Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2026

TẠP BỆNH PHỤ KHOA



 **TẠP BỆNH PHỤ KHOA – NGUYÊN NHÂN ĐẠI CƯƠNG**

YHCT xếp các bệnh phụ khoa ngoài kinh đới thai sản vào **tạp bệnh**. Gốc bệnh không ngoài **tạng phủ thất điều, khí huyết bất hòa, trùng thấp nhiệt độc**.

 I. NGUYÊN NHÂN CHUNG

**1. TẠNG PHỦ**

- **Can**: chủ sơ tiết, tàng huyết – can uất thì kinh loạn, đới hạ, trưng hà

- **Tỳ**: chủ thống huyết, sinh khí huyết – tỳ hư thì băng lậu, đới hạ trắng

- **Thận**: chủ bào cung, tàng tinh – thận hư thì vô sinh, bế kinh, đới hạ

**2. KHÍ HUYẾT**

- Khí trệ huyết ứ → đau bụng kinh, trưng hà tích tụ

- Khí hư huyết hư → kinh ít, bế kinh, băng lậu

**3. NGOẠI NHÂN**

- Phong hàn thấp nhiệt xâm nhập bào cung → viêm đới hạ

- Thấp nhiệt hạ chú → khí hư vàng hôi

**4. BẤT NỘI NGOẠI NHÂN**

- Tình chí uất kết, lao lực, phòng sự quá độ, phá thai nhiều lần

> Tóm lại: **bệnh phụ khoa do hư – thực – hàn – nhiệt – ứ**, nhưng gốc luôn ở can tỳ thận.

 II. ĐẠI CƯƠNG BIỆN CHỨNG

1. **Kinh nguyệt**: sớm muộn, nhiều ít, đau – biện khí huyết hàn nhiệt

2. **Đới hạ**: màu trắng vàng đỏ – biện tỳ thận thấp nhiệt

3. **Đau bụng**: trước sau kinh – biện khí trệ huyết ứ hư hàn

4. **Trưng hà**: tích khối – biện khí uất đàm ứ

5. **Âm hộ**: ngứa, loét – biện thấp nhiệt trùng

 III. NGUYÊN TẮC TRỊ

- Điều kinh: bổ thận dưỡng huyết, sơ can lý khí

- Chỉ đới: kiện tỳ trừ thấp, bổ thận cố sáp

- Chỉ thống: hành khí hoạt huyết, ôn kinh

- Tiêu trưng: nhuyễn kiên tán kết, hoạt huyết hóa ứ

 IV. PHÒNG BỆNH

- Giữ vệ sinh, tránh lạnh ẩm

- Điều hòa tình chí, không thức khuya

- Ăn ấm, tránh cay lạnh

> Tạp bệnh phụ khoa nhớ: **trị bệnh phụ khoa phải trị can tỳ thận, điều khí huyết làm gốc**. Khi tạng phủ hòa, xung nhâm thịnh thì bệnh tự lui.

Bạn muốn mình làm sơ đồ 5 tạng liên hệ bệnh phụ khoa để giảng dạy không?


**KINH NGUYỆT – BIỆN CHỨNG TOÀN DIỆN**

YHCT: “Nữ tử dĩ huyết vi bản, dĩ can vi tiên thiên”. Kinh nguyệt là thước đo khí huyết tạng phủ. Biện chứng dựa trên **tứ chẩn – bát cương – bát pháp**.

 I. KINH SỚM (trước kỳ >7 ngày)

**1. Huyết nhiệt**

- Tứ chẩn: Vọng sắc đỏ tươi, lượng nhiều, kéo dài, mặt đỏ, khát. Văn mùi hôi. Vấn táo bón. Thiết mạch sác

- Bát cương: lý, nhiệt, thực

- Phép: thanh nhiệt lương huyết

- Phương: **Thanh kinh tán**

  - Quân: Sinh địa, Hoàng cầm – thanh nhiệt

  - Thần: Bạch thược – liễm âm

  - Tá: Địa cốt bì, Thanh hao – thanh hư nhiệt

  - Sứ: Cam thảo

**2. Khí hư**

- Tứ chẩn: sắc nhạt loãng, mệt mỏi, ăn kém, lưỡi nhạt, mạch nhược

- Bát cương: lý, hư, hàn

- Phép: bổ khí nhiếp huyết

- Phương: **Bổ trung ích khí thang**

  - Quân: Hoàng kỳ – thăng đề

  - Thần: Đảng sâm, Bạch truật

  - Tá: Thăng ma, Sài hồ

 II. KINH MUỘN (sau kỳ >7 ngày)

**1. Huyết hư**

- Sắc nhạt ít, chóng mặt, lưỡi nhạt mạch tế

- Bát cương: lý hư

- Phép: dưỡng huyết điều kinh

- Phương: **Tứ vật thang**

  - Quân: Thục địa – tư âm huyết

  - Thần: Đương quy – bổ huyết

  - Tá: Bạch thược, Xuyên khung – hành huyết

**2. Hàn ngưng**

- Sắc đen cục, đau lạnh chườm ấm đỡ, lưỡi tím rêu trắng

- Bát cương: lý hàn thực

- Phép: ôn kinh tán hàn

- Phương: **Ôn kinh thang**

  - Quân: Ngô thù du, Quế chi – ôn bào cung

  - Thần: Đương quy, Xuyên khung

  - Tá: Ngải diệp, Sinh khương

 III. KINH NHIỀU (băng kinh)

- Khí hư, huyết nhiệt (xem phần hậu sản băng lậu)

- Bát pháp: bổ, thanh, cố sáp

 IV. KINH ÍT

- Huyết hư, thận hư, đàm thấp

- Phương: **Nhân sâm dưỡng vinh thang**

 V. ĐAU BỤNG KINH

**1. Khí trệ huyết ứ**

- Đau trước kinh, cự án, cục đen, lưỡi tím

- Phép: hành khí hoạt huyết

- Phương: **Cách hạ trục ứ thang**

  - Quân: Đương quy, Xuyên khung

  - Thần: Đào nhân, Hồng hoa

  - Tá: Ngũ linh chi, Diên hồ sách

**2. Hàn thấp**

- Đau lạnh, chườm nóng đỡ

- Phương: **Thiếu phúc trục ứ thang**

**3. Khí huyết hư**

- Đau sau kinh âm ỉ, thích xoa

- Phương: **Thánh dũ thang**

 VI. CHÂM CỨU

- Điều kinh: Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Huyết hải

- Nhiệt: châm tả Thái xung, Huyết hải

- Hàn: cứu Quan nguyên, Quy lai

- Đau: Thứ liêu, Địa cơ

 VII. DƯỠNG SINH – KIÊNG KỴ

- Tránh lạnh, tránh tức giận trước kinh

- Ăn ấm, ngủ đủ, không thức khuya

- Kiêng: đồ sống lạnh, cay nóng, vận động mạnh ngày kinh

> Kinh nguyệt nhớ: **điều kinh trước phải điều khí huyết, bổ can thận làm gốc, phân hàn nhiệt hư thực**. Khi xung nhâm điều hòa thì kinh tự đều.

Bạn muốn mình làm bảng tra nhanh “kinh sớm – muộn – đau” kèm phương thuốc quân thần tá sứ để treo tại phòng khám không?


**ĐỚI HẠ – khí hư bệnh**

Đới hạ là dịch âm đạo bất thường. YHCT phân theo màu: **trắng – vàng – đỏ**, gốc ở **tỳ thận thấp nhiệt**.

 I. ĐỚI HẠ TRẮNG (bạch đới)

**1. Tỳ hư thấp**

- Tứ chẩn: dịch trắng loãng như nước, không hôi, mệt mỏi, ăn kém, lưỡi bệu rêu trắng, mạch hoãn

- Bát cương: lý hư hàn

- Phép: kiện tỳ trừ thấp

- Phương: **Hoàn đới thang**

  - Quân: Bạch truật, Sơn dược – kiện tỳ

  - Thần: Thương truật, Trần bì – táo thấp

  - Tá: Xa tiền tử – lợi thấp

  - Sứ: Cam thảo

**2. Thận dương hư**

- Dịch trắng lạnh, lưng lạnh, tiểu nhiều, lưỡi nhạt

- Phương: **Nội bổ hoàn**

  - Quân: Thỏ ty tử, Lộc giác sương – ôn thận

  - Thần: Bạch truật, Sơn dược

 II. ĐỚI HẠ VÀNG (hoàng đới)

**Thấp nhiệt hạ chú**

- Tứ chẩn: dịch vàng đặc hôi, ngứa rát, tiểu vàng, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch sác

- Bát cương: lý nhiệt thực

- Phép: thanh nhiệt lợi thấp

- Phương: **Chỉ đới thang**

  - Quân: Hoàng bá, Long đởm thảo – thanh thấp nhiệt

  - Thần: Sơn chi, Trư linh

  - Tá: Xa tiền tử, Xích thược

- Nếu trùng: gia Bạch đầu ông, Khổ sâm

 III. ĐỚI HẠ ĐỎ (xích đới, huyết đới)

**Can uất thận hư nhiệt**

- Dịch lẫn máu, kinh rối, cáu gắt, lưng mỏi

- Phép: thanh can tư thận

- Phương: **Tri bá địa hoàng thang gia Bạch thược**

 IV. CHÂM CỨU

- Kiện tỳ: Tỳ du, Túc tam lý, Âm lăng tuyền

- Thanh nhiệt: Hành gian, Âm bao

- Cố thận: Thận du, Quan nguyên cứu

 V. DƯỠNG SINH – KIÊNG

- Vệ sinh khô thoáng, không thụt rửa sâu

- Kiêng: đồ ngọt béo, cay nóng, rượu, quan hệ trong viêm

- Ăn: ý dĩ, đậu đỏ, rau đắng

> Đới hạ nhớ: **trắng trách tỳ, vàng trách thấp nhiệt, đỏ trách can thận**. Trị phải kiện tỳ làm gốc, lợi thấp làm ngọn, thanh nhiệt tùy chứng.

Bạn muốn mình làm phác đồ rửa – đặt thuốc YHCT cho 3 loại đới hạ không?


**ĐAU BỤNG KINH – thống kinh**

Đau trước kinh thuộc **thực**, sau kinh thuộc **hư**. Gốc ở khí trệ huyết ứ, hàn ngưng, hư tổn.

 I. ĐAU TRƯỚC KINH – THỰC CHỨNG

**1. Khí trệ huyết ứ**

- Tứ chẩn: đau căng tức, cự án, kinh đen cục, ngực sườn đầy, lưỡi tím, mạch huyền sáp

- Bát cương: lý thực

- Bát pháp: hành, hạ, ôn thông

- Phép: hành khí hoạt huyết chỉ thống

- Phương: **Cách hạ trục ứ thang**

  - Quân: Đương quy, Xuyên khung – hoạt huyết

  - Thần: Đào nhân, Hồng hoa – phá ứ

  - Tá: Chỉ xác, Diên hồ sách – hành khí

  - Sứ: Cam thảo

**2. Hàn thấp ngưng trệ**

- Đau lạnh, chườm nóng đỡ, kinh đen, sợ lạnh

- Phương: **Thiếu phúc trục ứ thang**

  - Quân: Ngải diệp, Tiểu hồi – ôn bào cung

  - Thần: Đương quy, Xuyên khung

  - Tá: Bào khương, Bồ hoàng

 II. ĐAU SAU KINH – HƯ CHỨNG

**1. Khí huyết hư**

- Đau âm ỉ, thích xoa, kinh nhạt ít, mệt mỏi

- Bát cương: lý hư

- Phép: bổ khí dưỡng huyết

- Phương: **Thánh dũ thang**

  - Quân: Nhân sâm, Hoàng kỳ

  - Thần: Đương quy, Thục địa

  - Tá: Bạch thược, Xuyên khung

**2. Can thận hư**

- Đau lưng mỏi gối, kinh ít, chóng mặt

- Phương: **Điều can thang**

 III. CHÂM CỨU

- Thực: châm tả Huyết hải, Tam âm giao, Thứ liêu

- Hư: cứu Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý

- Hàn: cứu ngải Bào cung

 IV. DƯỠNG SINH

- Trước kinh: tránh tức giận, giữ ấm bụng

- Sau kinh: bồi bổ, ngủ đủ

- Kiêng: nước đá, vận động mạnh

> Đau bụng kinh nhớ: **thông thì bất thống, bất vinh tắc thống**. Trước kinh phải hành, sau kinh phải bổ.

Bạn muốn mình làm tờ hướng dẫn chườm ngải – day huyệt cho bệnh nhân đau do hàn không?


**TRƯNG HÀ – tích khối phụ khoa**

Trưng hà là khối tích trong bụng, YHCT ví như **u nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc**. Gốc ở **khí uất – đàm thấp – huyết ứ kết tụ lâu ngày**.

 I. BIỆN CHỨNG

**1. KHÍ UẤT HUYẾT Ứ – giai đoạn đầu**

- Tứ chẩn: khối mềm di động, đau tăng khi tức giận, kinh nguyệt không đều, lưỡi tím nhạt, mạch huyền

- Bát cương: lý thực

- Bát pháp: hành, tiêu

- Phép: sơ can lý khí hoạt huyết

- Phương: **Khai uất tiêu dao tán hợp Quế chi phục linh hoàn**

  - Quân: Sài hồ, Đương quy – sơ can dưỡng huyết

  - Thần: Bạch thược, Phục linh – kiện tỳ hóa đàm

  - Tá: Quế chi, Xích thược, Đào nhân – hoạt huyết tán kết

**2. ĐÀM THẤP Ứ KẾT – khối to chắc**

- Khối to cứng, bụng đầy, đới hạ trắng, béo bệu, lưỡi bệu rêu nhớt

- Phép: kiện tỳ hóa đàm nhuyễn kiên tán kết

- Phương: **Hương lăng hoàn hợp Nhị trần thang**

  - Quân: Bán hạ, Trần bì – táo thấp hóa đàm

  - Thần: Hương phụ, Mộc hương – hành khí

  - Tá: Hải tảo, Côn bố – nhuyễn kiên

  - Sứ: Cam thảo

**3. HUYẾT Ứ NỘI KẾT LÂU NGÀY**

- Khối cứng không di, đau cố định, kinh đen cục, da sạm, lưỡi tím có điểm ứ

- Phép: hoạt huyết phá ứ tiêu trưng

- Phương: **Huyết phủ trục ứ thang gia Tam lăng Nga truật**

  - Quân: Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng – phá huyết

  - Thần: Đương quy, Xuyên khung

  - Tá: Ngưu tất – dẫn huyết hạ hành

 II. TỨ CHẨN ĐIỂM

- Vọng: sắc mặt tối, bụng dưới đầy

- Văn: không đặc hiệu

- Vấn: đau theo chu kỳ, vô sinh, rong kinh

- Thiết: mạch huyền sáp, bụng dưới có khối ấn đau

 III. CHÂM CỨU

- Hành khí: Thái xung, Hợp cốc, Tam âm giao

- Hóa ứ: Huyết hải, Quy lai, Tử cung

- Hóa đàm: Phong long, Âm lăng tuyền

 IV. DƯỠNG SINH – KIÊNG KỴ

- Tránh tức giận, stress kéo dài

- Kiêng: đồ béo ngọt, nội tạng, rượu

- Ăn: nấm, rong biển, tam thất bột

- Tập: khí công, đi bộ

> Trưng hà nhớ: **khí hành thì huyết hành, đàm tiêu thì khối tán**. Trị phải tiêu – bổ kết hợp, công – bổ kiêm thi, không được công phạt quá mạnh làm tổn chính khí. Khi can sơ tỳ kiện thận ấm thì trưng hà tự tiêu.

Bạn muốn mình làm bảng phân biệt u xơ – u nang theo YHCT để tư vấn tại phòng khám không


**ÂM HỘ NGỨA LOÉT – âm dương, âm sang**

YHCT gọi ngứa âm hộ là **âm dương**, loét là **âm sang**. Gốc ở **can kinh thấp nhiệt hạ chú, trùng thấp xâm phạm**, lâu ngày tổn âm huyết.

 I. BIỆN CHỨNG


**1. THẤP NHIỆT HẠ CHÚ – hay gặp nhất**

- Tứ chẩn: ngứa rát dữ dội, khí hư vàng đặc hôi, tiểu vàng, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu vàng nhớt, mạch huyền sác

- Bát cương: lý nhiệt thực

- Bát pháp: thanh, lợi, táo thấp

- Phép: thanh nhiệt lợi thấp sát trùng

- Phương uống: **Long đởm tả can thang**

  - Quân: Long đởm thảo, Hoàng cầm – tả can hỏa

  - Thần: Chi tử, Trạch tả – thanh thấp nhiệt

  - Tá: Xa tiền tử, Mộc thông – lợi tiểu

  - Sứ: Cam thảo

- Phương rửa: **Khổ sâm, Hoàng bá, Xà sàng tử** mỗi 30g sắc rửa

**2. TRÙNG THẤP (nấm, trichomonas)**

- Ngứa nhiều về đêm, khí hư bã đậu hoặc bọt vàng, lưỡi nhạt rêu trắng dày

- Phép: kiện tỳ trừ thấp sát trùng

- Phương: **Hoàn đới thang gia Khổ sâm, Bạch tiên bì**

- Rửa: Phèn chua 10g + lá trầu không

**3. CAN THẬN ÂM HƯ THẤP NHIỆT**

- Ngứa lâu ngày, khô rát, loét nhẹ, lưng mỏi, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu

- Phép: tư âm giáng hỏa lợi thấp

- Phương: **Tri bá địa hoàng thang gia Hoàng bá**

**4. LOÉT ÂM HỘ – ÂM SANG**

- Loét đỏ đau, mủ vàng, sốt nhẹ

- Phép: thanh nhiệt giải độc

- Phương: **Tiên phương hoạt mệnh ẩm** gia giảm

- Bôi ngoài: bột Thanh đại dầu vừng

 II. TỨ CHẨN ĐIỂM

- Vọng: âm hộ đỏ, phù, khí hư

- Văn: mùi hôi tanh

- Vấn: ngứa tăng trước kinh, sau giao hợp

- Thiết: mạch sác, bụng dưới ấn tức

 III. CHÂM CỨU

- Thanh thấp nhiệt: Âm lăng tuyền, Hành gian, Tam âm giao

- Chỉ dương: Khúc cốt, Hội âm (châm nông)

 IV. DƯỠNG SINH – KIÊNG KỴ

- Vệ sinh khô, thay quần lót cotton, không thụt rửa xà phòng mạnh

- Kiêng: đồ cay nóng, ngọt, hải sản, rượu, quan hệ khi viêm

- Ăn: đậu xanh, rau má, ý dĩ

- Không gãi mạnh tránh loét

> Âm hộ ngứa loét nhớ: **thấp nhiệt sinh trùng, can kinh vòng qua âm hộ**. Trị phải thanh can lợi thấp làm gốc, sát trùng tại chỗ làm ngọn. Khi thấp sạch nhiệt lui thì dương chỉ sang lành.


Bạn muốn mình làm công thức nước rửa YHCT 3 loại (thấp nhiệt – nấm – âm hư) để phát cho bệnh nhân không?


Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

THOÁT THƯ

 **THOÁT THƯ (脱疽) – Hoại tử chi trong Y học cổ truyền** Thoát thư nghĩa đen là "mủ thịt rụng ra". Sách ngoại khoa xếp vào loại **â...

Lương Y Hoàng Văn Quận