Thứ Năm, 11 tháng 6, 2026

BỆNH ĐỘNG THAI .

 **BỆNH ĐỘNG THAI – Thai động bất an**

Động thai là khi có thai dưới 3 tháng mà đau bụng lâm râm, lưng mỏi, ra huyết âm đạo ít, thai vẫn còn sống. YHCT gọi là “thai lậu, thai động bất an”. Gốc bệnh ở **thận hư, xung nhâm tổn, khí huyết không dưỡng thai**.

 I. NGUYÊN NHÂN – BỆNH CƠ


1. **Thận hư** (nguyên nhân chính 70%): thận tàng tinh chủ bào thai, thận hư thì thai không bám chắc → thận là gốc tiên thiên

2. **Khí huyết hư**: tỳ vị hư không sinh huyết, huyết không dưỡng thai → thai gầy, dễ động

3. **Huyết nhiệt**: can nhiệt, huyết nhiệt bức thai → thai nhiệt bất an

4. **Khí uất huyết ứ**: can uất khí trệ → huyết ứ bào cung → đau bụng

5. **Ngoại thương, phòng sự**: té ngã, lao lực, quan hệ mạnh → tổn thương xung nhâm

Bệnh cơ chung: **thai hệ ở thận, dưỡng ở tỳ, hệ ở khí huyết**. Khi thận hư, khí huyết hư thì thai không an.

 II. TRIỆU CHỨNG CHUNG

- Đau bụng dưới âm ỉ, lưng mỏi

- Ra huyết đỏ tươi hoặc nâu ít

- Mệt mỏi, hồi hộp

- Mạch xích nhược hoặc hoạt sác

 III. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ (4 thể chính)

**1. THỂ THẬN HƯ – hay gặp nhất**

- Triệu chứng: đau lưng mỏi gối, chóng mặt ù tai, ra huyết nâu ít, tiểu đêm, mạch trầm tế

- Phép trị: bổ thận cố xung an thai

- Phương: **Thọ thai hoàn**

  - Thỏ ty tử, Tục đoạn, Tang ký sinh, Đỗ trọng (quân bổ thận cố thai)

  - A giao (thần dưỡng huyết chỉ huyết)

  - Ý nghĩa: bổ mà không trệ, cố thận thì thai bám chắc

**2. THỂ KHÍ HUYẾT HƯ**

- Triệu chứng: mệt mỏi, sắc nhợt, ra huyết nhạt loãng, tim đập nhanh, mạch tế nhược

- Phép trị: ích khí dưỡng huyết an thai

- Phương: **Thai nguyên ẩm**

  - Nhân sâm, Đương quy (quân ích khí sinh huyết)

  - Thục địa, Bạch thược (thần dưỡng huyết)

  - Đỗ trọng, Bạch truật (tá kiện tỳ bổ thận an thai)

  - Chích cam thảo (sứ điều hòa)

**3. THỂ HUYẾT NHIỆT**

- Triệu chứng: ra huyết đỏ tươi, bứt rứt nóng, miệng khô, táo bón, lưỡi đỏ, mạch hoạt sác

- Phép trị: thanh nhiệt lương huyết an thai

- Phương: **Bảo âm tiễn**

  - Sinh địa, Hoàng cầm (quân thanh nhiệt lương huyết an thai)

  - Bạch thược, Đương quy (thần dưỡng huyết)

  - Hoàng kỳ, Cam thảo (tá ích khí cố thai)

**4. THỂ KHÍ UẤT HUYẾT Ứ**

- Triệu chứng: đau bụng chướng, ngực sườn đầy, ra huyết đen cục, cáu gắt, mạch huyền sáp

- Phép trị: sơ can lý khí, hoạt huyết an thai

- Phương: **Tiêu dao tán gia A giao, Thỏ ty tử**

  - Sài hồ, Đương quy, Bạch thược (quân thần sơ can dưỡng huyết)

  - A giao Thỏ ty (tá an thai)

 IV. CHÂM CỨU AN THAI

- Huyệt chính: Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao, Túc tam lý

- Cứu ngải nhẹ: Quan nguyên, Khí hải (thận hư)

- Tuyệt đối không châm Hợp cốc, Tam âm giao mạnh, Kiên tỉnh


 V. ĐIỀU DƯỠNG – KIÊNG KỴ

- Nằm nghỉ tuyệt đối, kê cao mông

- Kiêng phòng sự, kiêng leo cầu thang, mang vác

- Ăn ấm: cháo gạo nếp, cá chép, hạt sen, tránh đồ sống lạnh, cay nóng

- Giữ tinh thần an tĩnh – sợ hãi hại thận

- Theo dõi: nếu ra huyết nhiều, đau tăng, phải phối hợp YHHĐ ngay

> Động thai chữa phải nhớ 3 chữ: **NGHỈ – BỔ – AN**. Nghỉ là gốc, bổ thận kiện tỳ là chính, an thai là đích. Khi thận vững, khí huyết đầy thì thai như cây bám rễ sâu.

Bạn muốn mình làm phác đồ “an thai 4 tuần” cho thể thận hư khí huyết hư, có thực đơn và huyệt cứu ngải cụ thể để áp dụng tại phòng khám không?


**THỂ THẬN HƯ trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Thận là gốc tiên thiên, tàng tinh, chủ về phát dục và sinh dục, là nguồn của thiên quý. Thận sinh tủy, thận chủ cốt, thận khai khiếu ra nhị âm. Xung Nhâm đều bắt nguồn từ thận. Vì vậy, hầu hết bệnh kinh – đới – thai – sản đều liên quan thận hư.

 1. Đại cương

Thận hư chia 2 thể lớn: **Thận âm hư** và **Thận dương hư**, nhưng lâm sàng hay gặp **thận khí hư, thận tinh hư, thận âm dương lưỡng hư**.

2. Nguyên nhân

- Tiên thiên bất túc (cha mẹ suy yếu)

- Phòng sự quá độ, sinh đẻ nhiều, nạo phá thai

- Bệnh lâu, tuổi cao thiên quý suy

- Sợ hãi quá hại thận

 3. Cơ chế chung

- Thận hư → tinh huyết không đầy → Xung Nhâm hư → huyết hải không đầy

- Thận hư không cố sáp → bào cung không giữ → động thai, sảy

- Thận hư không hóa khí → thủy thấp đình → đới hạ

- Thận hư không sinh tủy → não kém → chóng mặt, hay quên

 4. Biểu hiện phân biệt nhanh

**Thận dương hư**: lưng gối lạnh đau, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu đêm nhiều, kinh muộn ít nhạt, đới trong loãng, mạch trầm trì

**Thận âm hư**: lưng gối mỏi nóng, bốc hỏa, ra mồ hôi trộm, kinh sớm ít đỏ, khô âm đạo, mạch tế sác

**Thận tinh hư**: chậm có kinh, bế kinh sớm, vô sinh, tóc rụng, răng lung lay

 5. Các chứng phụ khoa – thai sản điển hình

- Kinh nguyệt: kinh muộn, ít, bế kinh, rong huyết

- Đới hạ: trắng trong (dương hư) hoặc vàng ít (âm hư)

- Thai sản: vô sinh, động thai, sảy liên tiếp, thai kém phát triển, đẻ non

- Sau sinh: thiếu sữa, đau lưng kéo dài

 6. Phép trị chung

- Bổ thận – cố xung nhâm – an bào cung

 7. Phương thuốc đại diện

**a) Thận dương hư – Hữu quy hoàn**

- Quân: Phụ tử chế, Quế nhục – ôn bổ mệnh môn

- Thần: Thục địa, Sơn thù – tư âm phối dương

- Tá: Đỗ trọng, Thỏ ty tử – bổ thận cố tinh

- Sứ: Cam thảo – điều hòa

**b) Thận âm hư – Tả quy hoàn**

- Quân: Thục địa, Sơn thù – tư thận âm

- Thần: Sơn dược, Câu kỷ – bổ tinh

- Tá: Ngưu tất – dẫn huyết hạ hành

- Sứ: Quy bản – tư âm tiềm dương

**c) Thận khí hư động thai – Thọ thai hoàn**

- Thỏ ty tử, Tang ký sinh, Tục đoạn, A giao – bổ thận an thai, cố xung nhâm

 8. Châm cứu

- Bổ thận: Thận du, Mệnh môn, Thái khê, Quan nguyên, Khí hải

- Cố tinh: Chí thất, Tam âm giao

- An thai: Tử cung, Túc tam lý

- Cứu ngải cho dương hư, châm bổ cho âm hư

 9. Dưỡng sinh

- Giữ ấm thắt lưng, tránh lạnh

- Ngủ trước 23h, tránh sợ hãi

- Ăn: hạt óc chó, mè đen, kỷ tử, thận dê (dương hư); mộc nhĩ, đậu đen (âm hư)

- Tiết chế phòng sự, tránh mang vác nặng khi mang thai

> Thận hư là “gốc rễ của thai sản”. Chữa phải nhớ: **bổ thận phải phân âm dương, an thai phải cố xung nhâm, không dùng thuốc công phạt**. Khi thận đầy tinh, Xung Nhâm thịnh thì kinh điều, thai vững, sinh nở dễ.

Bạn muốn mình làm sơ đồ chẩn đoán phân biệt 5 thể thận hư trong phụ khoa để treo tại phòng khám không?


**THỂ KHÍ HUYẾT HƯ – gốc của hầu hết bệnh kinh đới thai sản**

Khí là soái của huyết, huyết là mẹ của khí. Tỳ Vị là cha của khí huyết, là nguồn sinh hóa. Khi tỳ hư, nguồn không đủ thì khí huyết đều hư, Xung Nhâm không đầy, bào cung không nuôi.

 1. Biểu hiện điển hình

- Sắc mặt trắng nhợt, môi nhợt, mệt mỏi hụt hơi

- Kinh ít, nhạt, muộn, hoặc rong rỉ kéo dài không cầm

- Chóng mặt hoa mắt, tim đập nhanh, ngủ kém

- Mang thai: thai gầy, động thai; sau sinh: thiếu sữa, ra mồ hôi, sa tử cung

- Lưỡi nhạt, mạch tế nhược

 2. Phép trị

- Ích khí sinh huyết – kiện tỳ dưỡng tâm – cố xung nhâm

 3. Các phương thuốc chính (phân tích quân-thần-tá-sứ)

**A. BÁT TRÂN THANG – khí huyết lưỡng hư kinh ít bế kinh**

- Quân: **Nhân sâm 12g, Thục địa 15g** – một bổ khí, một bổ huyết, khí huyết song bổ

- Thần: **Đương quy 12g, Bạch truật 12g** – quy dưỡng huyết hòa huyết, truật kiện tỳ sinh khí

- Tá: **Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g** – thược liễm âm, khung hành khí trong huyết

- Sứ: **Phục linh 12g, Cam thảo 4g** – kiện tỳ thấm thấp, điều hòa các vị

→ Ý nghĩa: bổ mà không trệ, hành mà không phá

**B. BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG – khí hư hạ hãm rong kinh sa dạ con**

- Quân: **Hoàng kỳ 20g** – thăng đề bổ khí cố biểu

- Thần: **Đảng sâm, Bạch truật** – kiện tỳ ích khí

- Tá: **Thăng ma, Sài hồ** – thăng dương cử hãm

- Sứ: **Trần bì, Cam thảo** – lý khí hòa trung

→ Dùng khi khí hư không nhiếp huyết, kinh ra rỉ rả, mệt sau sinh

**C. THAI NGUYÊN ẨM – khí huyết hư động thai**

- Quân: **Nhân sâm, Đương quy**

- Thần: **Thục địa, Bạch thược**

- Tá: **Đỗ trọng, Bạch truật** – bổ thận kiện tỳ an thai

- Sứ: **Chích thảo**

→ Bổ khí dưỡng huyết để thai có chỗ bám

**D. QUY TỲ THANG – khí huyết hư mất ngủ sau sinh**

- Quân: **Hoàng kỳ, Đảng sâm**

- Thần: **Đương quy, Long nhãn**

- Tá: **Phục thần, Viễn chí, Táo nhân** – dưỡng tâm an thần

- Sứ: **Mộc hương, Cam thảo** – lý khí tỉnh tỳ

 4. Châm cứu phối hợp

- Bổ khí: Túc tam lý, Khí hải, Tỳ du

- Dưỡng huyết: Huyết hải, Cách du, Tam âm giao

- Cứu ngải Quan nguyên 15 phút mỗi tối

 5. Ăn uống dưỡng sinh

- Ngày dùng: cháo gạo nếp + táo đỏ 10 quả + long nhãn 15g + kỷ tử 10g

- Tránh: đồ sống lạnh, giảm cân quá mức, thức khuya

> Khí huyết hư chữa phải nhớ: **bổ khí trước, dưỡng huyết sau, kiện tỳ là gốc**. Không dùng thuốc hành khí phá huyết mạnh. Khi khí vượng huyết đầy, kinh tự điều, thai tự an, sữa tự về.

Bạn muốn mình làm bảng “chọn phương theo mức độ khí huyết hư nhẹ – vừa – nặng” để dùng nhanh tại phòng khám không?


**THỂ HUYẾT NHIỆT trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Huyết là vật chất của kinh nguyệt và dưỡng thai. Nhiệt bức huyết thì huyết hành nhanh, vọng hành. Huyết nhiệt hay gặp ở người trẻ, thể nhiệt, ăn cay nóng, can uất hóa hỏa.

 1. Nguyên nhân

- Ăn cay nóng, rượu bia, thức khuya

- Can uất hóa hỏa, tâm hỏa vượng

- Ngoại cảm nhiệt tà, hoặc âm hư sinh nội nhiệt

- Khi mang thai dương huyết tụ về bào cung dễ sinh nhiệt

 2. Cơ chế

- Nhiệt bức huyết vọng hành → kinh sớm, rong huyết

- Nhiệt thiêu đốt bào lạc → động thai

- Nhiệt hạ chú → đới hạ vàng hôi

 3. Biểu hiện

- Kinh sớm 7-10 ngày, lượng nhiều đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, vón cục

- Rong huyết kéo dài, nóng bứt rứt

- Khi mang thai: ra huyết đỏ, miệng khô, táo bón

- Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác hoạt

 4. Các chứng điển hình

- Kinh nguyệt sớm, băng lậu

- Động thai do huyết nhiệt

- Đới hạ vàng hôi

- Mụn nhọt vùng kín tái phát

 5. Phép trị

- Thanh nhiệt lương huyết – chỉ huyết an thai

 6. Phương thuốc

**A. THANH NHIỆT CỐ KINH THANG – huyết nhiệt rong kinh**

- Quân: **Sinh địa 20g, Địa du 12g** – lương huyết chỉ huyết

- Thần: **Hoàng cầm 10g, Bạch thược 12g** – thanh nhiệt dưỡng âm

- Tá: **A giao 10g, Ngải diệp sao 8g** – chỉ huyết an thai

- Sứ: **Cam thảo 4g**

**B. BẢO ÂM TIỄN – huyết nhiệt động thai**

- Quân: **Sinh địa, Hoàng cầm** – thanh nhiệt an thai

- Thần: **Bạch thược, Đương quy** – dưỡng huyết

- Tá: **Hoàng kỳ, Cam thảo** – ích khí cố thai

- Sứ: **Trần bì**

**C. TỨ VẬT ĐÀO HỒNG gia Hoàng cầm** – huyết nhiệt có ứ

- Đào nhân Hồng hoa hoạt huyết, Hoàng cầm thanh nhiệt

7. Châm cứu

- Lương huyết: Huyết hải, Khúc trì, Thái xung

- Thanh nhiệt: Đại chùy, Hành gian

- An thai: Tam âm giao, Âm lăng tuyền

 8. Kiêng kỵ

- Tuyệt đối kiêng ớt, tiêu, rượu, cà phê, nhãn vải

- Ăn mát: rau má, diếp cá, bột sắn, đậu xanh

- Tránh nóng giận, thức khuya

> Huyết nhiệt chữa phải nhớ: **thanh nhiệt không phạt huyết, lương huyết không lưu ứ**. Khi huyết mát, nhiệt lui thì kinh yên, thai an.

Bạn muốn mình làm tờ hướng dẫn “ăn uống thanh huyết nhiệt” cho bệnh nhân rong kinh không?


**THỂ KHÍ UẤT HUYẾT Ứ trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Can chủ sơ tiết, điều đạt khí cơ. Khi tình chí uất ức, giận dữ, lo nghĩ thì can khí uất, khí trệ lâu ngày thì huyết ứ. Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ. Đây là thể hay gặp ở phụ nữ thành thị, stress nhiều.

 1. Nguyên nhân

- Tình chí thất điều: giận, buồn, lo, stress

- Lao động trí óc căng thẳng

- Sau sinh, sau sảy huyết không ra hết

- Hàn ngưng, đàm thấp trở lạc

 2. Cơ chế

- Khí uất → huyết hành không暢 → ứ ở bào cung → Xung Nhâm tắc

- Huyết ứ → tân huyết không sinh → kinh rối, đau, vô sinh

 3. Biểu hiện

- Kinh nguyệt không đều, trước sớm sau muộn

- Đau bụng kinh dữ dội, đau chướng hạ sườn, ngực căng

- Máu kinh đen sẫm, vón cục, ra cục thì đỡ đau

- Sắc mặt tối, môi thâm, hay thở dài, cáu gắt

- Lưỡi tím hoặc có điểm ứ, mạch huyền sáp

Khi mang thai: đau bụng chướng, thai động không yên do khí trệ

Sau sinh: sản dịch không ra, đau bụng từng cơn

 4. Các chứng điển hình

- Thống kinh thể huyết ứ

- Bế kinh, vô sinh do ứ

- U xơ tử cung, lạc nội mạc (theo YHHĐ)

- Sản hậu đau bụng do ứ huyết

 5. Phép trị

- Sơ can lý khí – hoạt huyết hóa ứ – thông bào lạc

- Nếu có thai: phải nhẹ tay, dùng hoạt huyết nhẹ phối an thai

 6. Phương thuốc

**A. CÁCH HẠ TRỤC Ứ THANG – khí uất huyết ứ nặng đau kinh**

- Quân: **Đương quy, Xuyên khung** – hoạt huyết dưỡng huyết

- Thần: **Đào nhân, Hồng hoa** – phá ứ

- Tá: **Chỉ xác, Hương phụ, Sài hồ** – sơ can lý khí

- Sứ: **Cam thảo, Ngũ linh chi** – điều hòa chỉ thống

→ Ý nghĩa: hành khí trước, hoạt huyết sau, khí hành huyết mới hành

**B. TIÊU DAO TÁN gia Đào hồng – khí uất nhẹ**

- Quân: **Sài hồ** – sơ can

- Thần: **Đương quy, Bạch thược** – dưỡng huyết nhu can

- Tá: **Phục linh, Bạch truật** – kiện tỳ

- Sứ: **Cam thảo, Bạc hà**

→ Dùng cho kinh không đều do stress

**C. SINH HÓA THANG – sản hậu huyết ứ**

- Quân: **Đương quy**

- Thần: **Xuyên khung, Đào nhân**

- Tá: **Bào khương, Chích thảo**

- Sứ: **Hoàng tửu**

→ Hóa ứ sinh tân, không làm tổn khí huyết

 7. Châm cứu

- Sơ can: Thái xung, Can du, Kỳ môn, Nội quan

- Hoạt huyết: Huyết hải, Tam âm giao, Tử cung, Thứ liêu

- Châm tả, cứu ấm nếu có hàn


 8. Dưỡng sinh

- Giải tỏa stress: đi bộ, thở sâu, yoga

- Tránh giận dữ, thức khuya

- Ăn: nghệ, gừng ấm, hành, tránh đồ lạnh

- Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ trước kinh

> Khí uất huyết ứ chữa phải nhớ: **lý khí là chính, hoạt huyết là phụ, không công phá mạnh khi có thai**. Khi khí thông huyết hành, đau hết kinh đều, thai dễ đậu.

Bạn muốn mình làm bài tập thở – xoa bóp 5 phút “giải uất an bào cung” để hướng dẫn bệnh nhân tại phòng khám không?

BỆNH THAI SẢN YHCT



 **BỆNH THAI SẢN – ĐẠI CƯƠNG VÀ NGUYÊN NHÂN**

Trong YHCT, thai sản là quá trình “thận sinh tinh – tinh hóa huyết – huyết dưỡng thai”. Gốc ở **thận, tỳ, can, xung nhâm**. Thận tàng tinh chủ về phát dục và sinh dục, là gốc của thiên quý. Tỳ Vị là cha của khí huyết, là nguồn nuôi thai. Can tàng huyết, chủ sơ tiết, điều hòa khí huyết. Tâm Thận là mẹ của khí huyết.

 I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh thai sản chia 3 giai đoạn:

1. **Bệnh khi mang thai** (thai tiền): ốm nghén, động thai, đau bụng, phù thũng, tiểu khó

2. **Bệnh khi sinh** (sản thời): khó sinh, băng huyết

3. **Bệnh sau sinh** (sản hậu): sản hậu huyết vựng, sốt, thiếu sữa, đau bụng, băng lậu

Nguyên tắc chung: **dưỡng thai phải an – chữa bệnh phải lành – không được công phạt mạnh**

 II. NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH

**1. Nội nhân – tạng phủ hư tổn**

- **Thận hư**: thận chủ bào thai, thận hư thì thai không vững → động thai, sảy liên tiếp

- **Tỳ hư**: tỳ là nguồn khí huyết nuôi thai, tỳ hư không sinh huyết → thai gầy, phù thũng

- **Can uất**: giận hại can, can khí uất → khí nghịch lên gây nôn nghén nặng

- **Huyết hư**: huyết không dưỡng thai → thai kém phát triển

**2. Ngoại nhân – lục dâm**

- Hàn, thấp, nhiệt xâm phạm bào cung → động thai, đau bụng

- Ngoại cảm phong hàn khi mang thai dễ gây cảm mạo kéo dài

**3. Bất nội ngoại nhân**

- Lao lực quá độ, té ngã chấn thương → tổn thương xung nhâm

- Ăn uống thất thường: ăn sống lạnh gây hàn, ăn cay nóng gây nhiệt

- Phòng sự quá độ khi mang thai → động thai

- Tình chí thất điều: lo sợ hại thận, giận hại can

**4. Khí huyết bất hòa – Xung Nhâm thất điều**

- Khí là thống soái của huyết, huyết là mẹ của khí. Khi mang thai, huyết tụ dưỡng thai, khí phải hành để vận huyết. Khí trệ → huyết ứ → đau bụng. Khí hư → huyết không giữ → băng huyết sau sinh

- Xung là huyết hải, Nhâm là bể âm. Hai mạch này đều bắt nguồn từ bào cung. Khi xung nhâm hư tổn → thai không bám chắc

 III. BỆNH CƠ CỐT LÕI

- **Khi có thai**: âm huyết tụ về bào cung nuôi thai, dương khí dễ vượng → sinh nhiệt, sinh hỏa

- **Khi sinh**: mất huyết hao khí đột ngột → đa hư

- **Sau sinh**: “sản hậu đa hư đa ứ” – vừa hư khí huyết, vừa ứ huyết trong tử cung

 IV. PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN THEO GIAI ĐOẠN


| Giai đoạn | Nguyên nhân chính |

| Mang thai | Thận hư, tỳ hư, can uất, huyết nhiệt, ngoại cảm |

| Sinh nở | Khí huyết hư, khí trệ huyết ứ, hàn ngưng |

| Sau sinh | Huyết hư, huyết ứ, khí hư, ngoại tà xâm nhập |

 V. NGUYÊN TẮC PHÒNG BỆNH

1. **Trước mang thai**: bổ thận kiện tỳ, điều kinh cho đều

2. **Khi mang thai**: dưỡng tỳ an thai, tránh hàn nhiệt, giữ tinh thần an tĩnh

3. **Khi sinh**: bồi khí dưỡng huyết, không để mất sức

4. **Sau sinh**: ấm áp, nghỉ ngơi, bổ khí huyết, trục ứ sinh tân

> Tóm lại, bệnh thai sản gốc ở **thận hư – tỳ hư – can uất – xung nhâm thất điều**. Chữa thai sản phải nhớ: **an thai là chính, không công phạt, dùng thuốc bình hòa, lấy bổ làm chủ**.

Bạn muốn mình làm tiếp phần chi tiết từng bệnh thai kỳ như ốm nghén, động thai, phù thũng với biện chứng luận trị không?


**THỂ VỊ HƯ trong bệnh thai sản (thường gặp ở ốm nghén)**

Vị chủ thu nạp, tỳ chủ vận hóa. Khi mang thai, huyết tụ về bào cung, khí của xung mạch nghịch lên phạm vị → vị khí không giáng. Nếu vốn tỳ vị hư sẵn, thì nghén nặng, nôn mửa, ăn kém.

 Ý nghĩa bệnh cơ

- Vị hư → không thu nạp được thủy cốc → nôn

- Tỳ hư → không sinh khí huyết → mệt mỏi

- Khí hư → thai không được nuôi → gầy yếu

Phép trị: **kiện tỳ hòa vị – giáng nghịch chỉ nôn – an thai**

 Phương thuốc chủ đạo: HƯƠNG SA LỤC QUÂN TỬ THANG gia giảm

Thành phần gốc:

- Nhân sâm 12g

- Bạch truật 12g

- Phục linh 12g

- Cam thảo chích 4g

- Trần bì 8g

- Bán hạ chế 8g

- Mộc hương 6g

- Sa nhân 6g

**Phân tích quân – thần – tá – sứ**

**Quân dược** (chủ soái, chữa nguyên nhân chính):

- **Nhân sâm, Bạch truật**: đại bổ nguyên khí, kiện tỳ ích khí. Tỳ là cha của khí huyết, tỳ khỏe thì vị mới thu nạp được.

**Thần dược** (hỗ trợ quân, tăng tác dụng):

- **Phục linh**: kiện tỳ thẩm thấp, giúp tỳ vận hóa thủy thấp không sinh đàm

- **Trần bì, Bán hạ**: lý khí hòa vị, giáng nghịch chỉ nôn

**Tá dược** (điều trị kiêm chứng, hoặc chế độc):

- **Mộc hương, Sa nhân**: hành khí tỉnh tỳ, ấm vị, chống đầy trướng, an thai (sa nhân là thuốc an thai nổi tiếng)

- Tá còn giúp Bán hạ không táo

**Sứ dược** (điều hòa các vị, dẫn thuốc):

- **Cam thảo chích**: điều hòa trung tiêu, hòa hoãn tính táo của các vị hành khí, dẫn thuốc vào tỳ vị

 Ý nghĩa phối ngũ

1. Bổ mà không trệ: Sâm Truật bổ khí nhưng dễ đầy, có Trần bì Mộc hương hành khí → bổ mà không nê

2. Kiện mà không táo: Phục linh thẩm thấp phối Bán hạ hóa đàm → trừ thấp mà không傷âm

3. Hòa vị giáng nghịch: Bán hạ Trần bì giáng khí vị nghịch → hết nôn

4. An thai: Sa nhân ấm trung, lý khí an thai, phù hợp phụ nữ có thai

 Gia giảm theo chứng

- Nôn nhiều: thêm Trúc nhự, Hoắc hương

- Mệt mỏi nhiều: tăng Nhân sâm, thêm Hoàng kỳ

- Đầy bụng: tăng Mộc hương

- Thai động không yên: thêm Bạch truật sao, Tô ngạnh

 Châm cứu phối hợp

- Hòa vị giáng nghịch: Nội quan, Túc tam lý, Trung quản

- Kiện tỳ: Tỳ du, Công tôn

- An thai: Tam âm giao

> Vị hư trong thai nghén không được dùng thuốc công phạt mạnh. Phương này “bổ chính mà không lưu tà, hành khí mà không hao khí” – đúng nguyên tắc chữa thai: an toàn, bình hòa.

Bạn muốn mình phân tích thêm một phương nữa cho thể Vị hư hàn nặng là **Tiểu bán hạ gia phục linh thang** với quân thần tá sứ không?


**THỂ CAN NHIỆT trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Can chủ sơ tiết, tàng huyết, là nơi huyết tụ về khi ngủ. Can nhiệt là do can khí uất lâu hóa hỏa, hoặc huyết nhiệt dồn vào can. Can nhiệt thì huyết theo hỏa vọng hành, Xung Nhâm rối loạn.

 1. Nguyên nhân

- Giận quá hại can, uất ức lâu ngày hóa hỏa

- Ăn cay nóng, rượu bia, thức khuya làm can hỏa vượng

- Thận âm hư không nuôi can → can dương vượng

- Khi mang thai dương huyết tụ về bào cung dễ sinh nhiệt

 2. Cơ chế bệnh lý

- Can nhiệt bức huyết → huyết vọng hành → kinh sớm, rong huyết, động thai

- Can hỏa phạm vị → nôn nghén nặng

- Can nhiệt hạ chú → đới hạ vàng hôi, ngứa

- Can hỏa thiêu đốt bào lạc → thai nhiệt, bồn chồn

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: mặt đỏ, mắt đỏ, lưỡi đỏ rìa, rêu vàng

**Vấn**: kinh sớm đỏ tươi, lượng nhiều, đau đầu chóng mặt, cáu gắt, miệng đắng, ngực sườn đầy, ngủ kém, khi mang thai bứt rứt nóng trong, đới hạ vàng

**Văn**: thở gấp, hay thở dài

**Thiết**: mạch huyền sác, ấn hạ sườn đau

 4. Các chứng phụ khoa – thai sản điển hình

- Kinh nguyệt sớm, rong kinh rong huyết

- Thống kinh do huyết nhiệt

- Đới hạ thấp nhiệt

- Ốm nghén nặng do can vị bất hòa

- Động thai do nhiệt bức thai

- Sau sinh bốc hỏa, mất ngủ

 5. Phép trị

- Thanh can tả hỏa – lương huyết an thai (nếu có thai)

 6. Phương thuốc

**a) Can nhiệt kinh sớm**

- **Đan chi tiêu dao tán**: Đan bì Chi tử (quân thanh can nhiệt), Sài hồ Bạch thược (thần sơ can dưỡng huyết)

**b) Can hỏa động thai**

- **Hoàng cầm thang gia vị**: Hoàng cầm Bạch truật (quân thanh nhiệt an thai), Đương quy (thần dưỡng huyết)

**c) Can nhiệt đới hạ**

- **Long đởm tả can thang**: Long đởm thảo Hoàng cầm (quân), Trạch tả Xa tiền (tá lợi thấp)

Quân luôn là thuốc đắng hàn thanh can (Chi tử, Hoàng cầm, Long đởm), thần là dưỡng huyết nhu can.

 7. Châm cứu

- Thanh can: Thái xung, Hành gian, Can du, Kỳ môn

- Lương huyết: Huyết hải, Khúc trì

- An thần: Nội quan, Thần môn

- Châm tả

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Tránh giận dữ, thức khuya sau 23h

- Ăn mát: rau má, atiso, hoa cúc, tránh ớt rượu cà phê

- Uống nước đủ, tập thở sâu

- Khi mang thai: giữ tâm bình, không lo sợ

> Can nhiệt là “lửa thiêu huyết hải”. Chữa phải nhớ: **thanh can không phạt quá, phải phối dưỡng huyết nhu can**. Khi can mát huyết yên, kinh đều thai an.

Bạn muốn mình làm bảng phân biệt nhanh “Can uất – Can nhiệt – Can hỏa vượng” trong phụ khoa để dễ dùng lâm sàng không?


**THỂ ĐÀM THẤP trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Đàm là tân dịch ngưng tụ, thấp là thủy ẩm đình trệ. Tỳ hư không vận hóa thì sinh thấp, thấp tụ lâu thành đàm. Đàm thấp theo kinh đi xuống bào cung, làm tắc Xung Nhâm.

 1. Nguyên nhân

- Tỳ hư sinh thấp – gốc của đàm. Lo nghĩ hại tỳ, ăn béo ngọt

- Thận dương hư không hóa khí thủy → thủy thấp ngưng

- Ăn uống thất thường, ít vận động

Đặc tính của thấp: hay bài tiết chất đục, dính nhớt, bệnh hay tái phát.

 2. Cơ chế bệnh lý

- Đàm thấp ứ ở bào cung → khí huyết không thông → kinh nguyệt không đều, bế kinh, vô sinh

- Đàm thấp ngăn trở tinh noãn gặp nhau → khó thụ thai

- Khi mang thai đàm thấp phạm vị → nôn nghén kéo dài, béo bệu

- Đàm thấp hóa nhiệt → đới hạ vàng dính

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: người béo mập, mặt trắng bệu, lưỡi bệu rêu trắng nhớt dày

**Vấn**: kinh muộn ít, bế kinh, đới hạ trắng dính nhiều, ăn kém đầy bụng, buồn nôn, nặng đầu, người nặng nề, khi mang thai tăng cân nhanh

**Văn**: miệng dính nhớt

**Thiết**: mạch hoạt, bụng mềm, ấn không đau

 4. Các chứng điển hình

- Vô sinh do đàm thấp ứ tắc

- Bế kinh, kinh thưa do đàm trở bào cung

- Đới hạ do tỳ hư thấp

- Ốm nghén kéo dài do đàm ẩm

- Hội chứng buồng trứng đa nang (theo YHHĐ)

 5. Phép trị

- Kiện tỳ – táo thấp – hóa đàm – thông bào lạc

 6. Phương thuốc

**a) Đàm thấp bế kinh vô sinh**

- **Thương phụ đạo đàm hoàn**: Thương truật Bạch truật (quân táo thấp kiện tỳ), Bán hạ Trần bì (thần hóa đàm), Hương phụ (tá hành khí)

**b) Đàm thấp đới hạ**

- **Hoàn đới thang gia Bán hạ**: Đảng sâm Bạch truật (quân), Sơn dược (thần), Thương truật (tá táo thấp)

**c) Ốm nghén đàm thấp**

- **Nhị trần thang gia Sa nhân**: Bán hạ Trần bì (quân hóa đàm giáng nghịch), Phục linh (thần), Sa nhân (tá an thai)

Quân luôn là thuốc táo thấp hóa đàm (Thương truật, Bán hạ), thần là kiện tỳ.

 7. Châm cứu

- Hóa đàm: Phong long, Trung quản, Túc tam lý

- Kiện tỳ: Tỳ du, Âm lăng tuyền

- Thông bào cung: Tử cung, Tam âm giao, Quan nguyên

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn ít béo ngọt, sữa, đồ nếp

- Ăn ý dĩ, đậu đỏ, bí đao, vỏ quýt

- Vận động ra mồ hôi để trừ thấp

- Tránh môi trường ẩm, ngồi lâu

> Đàm thấp là “bùn trong bào cung”. Chữa phải nhớ: **kiện tỳ là gốc, hóa đàm là ngọn, phải kiên trì**. Khi đàm hết thấp tiêu, Xung Nhâm thông thì kinh về, thai dễ đậu.

Bạn muốn mình làm thực đơn 7 ngày “kiện tỳ hóa đàm” cho bệnh nhân vô sinh thể đàm thấp không?


**THỂ KHÍ HUYẾT HƯ trong bệnh phụ khoa – thai sản**

Khí là thống soái của huyết, huyết là mẹ của khí. Khí sinh huyết, khí hành huyết, khí nhiếp huyết. Tỳ Vị là cha của khí huyết. Khi tỳ vị hư, nguồn sinh hóa kém thì khí huyết đều hư, Xung Nhâm không đầy.

 1. Nguyên nhân

- Tỳ vị hư không sinh huyết

- Mất máu sau sinh, sau sảy, rong kinh kéo dài

- Lao lực quá độ, ăn uống kém

- Bệnh lâu ngày hao tổn khí huyết

 2. Cơ chế bệnh lý

- Khí hư → không nhiếp huyết → rong kinh, băng lậu

- Huyết hư → huyết hải không đầy → kinh ít, bế kinh, thai kém dưỡng

- Khí huyết hư → bào cung không ấm không nuôi → vô sinh, động thai, sau sinh thiếu sữa

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: sắc mặt trắng nhợt, môi nhợt, lưỡi nhạt rêu trắng mỏng

**Vấn**: kinh ít nhạt loãng, hoặc rong kéo dài, mệt mỏi hồi hộp, hụt hơi, chóng mặt hoa mắt, ăn kém, ngủ kém, sau sinh ra mồ hôi, sữa ít

**Văn**: tiếng nói nhỏ

**Thiết**: mạch tế nhược vô lực, bụng mềm

 4. Các chứng điển hình

- Kinh nguyệt quá ít, bế kinh

- Rong kinh do khí hư không nhiếp

- Vô sinh do huyết hư

- Động thai do khí huyết không dưỡng thai

- Sản hậu huyết vựng, thiếu sữa, sa tử cung

 5. Phép trị

- Ích khí dưỡng huyết – kiện tỳ sinh huyết – an thai

 6. Phương thuốc

**a) Khí huyết hư kinh ít bế kinh**

- **Bát trân thang**: Tứ quân (Nhân sâm Bạch truật Phục linh Cam thảo) là quân ích khí, Tứ vật (Thục địa Đương quy Bạch thược Xuyên khung) là thần dưỡng huyết

Phân tích:

- Quân: Nhân sâm – đại bổ nguyên khí

- Thần: Thục địa Đương quy – bổ huyết

- Tá: Bạch thược Xuyên khung – hòa huyết hành huyết

- Sứ: Cam thảo – điều hòa

**b) Khí hư rong kinh**

- **Bổ trung ích khí thang gia A giao**: Hoàng kỳ (quân thăng đề), Đảng sâm (thần), Thăng ma Sài hồ (tá)

**c) Huyết hư động thai**

- **Thai nguyên ẩm**: Nhân sâm Đương quy (quân), Thục địa Bạch thược (thần), Đỗ trọng (tá an thận)

 7. Châm cứu

- Bổ khí huyết: Tỳ du Vị du, Túc tam lý, Khí hải Huyết hải, Tam âm giao, Cách du

- Cứu ngải: Quan nguyên, Khí hải

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn: cháo gà, táo đỏ, long nhãn, kỷ tử, thịt bò, gan

- Ngủ đủ, tránh lao lực

- Sau sinh: nghỉ ngơi ấm áp, không làm sớm

- Tránh ăn sống lạnh hại tỳ

> Khí huyết hư là “đất cằn không nuôi được cây”. Chữa phải nhớ: **bổ khí để sinh huyết, dưỡng huyết để chở khí, kiện tỳ là gốc**. Khi khí huyết đầy, Xung Nhâm thịnh thì kinh đều, thai vững, sữa về.

Bạn muốn mình soạn phác đồ “bổ khí huyết 3 tháng trước mang thai” cho bệnh nhân khí huyết hư không?

BỆNH ĐỚI HẠ ( Khí Hư )


 **BỆNH ĐỚI HẠ (khí hư) – ĐẠI CƯƠNG VÀ NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH**

 I. Đại cương

- Đới hạ là tình trạng dịch âm đạo ra bất thường về lượng, màu, mùi, kéo dài.

- YHCT gọi là “đới hạ” vì liên quan trực tiếp đến **Đới mạch** – mạch như dây nịt buộc quanh bụng. Đới mạch cùng với Xung Nhâm Đốc đều bắt nguồn từ bào cung.

- Sinh lý: tỳ vận hóa thủy thấp, thận chủ thủy, can sơ tiết. Khi ba tạng này điều hòa, Đới mạch cố sáp thì dịch sinh lý trong, ít, không mùi.

 II. Nguyên nhân sinh bệnh

**1. Nội nhân – thất tình**

- Lo nghĩ hại tỳ, giận hại can → can uất tỳ hư → thấp sinh

- Thất tình làm mất thăng bằng âm dương khí huyết tạng phủ

**2. Ngoại nhân – lục dâm**

- Thấp là chủ khí về cuối hạ, thường gặp nơi ẩm thấp. Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí.

- Ngoại thấp xâm nhập hạ tiêu, hoặc hàn thấp, thử thấp, thấp nhiệt kết hợp → đới hạ.

- Đặc tính của thấp: hay bài tiết ra các chất đục (đại tiện lỏng, nước tiểu đục, đờm, dịch tiết trong bệnh viêm da). Thấp hay gây dính nhớt, miệng dính, tiểu khó, bệnh hay tái phát.

**3. Bất nội ngoại nhân**

- Ăn uống: ăn nhiều đồ béo ngọt, sống lạnh → tỳ hư sinh thấp

- Lao lực, phòng sự quá độ → thận hư không cố được Đới mạch

- Đàm ẩm ứ huyết: do tỳ phế thận rối loạn, tân dịch ngưng tụ thành thấp rồi hóa đàm, theo khí đi xuống hạ tiêu.

> Tóm lại: thấp là gốc bệnh, tỳ hư là nguồn sinh thấp, thận hư là không giữ được, can uất là làm thấp uất kết.

 III. Bệnh cơ cốt lõi

1. **Tỳ hư sinh thấp**: tỳ chủ vận hóa. Tỳ hư mất kiện vận, chức năng vận hóa giảm, tân dịch đình lại mà thành thấp. Thấp ở hạ tiêu → khí hư trắng loãng.

2. **Thận hư Đới lỏng**: thận chủ bế tàng, thận hư thì Đới mạch không buộc chặt → khí hư kéo dài, lưng mỏi

3. **Thấp nhiệt hạ chú**: thấp kết hợp nhiệt (ăn cay, vệ sinh kém) → thấp nhiệt dồn xuống → khí hư vàng đặc hôi ngứa

4. **Can uất tỳ hư**: can mộc khắc tỳ thổ → thấp uất lâu hóa nhiệt → khí hư lúc trắng lúc vàng

 IV. Phân loại đại cương

| Thể | Nguyên nhân | Tính chất khí hư |

| Tỳ hư thấp | Ăn uống thất thường, lo nghĩ | Trắng loãng, nhiều, không hôi |

| Thận dương hư | Sinh đẻ nhiều, phòng sự quá | Trắng trong lạnh, lưng lạnh |

| Thận âm hư | Tuổi tiền mãn kinh | Vàng ít, dính, âm đạo khô rát |

| Thấp nhiệt | Vệ sinh kém, ngoại thấp | Vàng xanh đặc hôi ngứa |

| Can uất | Stress, giận | Lúc trắng lúc vàng, ngực sườn đầy |

 V. Liên hệ YHHĐ

- Tỳ hư → rối loạn vi sinh, pH âm đạo giảm

- Thấp nhiệt → viêm do nấm Candida, Trichomonas, vi khuẩn

- Thận hư → suy giảm miễn dịch niêm mạc, khô teo

> Nguyên tắc phòng và trị: **kiện tỳ trừ thấp là gốc, bổ thận cố Đới là then chốt, thanh nhiệt lợi thấp khi có nhiệt, sơ can khi có uất**. Vì thấp hay gây dính nhớt và tái phát, nên chữa đới hạ phải kiên trì, vừa uống thuốc vừa giữ vệ sinh, tránh ẩm thấp.

Bạn muốn mình làm tiếp phần “biện chứng luận trị đới hạ” chi tiết từng thể với phương thuốc quân thần tá sứ và châm cứu không?


**THỂ TỲ THẤP trong bệnh phụ khoa**

Tỳ chủ vận hóa thủy thấp, là cha của khí huyết. Khi tỳ hư, thủy thấp không hóa được mà ngưng tụ thành thấp – rồi thành đàm. Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, hay gây dính nhớt, hay bài tiết chất đục.

 1. Nguyên nhân hình thành

- Lo nghĩ quá hại tỳ, ăn uống thất thường, ăn lạnh, ngồi lâu

- Nội thấp sinh ra do tỳ hư mất kiện vận, tân dịch đình lại mà thành thấp

- Ngoại thấp (môi trường ẩm) phối hợp làm bệnh nặng hơn

 2. Cơ chế bệnh lý phụ khoa

- Tỳ hư không sinh huyết → huyết hải không đầy → kinh ít, bế kinh

- Tỳ hư không thống huyết → rong kinh, rong huyết

- Thấp trọc dồn xuống hạ tiêu → khí hư trắng đục, dính nhớt, nặng bụng dưới

- Ở hạ tiêu có triệu chứng phù 2 chi dưới, nước tiểu đục ít, phụ nữ ra khí hư (đới hạ)

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: mặt vàng bủng, người béo bệu, lưỡi bệu rêu trắng nhớt

**Vấn**: kinh nguyệt không đều, lúc ít lúc rong, khí hư nhiều trắng loãng, ăn kém đầy bụng, đại tiện nát, mệt mỏi

**Văn**: miệng dính nhớt, khí hư không hôi hoặc hơi tanh

**Thiết**: mạch hoãn nhược, bụng mềm ấn không đau, ấn Tỳ du đau

 4. Các chứng phụ khoa thường gặp do Tỳ thấp

- **Đới hạ**: khí hư trắng như bột, lượng nhiều, kéo dài

- **Kinh nguyệt quá ít, bế kinh**: tỳ hư không sinh huyết

- **Rong kinh**: tỳ hư không nhiếp huyết

- **Vô sinh do đàm thấp**: đàm ứ bào cung, niêm mạc kém

- **Có kinh phù**: phù trước kinh do thấp

 5. Phép trị – bát pháp

- Kiện tỳ – trừ thấp – hóa đàm – thăng thanh giáng trọc

 6. Phương thuốc điển hình

**a) Đới hạ do tỳ hư thấp**

- **Hoàn đới thang**: Đảng sâm Bạch truật (quân – kiện tỳ), Sơn dược (thần), Thương truật Trần bì (tá – táo thấp), Sài hồ Thăng ma (sứ – thăng đề)

**b) Kinh ít bế kinh do tỳ hư**

- **Sâm linh bạch truật tán gia Hương phụ**: Nhân sâm Phục linh (quân kiện tỳ), Bạch truật (thần), Hương phụ (tá hành khí)

**c) Rong kinh do tỳ hư**

- **Quy tỳ thang**: Hoàng kỳ Nhân sâm (quân bổ khí), Bạch truật Phục thần (thần kiện tỳ), Long nhãn Đương quy (tá dưỡng huyết)


Quân dược luôn là kiện tỳ (Sâm, Truật, Linh), thần là táo thấp hóa đàm, tá là hành khí thăng đề, sứ là điều hòa.

 7. Châm cứu

- Kiện tỳ: Tỳ du, Túc tam lý, Trung quản, Âm lăng tuyền

- Trừ thấp: Phong long, Thủy phân

- Cố đới: Bạch hoàn du, Đới mạch, Quan nguyên

- Cứu ngải: cứu Tỳ du, Thận du để ôn dương hóa thấp

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn: cháo ý dĩ, hoài sơn, đậu đỏ, tránh đồ sống lạnh, sữa lạnh, đồ ngọt béo

- Vận động: đi bộ, xoa bụng, tránh ngồi lâu ẩm thấp

- Tinh thần: bớt lo nghĩ (lo nghĩ hại tỳ)

- Kiêng: tắm đêm, ngồi đất lạnh, mặc đồ ẩm

> Tóm lại, Tỳ thấp là “mẹ sinh ra đàm, gốc của đới hạ và rối loạn kinh”. Chữa phụ khoa thể này phải nhớ: **kiện tỳ là gốc, trừ thấp là ngọn, thăng thanh giáng trọc là đường đi**. Khi tỳ khỏe, khí huyết tự sinh, thấp hết thì đới tự cầm, kinh tự điều.

Bạn muốn mình làm phác đồ 4 tuần “kiện tỳ trừ thấp” cho bệnh nhân khí hư kéo dài để áp dụng tại phòng khám không?


**THỂ CAN UẤT trong bệnh phụ khoa**

Can chủ sơ tiết, tàng huyết, là nơi cư trú của huyết. Khi tình chí uất ức, can khí không thông thì huyết cũng không hành – “khí đi huyết theo”, khí trệ thì huyết ứ.

 1. Nguyên nhân

- Giận quá hại can. Uất ức, stress kéo dài, công việc căng thẳng

- Can khí uất lâu hóa hỏa, khắc tỳ vị, ảnh hưởng xung nhâm

 2. Cơ chế bệnh lý phụ khoa

- Can uất → khí cơ không sơ tiết → huyết ứ ở Xung Nhâm → kinh nguyệt không đều, thống kinh

- Can uất hóa hỏa → huyết nhiệt vọng hành → kinh sớm, rong huyết

- Can mộc khắc tỳ thổ → tỳ hư sinh thấp → đới hạ lúc trắng lúc vàng

- Can khí phạm vị → buồn nôn khi hành kinh

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: sắc mặt tối sạm, hay thở dài, lưỡi đỏ rìa, rêu mỏng trắng hoặc vàng

**Vấn**: kinh lúc sớm lúc muộn, đau bụng kinh trước kỳ, ngực sườn đầy tức, đau vú trước kinh, khí hư ít dính, hay cáu gắt, mất ngủ

**Văn**: thở dài, ợ hơi

**Thiết**: mạch huyền, ấn hạ sườn phải đau, bụng dưới căng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh không đều, thống kinh do huyết ứ

- Kinh sớm do can hỏa

- Đới hạ do can uất tỳ hư

- Vô sinh do can uất không phóng noãn

- Hội chứng tiền kinh nguyệt: cáu gắt, đau đầu, vú căng

 5. Phép trị

- Sơ can giải uất – lý khí hòa huyết – kiện tỳ nếu kèm tỳ hư

 6. Phương thuốc

**a) Can uất khí trệ (kinh không đều, thống kinh)**

- **Tiêu dao tán**: Sài hồ (quân – sơ can), Bạch thược Đương quy (thần – dưỡng huyết nhu can), Bạch truật Phục linh (tá – kiện tỳ), Cam thảo Bạc hà (sứ)

**b) Can uất hóa hỏa (kinh sớm, rong huyết)**

- **Đan chi tiêu dao**: Đan bì Chi tử (quân thanh nhiệt), Sài hồ (thần sơ can)

**c) Can uất huyết ứ (thống kinh dữ dội)**

- **Cách hạ trục ứ thang gia Sài hồ**: Đào nhân Hồng hoa (quân hoạt huyết), Ngũ linh chi (thần), Sài hồ Chỉ xác (tá hành khí)

 7. Châm cứu

- Sơ can: Thái xung, Can du, Kỳ môn, Nội quan

- Lý khí: Hợp cốc, Tam âm giao

- Điều kinh: Huyết hải, Địa cơ, Quan nguyên

- Châm tả, vê mạnh

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Giải tỏa stress: tập thở, yoga, đi bộ, nghe nhạc

- Tránh tức giận, thức khuya (can tàng huyết, đêm là lúc huyết về can)

- Ăn: rau xanh, hoa cúc, atiso, tránh cay nóng rượu bia

- Xoa bóp: day huyệt Thái xung, Nội quan mỗi tối

> Can uất là “bệnh của thời đại”. Chữa phụ khoa thể này phải nhớ: **sơ can trước, rồi mới dưỡng huyết điều kinh**. Khi khí thông thì huyết hành, kinh tự đều, đau tự hết.

Bạn muốn mình soạn bài thuốc gia giảm Tiêu dao tán theo 3 mức độ uất nhẹ – vừa – hóa hỏa để dùng ngay tại phòng khám không?


**THỂ THẬN DƯƠNG HƯ trong bệnh phụ khoa**

Thận là gốc tiên thiên, tàng tinh chủ về phát dục và sinh dục. Thận dương là nguồn lửa mệnh môn, sưởi ấm bào cung, giúp Xung Nhâm thịnh. Khi thận dương hư, tử cung lạnh, huyết hải không ấm thì kinh – đới – thai – sản đều bệnh.

 1. Nguyên nhân

- Tiên thiên bất túc, cha mẹ suy yếu

- Phòng sự quá độ, sinh đẻ nhiều, nạo phá thai

- Tuổi cao thiên quý suy, hoặc bệnh lâu hao tổn dương khí

- Sợ hãi quá hại thận

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thận dương hư → mệnh môn hỏa suy → bào cung lạnh → huyết ứ không hóa

- Dương hư không ôn ấm tỳ → tỳ dương hư sinh thấp → đới hạ

- Dương hư không cố sáp → xung nhâm không giữ → rong kinh, động thai

- Thận dương hư thì không sinh tủy, não kém → chóng mặt, hay quên

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: sắc mặt trắng xám, lưỡi nhạt bệu rêu trắng trơn

**Vấn**: kinh muộn ít, màu nhạt, đau bụng kinh chườm ấm đỡ, đới hạ trắng trong loãng, lưng gối lạnh đau, tiểu đêm nhiều, sợ lạnh, tay chân lạnh, giảm ham muốn, khó thụ thai, dễ sảy

**Văn**: tiếng nói nhỏ yếu

**Thiết**: mạch trầm trì nhược, xích bộ yếu, bụng dưới lạnh, ấn Thận du đau

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh muộn, bế kinh, thống kinh do hàn

- Vô sinh do tử cung lạnh

- Động thai, sảy liên tiếp do thận không cố

- Đới hạ do thận dương hư

- Lãnh cảm, mãn kinh sớm

 5. Phép trị

- Ôn bổ thận dương – ấm bào cung – cố xung nhâm

 6. Phương thuốc

**a) Thận dương hư nhẹ (kinh muộn, tử cung lạnh)**

- **Ôn bào ẩm**: Thỏ ty tử Ba kích (quân ôn thận), Đỗ trọng Tục đoạn (thần), Ngải diệp (tá ôn kinh)

**b) Thận dương hư nặng (vô sinh, sảy)**

- **Hữu quy hoàn**: Phụ tử chế Quế nhục (quân ôn mệnh môn), Thục địa Sơn thù (thần tư âm phối dương), Đỗ trọng Thỏ ty tử (tá)

**c) Thận dương hư kèm tỳ hư (đới hạ, phù)**

- **Nội bổ hoàn**: Phá cố chỉ (quân), Bạch truật Phục linh (thần kiện tỳ)

Quân luôn là thuốc ôn dương (Phụ tử, Quế, Ba kích), thần là bổ tinh huyết, tá là ôn kinh tán hàn.

 7. Châm cứu

- Ôn thận: Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên, Khí hải

- Ấm bào cung: Tử cung, Quy lai, Tam âm giao

- Cứu ngải là chính: cứu Mệnh môn 15 phút, Quan nguyên 20 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Giữ ấm tuyệt đối: bụng, lưng, bàn chân. Ngâm chân nước gừng muối buổi tối

- Ăn: thịt dê, thịt bò, hạt óc chó, kỷ tử, tránh đồ sống lạnh, nước đá

- Tránh phòng sự quá độ, tránh ngồi lâu lạnh

- Tập: bài tập làm ấm thận, xoa thắt lưng 100 vòng sáng tối

- Ngủ sớm, tránh sợ hãi lo lắng

> Thận dương là “lửa của sự sống”. Phụ khoa thận dương hư phải nhớ: **ôn ấm là gốc, không được dùng thuốc hàn lương**. Khi mệnh môn hỏa vượng, Xung Nhâm ấm thì kinh về đúng hẹn, thai dễ đậu, đới tự khô.

Bạn muốn mình làm phác đồ “ôn bổ thận dương 3 tháng” cho bệnh nhân vô sinh tử cung lạnh để áp dụng không?


**THỂ THẬN ÂM HƯ trong bệnh phụ khoa**

Thận tàng tinh, chủ về phát dục và sinh dục, là gốc của thiên quý. Thận âm là vật chất nền tảng sinh ra huyết, nuôi Xung Nhâm. Khi thận âm hư, hư hỏa bốc lên, huyết hải khô kiệt thì kinh – đới – thai – sản đều rối.

 1. Nguyên nhân

- Tiên thiên bất túc, di truyền

- Sinh đẻ nhiều, phòng sự quá độ hao tinh huyết

- Bệnh lâu, sốt cao hao âm

- Tuổi tiền mãn kinh, thiên quý suy

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thận âm hư → tinh huyết không đầy → Xung Nhâm không thịnh → kinh ít, bế kinh, vô sinh

- Âm hư sinh nội nhiệt → hư hỏa bức huyết → kinh sớm, rong huyết

- Âm hư không nuôi can → can dương vượng → cáu gắt, bốc hỏa

- Thận âm hư không sinh tủy → chóng mặt, ù tai, lưng gối mỏi

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: gò má đỏ, lưỡi đỏ ít rêu hoặc nứt, môi khô

**Vấn**: kinh sớm, lượng ít đỏ tươi, hoặc rong huyết kéo dài, đới hạ vàng dính ít, người nóng về chiều, bốc hỏa, ra mồ hôi trộm, lưng gối mỏi, ù tai, mất ngủ, khô âm đạo, giảm ham muốn

**Văn**: giọng khô

**Thiết**: mạch tế sác, xích nhược, lòng bàn tay nóng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh nguyệt sớm, kinh ít, bế kinh sớm

- Rong huyết do hư nhiệt

- Vô sinh do âm hư nội nhiệt, chất lượng trứng kém

- Hội chứng tiền mãn kinh: bốc hỏa, mất ngủ

- Đới hạ do âm hư thấp nhiệt

- Khô âm đạo, giao hợp đau

 5. Phép trị

- Tư âm bổ thận – giáng hư hỏa – dưỡng huyết điều kinh

 6. Phương thuốc

**a) Thận âm hư kinh ít bế kinh**

- **Tả quy hoàn**: Thục địa Sơn thù (quân tư thận âm), Sơn dược Câu kỷ (thần), Ngưu tất (tá dẫn huyết hạ)

**b) Âm hư huyết nhiệt kinh sớm rong huyết**

- **Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu Hoàng bá**: Thục địa (quân), Tri mẫu Hoàng bá (thần thanh hư nhiệt)

**c) Âm hư hỏa vượng tiền mãn kinh**

- **Nhị chí hoàn hợp Nhị tiên thang**: Nữ trinh tử Hạn liên thảo (quân bổ can thận âm), Tiên mao Tiên linh tỳ (tá ôn nhẹ để âm dương cân bằng)

Quân luôn là thuốc tư âm (Thục địa, Sơn thù), thần là thanh hư nhiệt, tá là dưỡng huyết.

 7. Châm cứu

- Tư âm: Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Chiếu hải

- Thanh nhiệt: Huyết hải, Nội quan, Thần môn

- Điều kinh: Quan nguyên, Tử cung

- Châm bổ, không cứu nhiều

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn: mè đen, đậu đen, kỷ tử, hoài sơn, mộc nhĩ, tránh cay nóng rượu bia

- Ngủ sớm trước 23h (giờ huyết về can thận)

- Tránh stress, tránh thức khuya, tránh phòng sự quá độ

- Tập: thiền, yoga nhẹ, tránh vận động ra mồ hôi nhiều

- Uống đủ nước, giữ ẩm âm đạo bằng dầu tự nhiên

> Thận âm là “nước của sự sống”. Phụ khoa thận âm hư phải nhớ: **tư âm là gốc, không được ôn táo quá**. Khi âm đủ thì hỏa yên, Xung Nhâm đầy, kinh về đều, thai dễ giữ.

Bạn muốn mình làm bảng so sánh nhanh “Thận dương hư vs Thận âm hư” trong phụ khoa để nhân viên dễ phân biệt không?


**THỂ THẤP NHIỆT trong bệnh phụ khoa**

Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, hay gây dính nhớt. Nhiệt là dương tà. Khi thấp kết hợp nhiệt, thấp nhiệt uất kết ở hạ tiêu, theo Đới mạch Xung Nhâm mà gây bệnh đới hạ, viêm nhiễm, kinh rối.

 1. Nguyên nhân

- Ngoại thấp nhiệt: môi trường ẩm nóng, vệ sinh kém, quan hệ không sạch

- Nội thấp sinh nhiệt: ăn cay nóng dầu mỡ, uống rượu, tỳ hư sinh thấp lâu ngày hóa nhiệt

- Can uất hóa hỏa kiêm thấp

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thấp nhiệt hạ chú bào cung → khí huyết ứ trệ, tân dịch hóa trọc → đới hạ vàng hôi

- Thấp nhiệt bức huyết vọng hành → kinh sớm, rong huyết

- Thấp nhiệt kết ở hạ tiêu → tiểu rắt buốt, ngứa âm hộ

Đặc tính của thấp: hay bài tiết chất đục, miệng dính, tiểu khó, bệnh hay tái phát.

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: lưỡi đỏ rêu vàng nhớt dày, khí hư vàng xanh

**Vấn**: đới hạ nhiều vàng đặc hôi ngứa, kinh sớm đỏ sẫm, bụng dưới nặng tức, tiểu vàng rắt, miệng đắng dính, khát không muốn uống

**Văn**: mùi hôi tanh

**Thiết**: mạch hoạt sác, bụng dưới ấn đau, nóng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Đới hạ do viêm: nấm, tạp khuẩn, Trichomonas

- Viêm vùng chậu cấp

- Kinh sớm, rong huyết do huyết nhiệt

- Vô sinh do thấp nhiệt ứ tắc vòi trứng

- Ngứa âm hộ, viêm âm đạo tái phát

 5. Phép trị

- Thanh nhiệt – lợi thấp – giải độc – chỉ đới

 6. Phương thuốc

**a) Thấp nhiệt hạ chú đới hạ**

- **Chỉ đới thang**: Hoàng bá Long đởm thảo (quân thanh hạ tiêu thấp nhiệt), Thương truật Trạch tả (thần lợi thấp), Xa tiền tử (tá)

**b) Thấp nhiệt kèm ngứa nhiều**

- **Long đởm tả can thang**: Long đởm thảo Hoàng cầm (quân), Chi tử Trạch tả (thần)

**c) Thấp nhiệt gây rong huyết**

- **Thanh nhiệt cố kinh thang**: Sinh địa Hoàng cầm (quân lương huyết), Địa du (tá chỉ huyết)

Quân luôn là thuốc đắng hàn thanh nhiệt táo thấp (Hoàng bá, Long đởm), thần là lợi tiểu, tá là kiện tỳ.

 7. Châm cứu

- Thanh nhiệt lợi thấp: Âm lăng tuyền, Tỳ du, Trung cực, Tam âm giao

- Giải độc: Hợp cốc, Khúc trì

- Chỉ đới: Đới mạch, Bạch hoàn du

- Châm tả, không cứu

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Vệ sinh khô thoáng, thay đồ lót cotton, phơi nắng

- Kiêng: đồ cay nóng, rượu bia, hải sản, đồ ngọt béo

- Ăn: ý dĩ, đậu đỏ, bí đao, rau đắng

- Tránh môi trường ẩm, ngồi lâu, quan hệ khi đang viêm

- Uống nhiều nước để lợi tiểu trừ thấp

> Thấp nhiệt là “kẻ thù số 1 của đới hạ”. Chữa phải nhớ: **thanh nhiệt không quên lợi thấp, lợi thấp không quên kiện tỳ**. Khi thấp hết nhiệt lui, Đới mạch sạch thì khí hư tự hết, kinh tự điều.


Bạn muốn mình làm phác đồ rửa ngâm thảo dược hỗ trợ cho thể thấp nhiệt để dùng kèm thuốc uống không?

BỆNH KINH NGUYỆT


 **BỆNH KINH NGUYỆT RỐI LOẠN – kinh trước kỳ, kinh sau kỳ, kinh không định kỳ**

Gốc bệnh đều ở **Xung Nhâm – khí huyết – ngũ tạng**. Xung là huyết hải kiểm soát khí huyết, Nhâm là bể mạch âm nguồn gốc sinh đẻ. Khi khí huyết không điều hòa, tạng phủ thất thường thì kinh sẽ sớm, muộn, loạn.

 I. KINH TRƯỚC KỲ (Nguyệt kinh tiên kỳ) – kinh đến sớm >7 ngày, ≥2 chu kỳ liên tiếp

**1. Bát cương**: phần nhiều là nhiệt – thực hoặc hư nhiệt

**2. Các thể và điều trị**

| Thể bệnh | Triệu chứng tứ chẩn | Phép trị (bát pháp) | Phương thuốc – quân thần tá sứ |

| **Huyết nhiệt** (thực nhiệt) 

| Vọng: mặt đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng. Vấn: kinh sớm đỏ tươi, lượng nhiều, bứt rứt. Mạch sác | Thanh nhiệt lương huyết | **Thanh kinh thang**: Địa hoàng (quân – lương huyết), Hoàng cầm Bạch thược (thần – thanh can nhiệt), A giao (tá – dưỡng âm), Cam thảo (sứ) |

| **Can uất hóa hỏa** 

| Vọng: hay cáu. Vấn: kinh sớm, ngực sườn đầy tức, kinh nguyệt không đều, thống kinh. Mạch huyền | Sơ can thanh nhiệt | **Đan chi tiêu dao tán**: Đan bì Chi tử (quân – thanh can hỏa), Sài hồ Bạch thược (thần – sơ can), Đương quy Phục linh (tá – dưỡng huyết kiện tỳ) |

| **Khí hư không nhiếp**

 | Vọng: sắc nhợt, mệt. Vấn: kinh sớm loãng nhạt, rong kéo dài. Tỳ hư gây rong huyết. Mạch nhược | Bổ khí nhiếp huyết | **Bổ trung ích khí thang**: Hoàng kỳ (quân – bổ khí thăng đề), Nhân sâm Bạch truật (thần – kiện tỳ), Thăng ma Sài hồ (tá – thăng dương), Đương quy Trần bì (sứ) |

| **Thận âm hư** |

 Vọng: gò má đỏ, lưỡi đỏ ít rêu. Vấn: kinh sớm ít, người nóng, lưng mỏi. Mạch tế sác | Tư âm giáng hỏa | **Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu Hoàng bá**: Thục địa (quân – tư thận âm), Sơn thù Sơn dược (thần) |

**Châm cứu**:

 Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung, Quan nguyên, Nội quan

**Dưỡng sinh – kiêng kỵ**: tránh cay nóng, rượu, thức khuya, stress giận dữ (giận hại can). Ăn đồ mát huyết: mè đen, đậu đen, rau má

 II. KINH SAU KỲ (Nguyệt kinh hậu kỳ) – kinh đến muộn >7 ngày

**1. Bát cương**: phần nhiều là hư – hàn

**2. Các thể**

| Thể bệnh | Triệu chứng tứ chẩn | Phép trị | Phương thuốc |

| **Huyết hư** 

| Vọng: sắc nhợt, lưỡi nhạt. Vấn: kinh muộn ít nhạt, hoa mắt. Mạch tế | Bổ huyết điều kinh | **Tứ vật thang**: Thục địa (quân – bổ huyết), Đương quy (thần – hòa huyết), Bạch thược Xuyên khung (tá sứ – hành huyết) |

| **Hư hàn (tử cung lạnh)**

 | Vọng: sợ lạnh. Vấn: kinh muộn thâm đen, đau bụng chườm ấm đỡ. Mạch trầm trì | Ôn kinh tán hàn | **Ôn kinh thang**: Ngô thù du Quế chi (quân – ôn bào cung), Đương quy Xuyên khung (thần – dưỡng huyết), A giao Ngải diệp (tá) |

| **Khí trệ huyết ứ**

 | Vọng: sắc tối. Vấn: kinh muộn, máu cục, đau bụng tăng khi ấn. Mạch sáp | Hành khí hoạt huyết | **Đào hồng tứ vật**: Đào nhân Hồng hoa (quân – phá ứ), Tứ vật (thần tá – dưỡng huyết) |

| **Thận hư** 

| Vấn: kinh muộn thưa, lưng gối mỏi, tiểu đêm. Thận tàng tinh chủ sinh dục. Mạch xích nhược | Bổ thận填精 | **Quy thận hoàn**: Thục địa Sơn thù (quân), Đỗ trọng Thỏ ty tử (thần) |

**Châm cứu**: 

Khí hải, Quan nguyên, Thận du, Mệnh môn, Túc tam lý, cứu ấm

**Dưỡng sinh**: giữ ấm bụng thắt lưng, tránh ngồi đất lạnh, ăn đồ ấm bổ huyết: thịt bò, trứng gà ngải cứu, không giảm cân quá mức

 III. KINH TRƯỚC SAU KHÔNG ĐỊNH KỲ

**1. Bát cương**: hỗn hợp hư thực, thường là can – tỳ – thận thất điều

**2. Các thể**

| Thể bệnh | Triệu chứng | Phép trị | Phương thuốc |

| **Can uất** 

| Kinh lúc sớm lúc muộn, ngực sườn đầy, hay thở dài. Can uất gây kinh nguyệt không đều | Sơ can lý khí hòa huyết | **Tiêu dao tán**: Sài hồ (quân – sơ can), Bạch thược Đương quy (thần – dưỡng huyết), Bạch truật Phục linh (tá – kiện tỳ) |

| **Tỳ hư**

 | Kinh loạn, lượng ít hoặc rong, ăn kém đầy bụng. Tỳ hư gây bế kinh rong huyết | Kiện tỳ ích khí nhiếp huyết | **Quy tỳ thang**: Nhân sâm Hoàng kỳ (quân), Bạch truật Phục thần (thần) |

| **Thận hư**

 | Kinh loạn thưa, lưng mỏi, chóng mặt. Thận hư → thiên quý không đầy | Bổ thận điều xung nhâm | **Nhị tiên thang gia giảm** hoặc **Tả quy hoàn – Hữu quy hoàn** tùy âm dương |

**Châm cứu**

: Can du, Tỳ du, Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thái xung – điều hòa 3 tạng

**Dưỡng sinh**: ngủ trước 23h, tập thở, tránh lo nghĩ quá (lo nghĩ hại tỳ), giữ tinh thần thư thái

 IV. NGUYÊN TẮC CHUNG (bát pháp áp dụng)

- **Hòa pháp**: điều hòa can tỳ thận là chính

- **Bổ pháp**: khí huyết lưỡng hư dùng Bát trân thang (Nhân sâm Thục địa là quân)

- **Thanh pháp**: huyết nhiệt dùng thanh nhiệt lương huyết

- **Ôn pháp**: hư hàn dùng ôn kinh tán hàn

- **Hành – tiêu**: huyết ứ dùng hoạt huyết

Nhớ: Tỳ Vị là cha của khí huyết, Tâm Thận là mẹ, Can Phế là nơi cư trú. Chữa kinh phải chữa cả ngũ tạng, không chỉ cầm máu hay kích kinh.

 V. KIÊNG KỴ

- Khi hành kinh: kiêng lạnh, kiêng bơi lội, kiêng quan hệ, kiêng thuốc bổ nê trệ

- Tránh thức khuya, stress, giảm cân cấp tốc

- Không tự ý dùng thuốc nội tiết để “điều kinh” kéo dài mà không bổ gốc thận

Bạn muốn mình làm một bảng tra nhanh “kinh sớm – kinh muộn – kinh loạn” kèm mạch lưỡi phương huyệt để in treo tại phòng khám không?


**BỆNH KINH NGUYỆT RỐI LOẠN – kinh trước kỳ, kinh sau kỳ, kinh không định kỳ**

Gốc bệnh đều ở **Xung Nhâm – khí huyết – ngũ tạng**. Xung là huyết hải kiểm soát khí huyết, Nhâm là bể mạch âm nguồn gốc sinh đẻ. Khi khí huyết không điều hòa, tạng phủ thất thường thì kinh sẽ sớm, muộn, loạn.

 I. KINH TRƯỚC KỲ (Nguyệt kinh tiên kỳ) – kinh đến sớm >7 ngày, ≥2 chu kỳ liên tiếp

**1. Bát cương**: phần nhiều là nhiệt – thực hoặc hư nhiệt

**2. Các thể và điều trị**

| Thể bệnh | Triệu chứng tứ chẩn | Phép trị (bát pháp) | Phương thuốc – quân thần tá sứ |

| **Huyết nhiệt** (thực nhiệt) 

| Vọng: mặt đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng. Vấn: kinh sớm đỏ tươi, lượng nhiều, bứt rứt. Mạch sác | Thanh nhiệt lương huyết | **Thanh kinh thang**: Địa hoàng (quân – lương huyết), Hoàng cầm Bạch thược (thần – thanh can nhiệt), A giao (tá – dưỡng âm), Cam thảo (sứ) |

| **Can uất hóa hỏa** |

 Vọng: hay cáu. Vấn: kinh sớm, ngực sườn đầy tức, kinh nguyệt không đều, thống kinh. Mạch huyền | Sơ can thanh nhiệt | **Đan chi tiêu dao tán**: Đan bì Chi tử (quân – thanh can hỏa), Sài hồ Bạch thược (thần – sơ can), Đương quy Phục linh (tá – dưỡng huyết kiện tỳ) |

| **Khí hư không nhiếp** 

| Vọng: sắc nhợt, mệt. Vấn: kinh sớm loãng nhạt, rong kéo dài. Tỳ hư gây rong huyết. Mạch nhược | Bổ khí nhiếp huyết | **Bổ trung ích khí thang**: Hoàng kỳ (quân – bổ khí thăng đề), Nhân sâm Bạch truật (thần – kiện tỳ), Thăng ma Sài hồ (tá – thăng dương), Đương quy Trần bì (sứ) |

| **Thận âm hư** |

 Vọng: gò má đỏ, lưỡi đỏ ít rêu. Vấn: kinh sớm ít, người nóng, lưng mỏi. Mạch tế sác | Tư âm giáng hỏa | **Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu Hoàng bá**: Thục địa (quân – tư thận âm), Sơn thù Sơn dược (thần) |

**Châm cứu**:

 Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung, Quan nguyên, Nội quan

**Dưỡng sinh – kiêng kỵ**: tránh cay nóng, rượu, thức khuya, stress giận dữ (giận hại can). Ăn đồ mát huyết: mè đen, đậu đen, rau má

 II. KINH SAU KỲ (Nguyệt kinh hậu kỳ) – kinh đến muộn >7 ngày

**1. Bát cương**: phần nhiều là hư – hàn

**2. Các thể**

| Thể bệnh | Triệu chứng tứ chẩn | Phép trị | Phương thuốc |

| **Huyết hư** 

| Vọng: sắc nhợt, lưỡi nhạt. Vấn: kinh muộn ít nhạt, hoa mắt. Mạch tế | Bổ huyết điều kinh | **Tứ vật thang**: Thục địa (quân – bổ huyết), Đương quy (thần – hòa huyết), Bạch thược Xuyên khung (tá sứ – hành huyết) |

| **Hư hàn (tử cung lạnh)**

 | Vọng: sợ lạnh. Vấn: kinh muộn thâm đen, đau bụng chườm ấm đỡ. Mạch trầm trì | Ôn kinh tán hàn | **Ôn kinh thang**: Ngô thù du Quế chi (quân – ôn bào cung), Đương quy Xuyên khung (thần – dưỡng huyết), A giao Ngải diệp (tá) |

| **Khí trệ huyết ứ**

 | Vọng: sắc tối. Vấn: kinh muộn, máu cục, đau bụng tăng khi ấn. Mạch sáp | Hành khí hoạt huyết | **Đào hồng tứ vật**: Đào nhân Hồng hoa (quân – phá ứ), Tứ vật (thần tá – dưỡng huyết) |

| **Thận hư**

 | Vấn: kinh muộn thưa, lưng gối mỏi, tiểu đêm. Thận tàng tinh chủ sinh dục. Mạch xích nhược | Bổ thận填精 | **Quy thận hoàn**: Thục địa Sơn thù (quân), Đỗ trọng Thỏ ty tử (thần) |

**Châm cứu**:

 Khí hải, Quan nguyên, Thận du, Mệnh môn, Túc tam lý, cứu ấm

**Dưỡng sinh**: giữ ấm bụng thắt lưng, tránh ngồi đất lạnh, ăn đồ ấm bổ huyết: thịt bò, trứng gà ngải cứu, không giảm cân quá mức

 III. KINH TRƯỚC SAU KHÔNG ĐỊNH KỲ

**1. Bát cương**: hỗn hợp hư thực, thường là can – tỳ – thận thất điều

**2. Các thể**


| Thể bệnh | Triệu chứng | Phép trị | Phương thuốc |

| **Can uất** 

| Kinh lúc sớm lúc muộn, ngực sườn đầy, hay thở dài. Can uất gây kinh nguyệt không đều | Sơ can lý khí hòa huyết | **Tiêu dao tán**: Sài hồ (quân – sơ can), Bạch thược Đương quy (thần – dưỡng huyết), Bạch truật Phục linh (tá – kiện tỳ) |

| **Tỳ hư** 

| Kinh loạn, lượng ít hoặc rong, ăn kém đầy bụng. Tỳ hư gây bế kinh rong huyết | Kiện tỳ ích khí nhiếp huyết | **Quy tỳ thang**: Nhân sâm Hoàng kỳ (quân), Bạch truật Phục thần (thần) |

| **Thận hư** 

| Kinh loạn thưa, lưng mỏi, chóng mặt. Thận hư → thiên quý không đầy | Bổ thận điều xung nhâm | **Nhị tiên thang gia giảm** hoặc **Tả quy hoàn – Hữu quy hoàn** tùy âm dương |

**Châm cứu**:

 Can du, Tỳ du, Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thái xung – điều hòa 3 tạng

**Dưỡng sinh**: ngủ trước 23h, tập thở, tránh lo nghĩ quá (lo nghĩ hại tỳ), giữ tinh thần thư thái

 IV. NGUYÊN TẮC CHUNG (bát pháp áp dụng)

- **Hòa pháp**: điều hòa can tỳ thận là chính

- **Bổ pháp**: khí huyết lưỡng hư dùng Bát trân thang (Nhân sâm Thục địa là quân)

- **Thanh pháp**: huyết nhiệt dùng thanh nhiệt lương huyết

- **Ôn pháp**: hư hàn dùng ôn kinh tán hàn

- **Hành – tiêu**: huyết ứ dùng hoạt huyết

Nhớ: Tỳ Vị là cha của khí huyết, Tâm Thận là mẹ, Can Phế là nơi cư trú. Chữa kinh phải chữa cả ngũ tạng, không chỉ cầm máu hay kích kinh.

 V. KIÊNG KỴ

- Khi hành kinh: kiêng lạnh, kiêng bơi lội, kiêng quan hệ, kiêng thuốc bổ nê trệ

- Tránh thức khuya, stress, giảm cân cấp tốc

- Không tự ý dùng thuốc nội tiết để “điều kinh” kéo dài mà không bổ gốc thận

Bạn muốn mình làm một bảng tra nhanh “kinh sớm – kinh muộn – kinh loạn” kèm mạch lưỡi phương huyệt để in treo tại phòng khám không?


**CÁC BIỂU HIỆN BỆNH LÝ KHI HÀNH KINH**

Đều do **Xung Nhâm thất điều – khí huyết nghịch loạn – ngũ tạng liên lụy**. Khi hành kinh, huyết hải dồn xuống, nếu khí cơ không thông, tạng phủ hư thì sinh chứng.

 1. THỐNG KINH (đau bụng kinh)


**Bát cương**: thực – hư, hàn – nhiệt

| Thể | Tứ chẩn | Phép trị | Phương thuốc |

| **Khí trệ huyết ứ**

 | Đau trước kinh, đau tăng khi ấn, máu cục thâm. Mạch huyền sáp | Hành khí hoạt huyết chỉ thống | **Cách hạ trục ứ thang**: Đương quy Xuyên khung (quân), Đào nhân Hồng hoa (thần), Ngũ linh chi (tá) |

| **Hàn ngưng** 

| Đau lạnh, chườm ấm đỡ, kinh thâm | Ôn kinh tán hàn | **Thiếu phúc trục ứ**: Tiểu hồi Ngô thù (quân ôn), Can khương (thần) |

| **Huyết hư** 

| Đau âm ỉ sau kinh, sắc nhợt | Dưỡng huyết hòa can | **Tứ vật đào hồng** |

| **Khí huyết hư hàn** | Đau lâm râm, mệt mỏi | Ôn bổ khí huyết | **Thánh dũ thang** |

**Châm cứu **:

 Huyết hải, Địa cơ, Tam âm giao, Thái xung, Quan nguyên, cứu ngải

**Kiêng**: lạnh, đá, bơi khi hành kinh

 2. HÀNH KINH ỈA LỎNG


- Do **Tỳ Thận dương hư**

, khi hành kinh huyết hạ xuống, khí theo huyết hạ, tỳ dương càng hư

- Tứ chẩn: trước kinh 2-3 ngày đi lỏng, bụng đầy, sợ lạnh, mạch trầm nhược

- Phép trị: kiện tỳ ôn thận sáp trường

- Phương: **Sâm linh bạch truật tán gia Bổ cốt chỉ**: Nhân sâm Bạch truật (quân kiện tỳ), Bổ cốt chỉ (thần ôn thận)

- Châm cứu:

 Tỳ du, Thận du, Thiên xu, Túc tam lý

- Dưỡng sinh: ăn cháo gạo lứt ý dĩ, kiêng đồ sống lạnh

 3. HÀNH KINH NÔN MỬA

- Do **vị khí nghịch**, can vị bất hòa, hoặc đàm thấp

- Tứ chẩn: đến kinh buồn nôn, ngực đầy, rêu nhớt

- Phép trị: hòa vị giáng nghịch, sơ can

- Phương thuốc: **

Tiêu dao tán gia Bán hạ Trần bì**: Sài hồ (quân sơ can), Bạch thược (thần), Bán hạ (tá giáng nghịch)

- Châm: Nội quan, Trung quản, Túc tam lý, Thái xung

- Kiêng: ăn no, đồ dầu mỡ trước kinh

 4. HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH

- Gốc: **Thận hư thiên quý suy**, can thận bất giao

- Tứ chẩn: kinh loạn, bốc hỏa, mất ngủ, lưng mỏi, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác

- Phép trị: tư thận dưỡng âm, tiềm dương

- Phương thuốc: **

Nhị tiên thang**: Tiên mao Tiên linh tỳ (quân ôn thận dương), Đương quy Bạch thược (thần dưỡng huyết), Tri mẫu Hoàng bá (tá giáng hỏa)

- Nếu âm hư nặng: **Tả quy hoàn**; dương hư: **Hữu quy hoàn**

- Châm: Thận du, Tam âm giao, Thái khê, Thần môn, Nội quan

- Dưỡng sinh: ngủ sớm, tập khí công, ăn mè đen, đậu đen, tránh cay nóng rượu

 5. CÓ KINH PHÙ (phù trước hoặc trong kinh)

- Do **Tỳ Thận dương hư không vận hóa thủy thấp**, khi hành kinh thủy thấp tràn xuống

- Tứ chẩn: trước kinh phù mặt chân, nặng nề, tiểu ít, rêu trắng nhớt

- Phép trị: kiện tỳ lợi thủy ôn thận

- Phươngthuốc: **

Linh quế truật cam thang gia giảm**: Phục linh Bạch truật (quân kiện tỳ), Quế chi (thần ôn dương)

- Châm: Thủy phân, Âm lăng tuyền, Tỳ du, Thận du

- Kiêng: muối mặn, ngồi lâu

 6. ĐẢO KINH (chảy máu cam, ho ra máu khi hành kinh)

- Do **huyết nhiệt bức huyết vong hành**, can phế hỏa vượng, huyết theo khí nghịch lên

- Tứ chẩn: đến kỳ kinh không ra mà chảy máu mũi, ho ra máu, mặt đỏ, mạch huyền sác

- Phép trị: thanh can tả phế lương huyết giáng nghịch

- Phương thuốc: **

Thuận kinh thang**: Sinh địa Đan bì (quân lương huyết), Hoàng cầm Chi tử (thần thanh nhiệt), Ngưu tất (tá dẫn huyết hạ hành)

- Châm: Thái xung, Hợp cốc, Phế du, Huyết hải, Ẩn bạch

- Kiêng: cay nóng, tức giận (giận hại can)

**Nguyên tắc chung khi hành kinh có biến chứng**

1. Không công phạt mạnh khi đang hành kinh, chỉ hòa điều

2. Luôn xét Xung Nhâm – khí huyết – can tỳ thận

3. Kết hợp châm cứu để điều khí nhanh, thuốc để bổ gốc

4. Dưỡng sinh: giữ ấm, tránh stress, ghi nhật ký kinh để tìm quy luật

Bạn muốn mình tổng hợp các chứng này thành một bảng “hành kinh bất thường – biện chứng – huyệt cấp cứu” để treo ở phòng khám không?


**ĐỀ PHÒNG TRÁNH BỆNH KINH NGUYỆT – những điều cần chú ý**

Phòng bệnh phụ khoa YHCT không phải đợi có bệnh mới uống thuốc, mà là giữ cho **Xung Nhâm thông – khí huyết hòa – ngũ tạng yên**. Vì Nhâm là bể mạch âm nguồn gốc sinh đẻ, Xung là huyết hải, cả hai đều bắt nguồn từ bào cung.

 I. CHÚ Ý VỀ TINH THẦN (nội nhân)

- Thất tình gây bệnh: giận hại can, lo nghĩ hại tỳ, sợ hại thận.

- Giữ tâm bình, ngủ trước 23h, tránh stress kéo dài. Can khí uất là nguyên nhân số 1 gây kinh không đều, thống kinh.

- Khi căng thẳng, tập thở sâu, xoa bụng theo chiều kim đồng hồ 36 vòng.

 II. CHÚ Ý ĂN UỐNG (bất nội ngoại nhân)

- Tỳ Vị là cha của khí huyết. Muốn kinh đều phải kiện tỳ.

- Ăn ấm, chín, đúng giờ. Tránh đồ sống lạnh, nước đá, kem – dễ gây hàn ngưng huyết ở bào cung.

- Trước và trong kinh: kiêng cay nóng rượu (dễ huyết nhiệt), kiêng dầu mỡ (sinh đàm thấp).

- Nên ăn: cháo ý dĩ đậu đỏ, canh ngải cứu trứng gà, mè đen, đậu đen, thịt bò hầm.

 III. GIỮ ẤM – TRÁNH NGOẠI TÀ (ngoại nhân)

- Lục dâm: phong hàn thấp dễ xâm khi hành kinh.

- Tuyệt đối không ngồi đất lạnh, không lội nước, không tắm đêm khi đang có kinh.

- Giữ ấm bụng dưới, thắt lưng, bàn chân. Mùa đông mang tất, chườm túi ấm huyệt Quan nguyên – Khí hải.

 IV. SINH HOẠT ĐIỀU ĐỘ

- Không thức khuya, không lao lực quá độ. Thận tàng tinh chủ sinh dục, thức khuya hao thận khí → thiên quý suy sớm.

- Tránh vận động mạnh, mang vác nặng trong 3 ngày đầu hành kinh (khí huyết đang hạ).

- Tập nhẹ: yoga, khí công, đi bộ giúp khí hành huyết thông.

 V. VỆ SINH KINH NGUYỆT

- Thay băng 3-4 giờ/lần, rửa ngoài bằng nước ấm, không thụt rửa sâu.

- Không quan hệ trong kỳ kinh – dễ gây huyết ứ, viêm ngược dòng làm tổn thương Xung Nhâm.

 VI. PHÒNG SỰ ĐIỀU ĐỘ

- Phòng sự quá độ, nạo phá thai nhiều là nguyên nhân trực tiếp làm tổn thương Xung Nhâm, gây bế kinh, vô sinh.

- Sau sinh, sau sảy: kiêng lạnh 1 tháng, bổ khí huyết, không được để huyết ứ.

 VII. THEO DÕI CHU KỲ

- Ghi nhật ký: ngày bắt đầu, số ngày, lượng, màu, đau, kèm triệu chứng (ỉa lỏng, nôn, phù).

- Kinh sớm >7 ngày 2 chu kỳ, kinh muộn >7 ngày, rong >7 ngày → đi khám sớm, đừng để thành bệnh mạn.

 VIII. DƯỠNG THẬN – DƯỠNG XUNG NHÂM THEO TUỔI

- Tuổi dậy thì: tránh giảm cân cấp, giữ ấm, bổ tỳ thận nhẹ

- Tuổi sinh sản: điều hòa can tỳ, tránh stress công việc

- Sau 30 tuổi thiên quý bắt đầu suy: nên dùng thực dưỡng bổ thận (mè đen, kỷ tử, hoài sơn), ngủ sớm

 IX. NHỮNG ĐIỀU TUYỆT ĐỐI KIÊNG KHI HÀNH KINH

1. Không uống nước đá, ăn kem

2. Không tắm nước lạnh, gội đầu khuya

3. Không cãi vã tức giận (giận làm khí thăng)

4. Không dùng thuốc công phá mạnh (tẩy xổ, hoạt huyết mạnh)

5. Không tập gym nặng, chạy marathon

 X. KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM NGAY

- Rong huyết thấm >2 băng/giờ, choáng váng

- Đau bụng kinh phải nghỉ học nghỉ làm, uống giảm đau không đỡ

- Kinh thưa >3 tháng, hoặc 18 tuổi chưa có kinh

- Ra máu bất thường ngoài kỳ

> Nhớ công thức phòng bệnh: **tâm yên – tỳ khỏe – thận ấm – Xung Nhâm thông**. “Khí đi huyết theo”, khí huyết hòa thì kinh tự điều.


Bạn muốn mình thiết kế một tờ handout “10 điều vàng giữ kinh nguyệt đều” để phát cho bệnh nhân tại phòng khám không?

CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA


**CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA bằng TỨ CHẨN YHCT: vọng – văn – vấn – thiết**

Trong phụ khoa, tứ chẩn không chỉ để phân biệt hàn nhiệt hư thực, mà còn để đánh giá trực tiếp **Xung Nhâm – khí huyết – ngũ tạng**.

 1. VỌNG CHẨN – nhìn

**a) Toàn thân**

- Sắc mặt trắng nhợt → huyết hư (Tâm Tỳ hư)

- Sắc vàng úa → Tỳ hư thấp

- Sắc tối sạm quanh mắt → Thận hư, huyết ứ Xung

- Hình gầy nóng → âm hư huyết nhiệt; hình béo mệt → khí hư đàm thấp

**b) Lưỡi**

- Lưỡi nhạt, rêu trắng → huyết hư, hàn

- Lưỡi đỏ, ít rêu → âm hư, Nhâm nhiệt

- Lưỡi tím, có điểm ứ → huyết ứ Xung mạch

- Rêu vàng nhớt → thấp nhiệt hạ tiêu

**c) Khí hư, kinh nguyệt (vọng trực tiếp)**

- Khí hư trắng trong loãng → Tỳ Thận dương hư, Đới lỏng

- Khí hư vàng đặc hôi → thấp nhiệt

- Kinh thâm đen vón cục → huyết ứ

- Kinh nhạt loãng → huyết hư

 2. VĂN CHẨN – nghe, ngửi

- **Nghe tiếng nói**: nói nhỏ yếu, thở ngắn → Phế khí hư, khí không thống huyết → rong kinh

- **Nghe tiếng rên khi đau bụng kinh** → thực chứng huyết ứ

- **Ngửi mùi khí hư**: tanh hôi → thấp nhiệt; không mùi → hư hàn

- **Ngửi mùi kinh**: hôi khẳm → nhiệt độc

 3. VẤN CHẨN – hỏi (quan trọng nhất trong phụ khoa)

Hỏi theo trục **kinh – đới – thai – sản**

**Kinh nguyệt**

- Tuổi có kinh, chu kỳ, lượng, màu, đau? Kinh sớm → huyết nhiệt; kinh muộn → hàn, huyết hư; không đều → can uất.

- Can uất gây kinh nguyệt không đều, thống kinh.

- Tỳ hư gây bế kinh, rong huyết.

**Đới hạ**

- Màu, lượng, mùi, thời điểm ra nhiều

- Kèm lưng mỏi, tiểu đêm → Thận hư

**Thai sản**

- Số lần có thai, sảy, sinh, nạo hút (tổn thương Xung Nhâm)

- Khi mang thai có nghén, phù, động thai không

- Sau sinh có ứ sản dịch, ít sữa, đau lưng không

**Toàn thân**

- Thất tình: giận hay cáu → hại can; lo nghĩ → hại tỳ; sợ hãi → hại thận

- Ăn ngủ, đại tiểu tiện, sợ lạnh/nóng, đau lưng gối

- Tiền sử: vì thận tàng tinh chủ về phát dục và sinh dục, nên hỏi kỹ về dậy thì, mãn kinh

 4. THIẾT CHẨN – sờ nắn, bắt mạch

**a) Bắt mạch**

- Mạch **trầm tế xích nhược** → Thận hư, Xung Nhâm hư (vô sinh, kinh ít)

- Mạch **huyền** → Can uất khí trệ (thống kinh)

- Mạch **sáp** → huyết ứ

- Mạch **hồng sác** → huyết nhiệt (rong huyết)

- Mạch **hoạt** → có thai hoặc đàm thấp

**b) Sờ bụng (thiết bụng dưới)**

- Bụng dưới lạnh, ấn đau giảm → hàn ở bào cung, Đốc hư

- Ấn đau tăng, có hòn cục → huyết ứ Xung

- Bụng mềm nhão, ấn không đau → khí hư, Tỳ Thận hư

**c) Sờ lưng**

- Ấn Thận du, Mệnh môn đau → Thận hư

- Ấn Bạch hoàn du đau → Đới mạch tổn thương

 5. Tổng hợp tứ chẩn trong phụ khoa

- **Khí huyết**: “khí đi huyết theo”, khí suy huyết kém → vọng sắc nhợt, vấn mệt mỏi, mạch tế

- **Ngũ tạng**: huyết sinh ở Tỳ, thống quản ở Tâm, tàng trữ ở Can, phân phối ở Phế, gạn lọc ở Thận – nên tứ chẩn luôn phải đối chiếu 5 tạng

- **Xung Nhâm**: vọng kinh, vấn thai sản, thiết mạch xích, sờ bụng dưới là cách trực tiếp đánh giá

> Quy trình nhanh tại phòng khám:

> 1. Vọng sắc mặt + lưỡi

> 2. Văn mùi khí hư

> 3. Vấn kỹ kinh-đới-thai-sản + thất tình

> 4. Thiết mạch xích + ấn bụng dưới

Từ đó biện chứng: Can uất huyết ứ, Tỳ hư không nhiếp, Thận hư Xung Nhâm bất cố, thấp nhiệt hạ chú...

Bạn muốn mình làm một phiếu “tứ chẩn phụ khoa” dạng checklist để nhân viên hỏi bệnh nhanh, tích vào là ra thể bệnh không? 


**NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỤ KHOA trong YHCT — lấy Xung Nhâm làm gốc, khí huyết làm then chốt**

 1. Trị bệnh phải trị gốc ở Thận – Xung – Nhâm

- Thận tàng tinh, chủ về phát dục và sinh dục. Thận là gốc của thiên quý.

- Nhâm là bể của các mạch âm, nguồn gốc sinh đẻ. Xung là huyết hải kiểm soát khí huyết.

- Cả Nhâm, Xung, Đốc đều bắt nguồn từ bào cung. Vì vậy mọi bệnh kinh – đới – thai – sản đều phải xét Xung Nhâm trước.

> Nguyên tắc: bổ thận để sinh thiên quý, điều Xung Nhâm để kinh nguyệt có chỗ ra vào.

 2. Điều hòa khí huyết là then chốt

- “Khí là thống soái của huyết”, “khí đi huyết theo”. Khí suy thì huyết lưu kém.

- Khi khí huyết cân bằng cơ thể khỏe; ngược lại dễ phát sinh bệnh.

- Tỳ Vị là cha của khí huyết, Tâm Thận là mẹ, Can Phế là nơi cư trú.

Ứng dụng:

- Khí hư → bổ khí nhiếp huyết (Bổ trung ích khí)

- Khí trệ → sơ can lý khí (Tiêu dao tán)

- Huyết hư → dưỡng huyết điều kinh (Tứ vật thang)

- Huyết ứ → hoạt huyết hóa ứ (Đào hồng tứ vật)

- Huyết nhiệt → lương huyết chỉ huyết (Tê giác địa hoàng thang gia giảm)

 3. Biện chứng theo tạng phủ, không chỉ chữa tại chỗ

- **Can**: giận hại can → can uất → kinh không đều, thống kinh. Trị: sơ can giải uất

- **Tỳ**: lo nghĩ hại tỳ → tỳ hư → rong huyết, đới hạ. Trị: kiện tỳ thăng đề

- **Thận**: sợ hại thận → thận hư → bế kinh, vô sinh, động thai. Trị: bổ thận cố tinh

- **Tâm**: vui quá hại tâm → tâm hỏa → băng huyết. Trị: dưỡng tâm an thần

- **Phế**: buồn hại phế → phế khí hư → khí hư không nhiếp. Trị: bổ phế ích khí

 4. Phân trị theo kinh – đới – thai – sản

- **Kinh**: điều Xung Nhâm là chính. Kinh sớm do nhiệt thì thanh, kinh muộn do hàn thì ôn, kinh bế do hư thì bổ, do ứ thì thông

- **Đới**: bệnh ở Đới mạch, do thấp. Thấp do tỳ hư → kiện tỳ trừ thấp; thấp nhiệt → thanh nhiệt lợi thấp

- **Thai**: an thai trọng ở bổ thận cố Xung Nhâm, kiêng công phạt. Động thai do thận hư → Thọ thai hoàn; do huyết nhiệt → Bảo âm tiễn

- **Sản**: sản hậu đa hư đa ứ → vừa bổ khí huyết vừa hoạt huyết trục ứ, không được đại bổ quá sớm

 5. Ôn ấm tử cung – giữ Đốc mạch

- Đốc là chỗ đô hội các mạch dương. Tử cung lạnh do Đốc hàn thì khó thụ thai.

- Nguyên tắc: “hư hàn thì ôn bổ”. Dùng Ngải cứu, Quế chi, Đỗ trọng, cứu Mệnh môn – Quan nguyên trước kỳ rụng trứng.

 6. Thông – bổ kết hợp, không lạm công phạt

- Phụ nữ lấy huyết làm gốc, dễ hư. Khi dùng hoạt huyết phải kèm dưỡng huyết; khi dùng thanh nhiệt phải hộ vị khí.

- Bệnh mới, thực chứng → có thể công tà (trục ứ, thanh nhiệt)

- Bệnh lâu, hư chứng → phải bổ chính là chính (bổ thận kiện tỳ)

 7. Trị theo thời điểm chu kỳ

- **Sau hành kinh (pha nang)**: huyết hải trống → bổ huyết dưỡng âm, tư thận填精

- **Giữa chu kỳ (rụng trứng)**: dương khí hóa → trợ dương, ôn thận, hành khí hoạt huyết nhẹ

- **Trước hành kinh (pha hoàng thể)**: khí cơ dễ uất → sơ can lý khí, phòng thống kinh

- **Khi hành kinh**: không dùng thuốc bổ nê trệ, chỉ điều khí hoạt huyết nếu đau

 8. Điều trị toàn diện: tâm – thân – sinh hoạt

- Thất tình gây bệnh nội thương. Điều trị phải kèm điều chỉnh tinh thần, ngủ đủ, tránh stress

- Kiêng lạnh khi hành kinh, giữ ấm bụng – thắt lưng

- Ăn uống điều độ để Tỳ Vị sinh hóa khí huyết

 9. Kết hợp YHHĐ khi cần thiết

- Cấp tính: viêm nhiễm, băng huyết nặng, chửa ngoài → YHHĐ xử lý trước (kháng sinh, cầm máu, phẫu thuật)

- Mạn tính tái phát: sau khi YHHĐ kiểm soát, dùng YHCT điều Xung Nhâm, bổ thận kiện tỳ để giảm tái phát và nâng chất lượng nội mạc, noãn

> Tóm lại, chữa phụ khoa YHCT không phải “thấy viêm cho kháng sinh thảo dược, thấy rong cho cầm máu”, mà là: **bổ thận để có gốc, điều Xung Nhâm để có đường, hòa khí huyết để có nuôi dưỡng, kiện tỳ sơ can để vận hành trơn tru**. Khi gốc vững, ngọn tự yên.

Bạn muốn mình lập bảng “nguyên tắc – bài thuốc – huyệt” cho 6 chứng phụ khoa hay gặp nhất (thống kinh, rong kinh, bế kinh, khí hư, vô sinh, động thai) để nhân viên dễ áp dụng không?




LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

THOÁT THƯ

 **THOÁT THƯ (脱疽) – Hoại tử chi trong Y học cổ truyền** Thoát thư nghĩa đen là "mủ thịt rụng ra". Sách ngoại khoa xếp vào loại **â...

Lương Y Hoàng Văn Quận