật, được coi như "kháng sinh Đông y" hỗ trợ viêm túi mật.
- Sài hồ lợi mật, bảo vệ gan, giảm đầy hơi khó tiêu, kháng viêm giảm đau.
- Nhân trần tăng tiết mật, chống viêm giảm đau giai đoạn cấp.
- Kim tiền thảo ức chế kết tinh, kích thích bài tiết mật, giảm co thắt.
**Bài thuốc tiêu biểu**
1. **Thể can đởm thấp nhiệt – viêm đường mật cấp**
- Bài: **Nhân trần cao thang gia giảm** (Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng)
- Gia: Sài hồ, Hoàng cầm, Uất kim, Kim tiền thảo
- Phân tích:
- Quân: Nhân trần – thanh nhiệt lợi thấp,退 hoàng
- Thần: Chi tử, Hoàng cầm – tả hỏa ở tam tiêu
- Tá: Sài hồ, Uất kim – sơ can lợi đởm
- Sứ: Đại hoàng (lượng nhỏ) – thông phủ泄 nhiệt
2. **Thể can khí uất – đau quặn mật**
- Bài: **Đại Sài hồ thang** (Sài hồ, Hoàng cầm, Chỉ thực, Đại hoàng, Bạch thược)
- Gia Kim tiền thảo 30g, Uất kim 12g
- Quân: Sài hồ – sơ can giải uất
- Thần: Hoàng cầm, Chỉ thực – thanh nhiệt hành khí
- Tá: Kim tiền thảo, Uất kim – lợi đởm bài thạch
3. **Thể sỏi mạn, tỳ hư đàm thấp**
- Bài: **Lợi đởm bài thạch thang**: Kim tiền thảo 30g (quân), Hải kim sa, Kê nội kim, Uất kim, Nhân trần, Bạch truật, Phục linh
- Quân: Kim tiền thảo – chủ dược bài sỏi
- Thần: Hải kim sa, Kê nội kim – hóa thạch
- Tá: Bạch truật, Phục linh – kiện tỳ trừ thấp (trị gốc sinh sỏi)
- Sứ: Cam thảo
> Các bài trên là khung lý luận, cần gia giảm theo siêu âm, chức năng gan và thể trạng. Sỏi >2cm, sỏi ống mật chủ gây tắc, viêm mủ đường mật phải can thiệp Tây y cấp cứu.
5. Châm cứu – xoa bóp
- Huyệt chính: Đởm du, Can du, Dương lăng tuyền, Nhật nguyệt, Kỳ môn, Trung quản, Thái xung
- Đau cấp: châm tả Đởm nang huyệt (dưới Dương lăng tuyền 1 thốn), Nội quan, Chi câu
- Cứu ấm không dùng khi đang sốt cao vàng da
6. Dưỡng sinh và kiêng kỵ
**Nên**
- Ăn giảm mỡ động vật, tăng rau xanh, uống đủ 2 lít nước/ngày
- Ăn đúng giờ, không bỏ bữa sáng (giúp túi mật co bóp đều)
- Vận động nhẹ sau ăn 30 phút, đi bộ, vẩy tay dịch cân kinh
- Giữ tinh thần thư thái – can khí uất là gốc sinh bệnh
**Kiêng**
- Rượu bia, đồ chiên rán, nội tạng, lòng đỏ trứng nhiều cholesterol
- Ăn quá no, ăn đêm, nhịn đói kéo dài
- Tức giận, thức khuya (can hỏa vượng)
- Tự ý dùng thuốc "tan sỏi" không rõ nguồn khi đang viêm cấp, sốt, vàng da
7. Khi nào phải đi viện ngay
- Đau quặn hạ sườn phải >6 giờ không giảm, sốt cao rét run, vàng da sậm, phân bạc màu
- Siêu âm có giãn đường mật, sỏi kẹt ống mật chủ
- Viêm tụy cấp do sỏi – đau bụng xuyên ra sau lưng, nôn nhiều
Lúc đó cần kháng sinh, dẫn lưu mật, không thể chỉ dùng Đông y.
Bạn đang muốn mình lập phác đồ cụ thể cho thể nào – viêm đường mật cấp thấp nhiệt, hay sỏi túi mật mạn tính thể can uất tỳ hư? Mình có thể viết chi tiết liều lượng tham khảo và thực đơn 7 ngày hỗ trợ lợi mật để bạn dùng tại Phòng Khám Hoàng Quận.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét