**TẠP BỆNH PHỤ KHOA – NGUYÊN NHÂN ĐẠI CƯƠNG**
- **Can**: Chủ sơ tiết, tàng huyết – can uất thì kinh loạn, đới hạ, trưng hà
- **Tỳ**: Chủ thống huyết, sinh khí huyết – tỳ hư thì băng lậu, đới hạ trắng
- **Thận**: Chủ bào cung, tàng tinh – thận hư thì vô sinh, bế kinh, đới hạ
- Khí trệ huyết ứ → đau bụng kinh, trưng hà tích tụ
- Khí hư huyết hư → kinh ít, bế kinh, băng lậu
- Phong hàn thấp nhiệt xâm nhập bào cung → viêm đới hạ
- Thấp nhiệt hạ chú → khí hư vàng hôi
- Tình chí uất kết, lao lực, phòng sự quá độ, phá thai nhiều lần
> Tóm lại: **bệnh phụ khoa do hư – thực – hàn – nhiệt – ứ**, nhưng gốc luôn ở can tỳ thận.
1. **Kinh nguyệt**: Sớm muộn, nhiều ít, đau – biện khí huyết hàn nhiệt
2. **Đới hạ**: Màu trắng vàng đỏ – biện tỳ thận thấp nhiệt
3. **Đau bụng**: Trước sau kinh – biện khí trệ huyết ứ hư hàn
4. **Trưng hà**: Tích khối – biện khí uất đàm ứ
5. **Âm hộ**: Ngứa, loét – biện thấp nhiệt trùng
- Điều kinh: Bổ thận dưỡng huyết, sơ can lý khí
- Chỉ đới: Kiện tỳ trừ thấp, bổ thận cố sáp
- Chỉ thống: Hành khí hoạt huyết, ôn kinh
- Tiêu trưng: Nhuyễn kiên tán kết, hoạt huyết hóa ứ
- Điều hòa tình chí, không thức khuya
Bạn muốn mình làm sơ đồ 5 tạng liên hệ bệnh phụ khoa để giảng dạy không?
**KINH NGUYỆT – BIỆN CHỨNG TOÀN DIỆN**
I. KINH SỚM (trước kỳ >7 ngày)
- Phép: Thanh nhiệt lương huyết
- Quân: Sinh địa, Hoàng cầm – thanh nhiệt
- Tá: Địa cốt bì, Thanh hao – thanh hư nhiệt
- Tứ chẩn: sắc nhạt loãng, mệt mỏi, ăn kém, lưỡi nhạt, mạch nhược
- Phương: **Bổ trung ích khí thang**
II. KINH MUỘN (sau kỳ >7 ngày)
- Sắc nhạt ít, chóng mặt, lưỡi nhạt mạch tế
- Quân: Thục địa – tư âm huyết
- Tá: Bạch thược, Xuyên khung – hành huyết
- Sắc đen cục, đau lạnh chườm ấm đỡ, lưỡi tím rêu trắng
- Quân: Ngô thù du, Quế chi – ôn bào cung
- Thần: Đương quy, Xuyên khung
- Khí hư, huyết nhiệt (xem phần hậu sản băng lậu)
- Phương: **Nhân sâm dưỡng vinh thang**
- Đau trước kinh, cự án, cục đen, lưỡi tím
- Phương: **Cách hạ trục ứ thang**
- Quân: Đương quy, Xuyên khung
- Tá: Ngũ linh chi, Diên hồ sách
- Phương: **Thiếu phúc trục ứ thang**
- Đau sau kinh âm ỉ, thích xoa
- Điều kinh: Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Huyết hải
- Nhiệt: Châm tả Thái xung, Huyết hải
- Hàn: Cứu Quan nguyên, Quy lai
- Tránh lạnh, tránh tức giận trước kinh
- Ăn ấm, ngủ đủ, không thức khuya
- Kiêng: đồ sống lạnh, cay nóng, vận động mạnh ngày kinh
- Tứ chẩn: Dịch trắng loãng như nước, không hôi, mệt mỏi, ăn kém, lưỡi bệu rêu trắng, mạch hoãn
- Quân: Bạch truật, Sơn dược – kiện tỳ
- Thần: Thương truật, Trần bì – táo thấp
- Dịch trắng lạnh, lưng lạnh, tiểu nhiều, lưỡi nhạt
- Quân: Thỏ ty tử, Lộc giác sương – ôn thận
- Tứ chẩn: Dịch vàng đặc hôi, ngứa rát, tiểu vàng, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch sác
- Quân: Hoàng bá, Long đởm thảo – thanh thấp nhiệt
- Nếu trùng: gia Bạch đầu ông, Khổ sâm
III. ĐỚI HẠ ĐỎ (xích đới, huyết đới)
- Dịch lẫn máu, kinh rối, cáu gắt, lưng mỏi
- Phương: **Tri bá địa hoàng thang gia Bạch thược**
- Kiện tỳ: Tỳ du, Túc tam lý, Âm lăng tuyền
- Thanh nhiệt: Hành gian, Âm bao
- Cố thận: Thận du, Quan nguyên cứu
- Vệ sinh khô thoáng, không thụt rửa sâu
- Kiêng: Đồ ngọt béo, cay nóng, rượu, quan hệ trong viêm
Bạn muốn mình làm phác đồ rửa – đặt thuốc YHCT cho 3 loại đới hạ không?
**ĐAU BỤNG KINH – thống kinh**
Đau trước kinh thuộc **thực**, sau kinh thuộc **hư**. Gốc ở khí trệ huyết ứ, hàn ngưng, hư tổn.
I. ĐAU TRƯỚC KINH – THỰC CHỨNG
- Tứ chẩn: Đau căng tức, cự án, kinh đen cục, ngực sườn đầy, lưỡi tím, mạch huyền sáp
- Bát pháp: Hành, hạ, ôn thông
- Phép: Hành khí hoạt huyết chỉ thống
- Phương: **Cách hạ trục ứ thang**
- Quân: Đương quy, Xuyên khung – hoạt huyết
- Thần: Đào nhân, Hồng hoa – phá ứ
- Tá: Chỉ xác, Diên hồ sách – hành khí
- Đau lạnh, chườm nóng đỡ, kinh đen, sợ lạnh
- Phương: **Thiếu phúc trục ứ thang**
- Quân: Ngải diệp, Tiểu hồi – ôn bào cung
- Thần: Đương quy, Xuyên khung
- Đau âm ỉ, thích xoa, kinh nhạt ít, mệt mỏi
- Đau lưng mỏi gối, kinh ít, chóng mặt
- Thực: Châm tả Huyết hải, Tam âm giao, Thứ liêu
- Hư: Cứu Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý
- Trước kinh: Tránh tức giận, giữ ấm bụng
- Kiêng: Nước đá, vận động mạnh
Bạn muốn mình làm tờ hướng dẫn chườm ngải – day huyệt cho bệnh nhân đau do hàn không?
**TRƯNG HÀ – tích khối phụ khoa**
**1. KHÍ UẤT HUYẾT Ứ – giai đoạn đầu**
- Tứ chẩn: khối mềm di động, đau tăng khi tức giận, kinh nguyệt không đều, lưỡi tím nhạt, mạch huyền
- Phép: Sơ can lý khí hoạt huyết
- Phương: **Khai uất tiêu dao tán hợp Quế chi phục linh hoàn**
- Quân: Sài hồ, Đương quy – sơ can dưỡng huyết
- Thần: Bạch thược, Phục linh – kiện tỳ hóa đàm
- Tá: Quế chi, Xích thược, Đào nhân – hoạt huyết tán kết
**2. ĐÀM THẤP Ứ KẾT – khối to chắc**
- Khối to cứng, bụng đầy, đới hạ trắng, béo bệu, lưỡi bệu rêu nhớt
- Phép: kiện tỳ hóa đàm nhuyễn kiên tán kết
- Phương: **Hương lăng hoàn hợp Nhị trần thang**
- Quân: Bán hạ, Trần bì – táo thấp hóa đàm
- Thần: Hương phụ, Mộc hương – hành khí
- Tá: Hải tảo, Côn bố – nhuyễn kiên
**3. HUYẾT Ứ NỘI KẾT LÂU NGÀY**
- Khối cứng không di, đau cố định, kinh đen cục, da sạm, lưỡi tím có điểm ứ
- Phép: hoạt huyết phá ứ tiêu trưng
- Phương: **Huyết phủ trục ứ thang gia Tam lăng Nga truật**
- Quân: Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng – phá huyết
- Thần: Đương quy, Xuyên khung
- Tá: Ngưu tất – dẫn huyết hạ hành
- Vọng: Sắc mặt tối, bụng dưới đầy
- Vấn: Đau theo chu kỳ, vô sinh, rong kinh
- Thiết: Mạch huyền sáp, bụng dưới có khối ấn đau
- Hành khí: Thái xung, Hợp cốc, Tam âm giao
- Hóa ứ: Huyết hải, Quy lai, Tử cung
- Hóa đàm: Phong long, Âm lăng tuyền
- Tránh tức giận, stress kéo dài
- Kiêng: Đồ béo ngọt, nội tạng, rượu
- Ăn: Nấm, rong biển, tam thất bột
Bạn muốn mình làm bảng phân biệt u xơ – u nang theo YHCT để tư vấn tại phòng khám không
**ÂM HỘ NGỨA LOÉT – âm dương, âm sang**
**1. THẤP NHIỆT HẠ CHÚ – hay gặp nhất**
- Bát pháp: Thanh, lợi, táo thấp
- Phép: Thanh nhiệt lợi thấp sát trùng
- Phương uống: **Long đởm tả can thang**
- Quân: Long đởm thảo, Hoàng cầm – tả can hỏa
- Thần: Chi tử, Trạch tả – thanh thấp nhiệt
- Tá: Xa tiền tử, Mộc thông – lợi tiểu
- Phương rửa: **Khổ sâm, Hoàng bá, Xà sàng tử** mỗi 30g sắc rửa
**2. TRÙNG THẤP (nấm, trichomonas)**
- Ngứa nhiều về đêm, khí hư bã đậu hoặc bọt vàng, lưỡi nhạt rêu trắng dày
- Phép: Kiện tỳ trừ thấp sát trùng
- Phương: **Hoàn đới thang gia Khổ sâm, Bạch tiên bì**
- Rửa: Phèn chua 10g + lá trầu không
**3. CAN THẬN ÂM HƯ THẤP NHIỆT**
- Ngứa lâu ngày, khô rát, loét nhẹ, lưng mỏi, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu
- Phép: Tư âm giáng hỏa lợi thấp
- Phương: **Tri bá địa hoàng thang gia Hoàng bá**
- Loét đỏ đau, mủ vàng, sốt nhẹ
- Phương: **Tiên phương hoạt mệnh ẩm** gia giảm
- Bôi ngoài: Bột Thanh đại dầu vừng
- Vấn: Ngứa tăng trước kinh, sau giao hợp
- Thiết: Mạch sác, bụng dưới ấn tức
- Thanh thấp nhiệt: Âm lăng tuyền, Hành gian, Tam âm giao
- Chỉ dương: Khúc cốt, Hội âm (châm nông)
- Vệ sinh khô, thay quần lót cotton, không thụt rửa xà phòng mạnh
- Kiêng: Đồ cay nóng, ngọt, hải sản, rượu, quan hệ khi viêm


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét