Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2026

TRĨ NÔI, NGOẠI



 **TRĨ NỘI – TRĨ NGOẠI theo Y học cổ truyền**

*(thuộc chứng Trĩ sang, Hậu môn ung)*

Trĩ là tình trạng các tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng giãn, xung huyết thành búi gây chảy máu, đau rát khi đại tiện và/hoặc sa búi trĩ ra ngoài. Trên lâm sàng tùy vị trí sẽ phân thành trĩ nội, trĩ ngoại.

- **Trĩ nội**: gốc búi nằm phía trên đường lược.

  - Độ 1: đại tiện ra máu tươi, búi chưa sa.

  - Độ 2: ra máu, búi sa ra ngoài nhưng tự co lên được.

  - Độ 3: búi sa ra ngoài sau đại tiện, không tự co, phải dùng tay đẩy lên.

  - Độ 4: búi sa hoàn toàn, không đẩy lên được.

- **Trĩ ngoại**: búi nằm dưới da rìa hậu môn, nhìn thấy sờ thấy, đau nhiều khi tắc mạch, viêm.

 1. Nguyên nhân theo YHCT

Do huyết ứ, khí huyết ứ trệ làm mạch phình giãn sa ra ngoài. Do thấp nhiệt (nhiễm khuẩn kéo dài), khí huyết lưỡng hư (người già thiếu máu lâu ngày) và bất nội ngoại nhân (ăn uống không điều độ, lao động mệt nhọc) mà gây bệnh.

Yếu tố thuận lợi hiện đại: ngồi nhiều đứng lâu, táo bón kéo dài rặn nhiều, ăn thiếu chất xơ cay nóng.

 2. Biện chứng và tứ chẩn

**Tứ chẩn**

- Vọng: sắc mặt nhợt (mất máu), lưỡi tím có điểm ứ

- Vấn: hỏi đại tiện táo hay lỏng, chảy máu tươi hay bầm, đau rát, sa búi

- Thiết: mạch huyền sáp (huyết ứ) hoặc tế nhược (khí hư)

**Bát cương**: bệnh ở hạ tiêu – ban đầu thực (thấp nhiệt, huyết ứ), lâu ngày chuyển hư (tỳ khí hư hạ hãm).

 3. Phân thể và bài thuốc

YHCT chia 3 thể chính, trùng khớp với trĩ nội ngoại:

 a. Thể huyết ứ – trĩ nội đi ngoài ra máu, đau, táo bón

- Phép trị: lương huyết chỉ huyết, hoạt huyết tán ứ, nhuận tràng

- Bài: **Hoạt huyết địa hoàng thang gia giảm**

  - Sinh địa 16g, Đương quy 12g, Hoàng cầm 10g, Ma nhân 12g, Xích thược 12g, Địa du 12g, Kinh giới 12g, Đại hoàng 4g, Hoè hoa 12g

- Phân tích quân-thần-tá-sứ:

  - Quân: Sinh địa, Địa du, Hoè hoa – lương huyết chỉ huyết

  - Thần: Đương quy, Xích thược – hoạt huyết không lưu ứ

  - Tá: Hoàng cầm, Kinh giới – thanh nhiệt ở đại trường

  - Sứ: Ma nhân, Đại hoàng (ít) – nhuận tràng thông tiện, giảm rặn

 b. Thể khí huyết đều hư – người già trĩ lâu ngày thiếu máu

- Phép trị: bổ trung ích khí, thăng đề, chỉ huyết

- Bài: **Bổ trung ích khí thang gia giảm**

  - Đẳng sâm 12g, Hoàng kỳ 16g, Bạch truật 12g, Đương quy 10g, Trần bì 6g, Thăng ma 8g, Sài hồ 2g, Cam thảo 4g, Địa du 6g, Hoè hoa 12g, Kinh giới 10g

- Quân: Hoàng kỳ, Đẳng sâm – bổ khí thăng dương (kéo búi trĩ lên)

- Thần: Thăng ma, Sài hồ – thăng đề

- Tá: Đương quy, Bạch truật – dưỡng huyết kiện tỳ

- Sứ: Địa du, Hoè hoa – cố sáp chỉ huyết

 c. Thể thấp nhiệt – trĩ ngoại có nhiễm khuẩn

- Phép trị: thanh nhiệt táo thấp, lương huyết tiêu thũng

- Bài: **Hoè hoa tán gia giảm**

  - Hoè hoa 12g, Trắc bách diệp 12g, Địa du 10g, Chỉ xác 8g, Bạch thược 8g, Kim ngân hoa 12g, Sinh địa 16g, Cam thảo 4g, Kinh giới 12g

 4. Điều trị tại chỗ (rất quan trọng)

- Ngâm hậu môn nước ấm 40°C với lá trầu không, diếp cá, hoàng bá 10–15 phút, ngày 2 lần sau đại tiện

- Bôi cao sinh cơ, cao tiêu viêm (nghệ, huyết kiệt) khi trĩ ngoại viêm

- Không rặn, không ngồi xổm lâu, không dùng giấy cứng

 5. Châm cứu

- Huyệt thăng đề: Bách hội, Khí hải, Túc tam lý

- Huyệt tại chỗ: Thừa sơn, Nhị bạch, Trường cường (châm nhẹ)

- Nhĩ châm: Trực tràng, Hậu môn, Thần môn

 6. Dưỡng sinh – phòng tái phát

**Nên**

- Ăn 25–30g chất xơ/ngày, uống 2 lít nước, đi đại tiện đúng giờ

- Tập kegel hậu môn, đi bộ, tránh ngồi >45 phút liên tục

- Giữ cân nặng hợp lý

**Kiêng**

- Rượu bia, ớt tiêu, đồ chiên, ngồi lâu lái xe, mang vác nặng

- Rặn mạnh, nhịn đại tiện, quan hệ qua hậu môn

- Tự ý đắp lá nóng khi trĩ đang chảy máu nhiều

 7. Khi nào phải can thiệp Tây y

- Trĩ độ 3–4 sa không lên, chảy máu nhiều gây thiếu máu

- Trĩ ngoại tắc mạch đau dữ dội, hoại tử

- Kèm nứt kẽ hậu môn mạn, áp xe

Lúc đó cần thắt vòng cao su, laser, phẫu thuật Longo hoặc Milligan Morgan – YHCT hỗ trợ hồi phục sau mổ.

Bạn muốn mình soạn chi tiết phác đồ cho thể nào hay gặp nhất ở phòng khám – trĩ nội độ 2 chảy máu hay trĩ ngoại viêm tắc mạch? Mình có thể viết sẵn hướng dẫn ngâm – bôi – uống 7 ngày để bạn dùng tư vấn bệnh nhân.

Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

BỆNH NGOÀI DA : Viêm Da Cơ Địa, Viêm Da Tiếp Xúc, Nấm Da, Mụn Trứng Cá, Vảy Nến, Mày Day, Nhiễm Trùng Da.

 **BỆNH NGOÀI DA – ĐẠI CƯƠNG theo YHCT và Y học hiện đại** Da là cơ quan lớn nhất, vừa là hàng rào bảo vệ, vừa phản ánh tình trạng tạng phủ ...

Lương Y Hoàng Văn Quận