Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2026

THỦY ĐẬU

 **Thủy đậu (trái rạ) – YHCT gọi là “thủy bào sang”**, xếp vào ôn bệnh do phong nhiệt thấp độc. Bệnh lành nhưng nếu chăm sai dễ nhiễm trùng, để sẹo rỗ, thậm chí viêm não.

 I. Đại cương

- **Tây y**: do virus Varicella zoster, lây qua hô hấp và dịch vỡ phỏng

- **YHCT**: ngoại tà phong nhiệt mang thấp độc xâm phạm phế vệ, uất ở bì phu mà phát thành phỏng nước

- Mùa xuân ẩm là lúc bùng phát mạnh

 II. Triệu chứng qua 4 giai đoạn

**1. Ủ bệnh 10–20 ngày** – chưa có dấu hiệu

**2. Khởi phát**

- Sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi, bắt đầu phát ban đỏ vài mm trong 24–48 giờ

**3. Toàn phát**

- Sốt cao, chán ăn, đau đầu đau cơ, ban đỏ chuyển thành phỏng nước 1–3mm, ngứa rát, mọc khắp người kể cả niêm mạc miệng

- Phỏng đục mủ rồi vỡ

**4. Hồi phục**

- Sau 7–10 ngày phỏng tự vỡ, khô, bong vảy

- Cần vệ sinh cẩn thận tránh nhiễm trùng, dễ để sẹo rỗ

Biến chứng nặng: viêm não – viêm màng não (sốt cao, hôn mê, co giật), viêm phổi, nhiễm trùng huyết

 III. Tứ chẩn – Bát cương – Bát pháp

- **Vọng**: ban mọc từng đợt, phỏng trong, lưỡi đỏ rêu trắng mỏng

- **Văn**: tiếng rên ngứa, ho nhẹ

- **Vấn**: sốt, khát, tiểu vàng

- **Thiết**: mạch phù sác

- **Bát cương**: biểu – nhiệt – thực (giai đoạn đầu), sau chuyển thấp nhiệt

- **Bát pháp**: Tân lương giải biểu, Thanh nhiệt thấu chẩn, Lợi thấp giải độc, Dưỡng âm sinh tân (giai đoạn lui)

 IV. Biện chứng luận trị

**1. Thể phong nhiệt nhẹ (đa số trẻ khỏe)**

- Phép: Sơ phong thanh nhiệt, thấu chẩn

- Phương: **Ngân kiều tán** gia giảm

  - Thành phần: Liên kiều, Kim ngân hoa, Cát cánh, Trúc diệp, Kinh giới, Đạm đậu xị, Ngưu bàng tử, Bạc hà, Cam thảo

  - Tác dụng: tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc

  - Trong bài, Ngân hoa – Liên kiều là chủ dược thanh nhiệt giải độc; Bạc hà, Kinh giới hỗ trợ; Cát cánh, Ngưu bàng tuyên phế; Trúc diệp sinh tân

**2. Thể thấp nhiệt uất da**

- Phỏng nhiều, dịch đục, ngứa nhiều, sốt dai

- Phép: Thanh nhiệt lợi thấp giải độc

- Phương: Ngân kiều tán + Hoắc hương, Bội lan, Ý dĩ, Thổ phục linh, Bồ công anh

**3. Thể nhiệt độc hãm (nguy cơ bội nhiễm)**

- Phỏng hóa mủ, sốt cao không lui, miệng hôi

- Phép: Thanh nhiệt giải độc mạnh

- Phương: Ngân kiều tán + Hoàng cầm, Chi tử, Bản lam căn, Đại thanh diệp

**4. Giai đoạn hồi phục**

- Phép: Dưỡng âm, kiện tỳ, ngừa sẹo

- Dùng Sa sâm mạch đông thang, thêm Sinh địa, Đan sâm

 V. Châm cứu – xoa bóp – ngoài da

- **Châm cứu**: ít dùng, chỉ hỗ trợ hạ sốt ngứa

  - Huyệt: khúc trì, hợp cốc, huyết hải, ủy trung (chích nặn ít máu khi ngứa nhiều), phế du

- **Xoa bóp nhi**: thanh thiên hà thủy, thoái lục phủ hạ sốt; xoa nhẹ vùng lưng giúp ngủ

- **Tắm – bôi ngoài**:

  - Nước lá kinh giới, sài đất, kim ngân đun loãng lau người ngày 1–2 lần

  - Chấm Xanh methylen khi phỏng vỡ, không bôi mỡ tetracyclin, không bôi thuốc đỏ

  - Cắt móng tay, mặc áo cotton rộng

 VI. Kiêng kỵ – chăm sóc

- Cách ly đến khi tất cả phỏng đã khô vảy (thường 7–10 ngày)

- Không gãi, không làm vỡ phỏng sớm, không tắm nước lạnh, không kiêng tắm quá mức

- Ăn lỏng mát: cháo đậu xanh, nước rau má, tránh đồ nếp, tôm cua, gà, đồ cay nóng

- Theo dõi dấu hiệu nặng: sốt cao liên tục, li bì, co giật, thở nhanh, phỏng lõm đen – đưa viện ngay

- Phòng bệnh: tiêm vắc xin thủy đậu mũi 1 sau 1 tuổi, mũi 2 cách ≥3 tháng

> Nguyên tắc vàng YHCT với thủy đậu: **“thấu cho ra hết, giữ cho sạch, dưỡng cho không sẹo”**. Cho ban mọc透 đều bằng tân lương, giữ da sạch để không bội nhiễm, rồi mới dưỡng âm sinh tân.

Bạn muốn mình soạn tờ hướng dẫn “chăm sóc thủy đậu tại nhà cho phụ huynh” với lịch tắm lá, bôi thuốc, và dấu hiệu đi viện không?

Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

THOÁT THƯ

 **THOÁT THƯ (脱疽) – Hoại tử chi trong Y học cổ truyền** Thoát thư nghĩa đen là "mủ thịt rụng ra". Sách ngoại khoa xếp vào loại **â...

Lương Y Hoàng Văn Quận