Thứ Năm, 11 tháng 6, 2026

BỆNH ĐỚI HẠ ( Khí Hư )


 **BỆNH ĐỚI HẠ (khí hư) – ĐẠI CƯƠNG VÀ NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH**

 I. Đại cương

- Đới hạ là tình trạng dịch âm đạo ra bất thường về lượng, màu, mùi, kéo dài.

- YHCT gọi là “đới hạ” vì liên quan trực tiếp đến **Đới mạch** – mạch như dây nịt buộc quanh bụng. Đới mạch cùng với Xung Nhâm Đốc đều bắt nguồn từ bào cung.

- Sinh lý: tỳ vận hóa thủy thấp, thận chủ thủy, can sơ tiết. Khi ba tạng này điều hòa, Đới mạch cố sáp thì dịch sinh lý trong, ít, không mùi.

 II. Nguyên nhân sinh bệnh

**1. Nội nhân – thất tình**

- Lo nghĩ hại tỳ, giận hại can → can uất tỳ hư → thấp sinh

- Thất tình làm mất thăng bằng âm dương khí huyết tạng phủ

**2. Ngoại nhân – lục dâm**

- Thấp là chủ khí về cuối hạ, thường gặp nơi ẩm thấp. Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí.

- Ngoại thấp xâm nhập hạ tiêu, hoặc hàn thấp, thử thấp, thấp nhiệt kết hợp → đới hạ.

- Đặc tính của thấp: hay bài tiết ra các chất đục (đại tiện lỏng, nước tiểu đục, đờm, dịch tiết trong bệnh viêm da). Thấp hay gây dính nhớt, miệng dính, tiểu khó, bệnh hay tái phát.

**3. Bất nội ngoại nhân**

- Ăn uống: ăn nhiều đồ béo ngọt, sống lạnh → tỳ hư sinh thấp

- Lao lực, phòng sự quá độ → thận hư không cố được Đới mạch

- Đàm ẩm ứ huyết: do tỳ phế thận rối loạn, tân dịch ngưng tụ thành thấp rồi hóa đàm, theo khí đi xuống hạ tiêu.

> Tóm lại: thấp là gốc bệnh, tỳ hư là nguồn sinh thấp, thận hư là không giữ được, can uất là làm thấp uất kết.

 III. Bệnh cơ cốt lõi

1. **Tỳ hư sinh thấp**: tỳ chủ vận hóa. Tỳ hư mất kiện vận, chức năng vận hóa giảm, tân dịch đình lại mà thành thấp. Thấp ở hạ tiêu → khí hư trắng loãng.

2. **Thận hư Đới lỏng**: thận chủ bế tàng, thận hư thì Đới mạch không buộc chặt → khí hư kéo dài, lưng mỏi

3. **Thấp nhiệt hạ chú**: thấp kết hợp nhiệt (ăn cay, vệ sinh kém) → thấp nhiệt dồn xuống → khí hư vàng đặc hôi ngứa

4. **Can uất tỳ hư**: can mộc khắc tỳ thổ → thấp uất lâu hóa nhiệt → khí hư lúc trắng lúc vàng

 IV. Phân loại đại cương

| Thể | Nguyên nhân | Tính chất khí hư |

| Tỳ hư thấp | Ăn uống thất thường, lo nghĩ | Trắng loãng, nhiều, không hôi |

| Thận dương hư | Sinh đẻ nhiều, phòng sự quá | Trắng trong lạnh, lưng lạnh |

| Thận âm hư | Tuổi tiền mãn kinh | Vàng ít, dính, âm đạo khô rát |

| Thấp nhiệt | Vệ sinh kém, ngoại thấp | Vàng xanh đặc hôi ngứa |

| Can uất | Stress, giận | Lúc trắng lúc vàng, ngực sườn đầy |

 V. Liên hệ YHHĐ

- Tỳ hư → rối loạn vi sinh, pH âm đạo giảm

- Thấp nhiệt → viêm do nấm Candida, Trichomonas, vi khuẩn

- Thận hư → suy giảm miễn dịch niêm mạc, khô teo

> Nguyên tắc phòng và trị: **kiện tỳ trừ thấp là gốc, bổ thận cố Đới là then chốt, thanh nhiệt lợi thấp khi có nhiệt, sơ can khi có uất**. Vì thấp hay gây dính nhớt và tái phát, nên chữa đới hạ phải kiên trì, vừa uống thuốc vừa giữ vệ sinh, tránh ẩm thấp.

Bạn muốn mình làm tiếp phần “biện chứng luận trị đới hạ” chi tiết từng thể với phương thuốc quân thần tá sứ và châm cứu không?


**THỂ TỲ THẤP trong bệnh phụ khoa**

Tỳ chủ vận hóa thủy thấp, là cha của khí huyết. Khi tỳ hư, thủy thấp không hóa được mà ngưng tụ thành thấp – rồi thành đàm. Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, hay gây dính nhớt, hay bài tiết chất đục.

 1. Nguyên nhân hình thành

- Lo nghĩ quá hại tỳ, ăn uống thất thường, ăn lạnh, ngồi lâu

- Nội thấp sinh ra do tỳ hư mất kiện vận, tân dịch đình lại mà thành thấp

- Ngoại thấp (môi trường ẩm) phối hợp làm bệnh nặng hơn

 2. Cơ chế bệnh lý phụ khoa

- Tỳ hư không sinh huyết → huyết hải không đầy → kinh ít, bế kinh

- Tỳ hư không thống huyết → rong kinh, rong huyết

- Thấp trọc dồn xuống hạ tiêu → khí hư trắng đục, dính nhớt, nặng bụng dưới

- Ở hạ tiêu có triệu chứng phù 2 chi dưới, nước tiểu đục ít, phụ nữ ra khí hư (đới hạ)

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: mặt vàng bủng, người béo bệu, lưỡi bệu rêu trắng nhớt

**Vấn**: kinh nguyệt không đều, lúc ít lúc rong, khí hư nhiều trắng loãng, ăn kém đầy bụng, đại tiện nát, mệt mỏi

**Văn**: miệng dính nhớt, khí hư không hôi hoặc hơi tanh

**Thiết**: mạch hoãn nhược, bụng mềm ấn không đau, ấn Tỳ du đau

 4. Các chứng phụ khoa thường gặp do Tỳ thấp

- **Đới hạ**: khí hư trắng như bột, lượng nhiều, kéo dài

- **Kinh nguyệt quá ít, bế kinh**: tỳ hư không sinh huyết

- **Rong kinh**: tỳ hư không nhiếp huyết

- **Vô sinh do đàm thấp**: đàm ứ bào cung, niêm mạc kém

- **Có kinh phù**: phù trước kinh do thấp

 5. Phép trị – bát pháp

- Kiện tỳ – trừ thấp – hóa đàm – thăng thanh giáng trọc

 6. Phương thuốc điển hình

**a) Đới hạ do tỳ hư thấp**

- **Hoàn đới thang**: Đảng sâm Bạch truật (quân – kiện tỳ), Sơn dược (thần), Thương truật Trần bì (tá – táo thấp), Sài hồ Thăng ma (sứ – thăng đề)

**b) Kinh ít bế kinh do tỳ hư**

- **Sâm linh bạch truật tán gia Hương phụ**: Nhân sâm Phục linh (quân kiện tỳ), Bạch truật (thần), Hương phụ (tá hành khí)

**c) Rong kinh do tỳ hư**

- **Quy tỳ thang**: Hoàng kỳ Nhân sâm (quân bổ khí), Bạch truật Phục thần (thần kiện tỳ), Long nhãn Đương quy (tá dưỡng huyết)


Quân dược luôn là kiện tỳ (Sâm, Truật, Linh), thần là táo thấp hóa đàm, tá là hành khí thăng đề, sứ là điều hòa.

 7. Châm cứu

- Kiện tỳ: Tỳ du, Túc tam lý, Trung quản, Âm lăng tuyền

- Trừ thấp: Phong long, Thủy phân

- Cố đới: Bạch hoàn du, Đới mạch, Quan nguyên

- Cứu ngải: cứu Tỳ du, Thận du để ôn dương hóa thấp

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn: cháo ý dĩ, hoài sơn, đậu đỏ, tránh đồ sống lạnh, sữa lạnh, đồ ngọt béo

- Vận động: đi bộ, xoa bụng, tránh ngồi lâu ẩm thấp

- Tinh thần: bớt lo nghĩ (lo nghĩ hại tỳ)

- Kiêng: tắm đêm, ngồi đất lạnh, mặc đồ ẩm

> Tóm lại, Tỳ thấp là “mẹ sinh ra đàm, gốc của đới hạ và rối loạn kinh”. Chữa phụ khoa thể này phải nhớ: **kiện tỳ là gốc, trừ thấp là ngọn, thăng thanh giáng trọc là đường đi**. Khi tỳ khỏe, khí huyết tự sinh, thấp hết thì đới tự cầm, kinh tự điều.

Bạn muốn mình làm phác đồ 4 tuần “kiện tỳ trừ thấp” cho bệnh nhân khí hư kéo dài để áp dụng tại phòng khám không?


**THỂ CAN UẤT trong bệnh phụ khoa**

Can chủ sơ tiết, tàng huyết, là nơi cư trú của huyết. Khi tình chí uất ức, can khí không thông thì huyết cũng không hành – “khí đi huyết theo”, khí trệ thì huyết ứ.

 1. Nguyên nhân

- Giận quá hại can. Uất ức, stress kéo dài, công việc căng thẳng

- Can khí uất lâu hóa hỏa, khắc tỳ vị, ảnh hưởng xung nhâm

 2. Cơ chế bệnh lý phụ khoa

- Can uất → khí cơ không sơ tiết → huyết ứ ở Xung Nhâm → kinh nguyệt không đều, thống kinh

- Can uất hóa hỏa → huyết nhiệt vọng hành → kinh sớm, rong huyết

- Can mộc khắc tỳ thổ → tỳ hư sinh thấp → đới hạ lúc trắng lúc vàng

- Can khí phạm vị → buồn nôn khi hành kinh

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: sắc mặt tối sạm, hay thở dài, lưỡi đỏ rìa, rêu mỏng trắng hoặc vàng

**Vấn**: kinh lúc sớm lúc muộn, đau bụng kinh trước kỳ, ngực sườn đầy tức, đau vú trước kinh, khí hư ít dính, hay cáu gắt, mất ngủ

**Văn**: thở dài, ợ hơi

**Thiết**: mạch huyền, ấn hạ sườn phải đau, bụng dưới căng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh không đều, thống kinh do huyết ứ

- Kinh sớm do can hỏa

- Đới hạ do can uất tỳ hư

- Vô sinh do can uất không phóng noãn

- Hội chứng tiền kinh nguyệt: cáu gắt, đau đầu, vú căng

 5. Phép trị

- Sơ can giải uất – lý khí hòa huyết – kiện tỳ nếu kèm tỳ hư

 6. Phương thuốc

**a) Can uất khí trệ (kinh không đều, thống kinh)**

- **Tiêu dao tán**: Sài hồ (quân – sơ can), Bạch thược Đương quy (thần – dưỡng huyết nhu can), Bạch truật Phục linh (tá – kiện tỳ), Cam thảo Bạc hà (sứ)

**b) Can uất hóa hỏa (kinh sớm, rong huyết)**

- **Đan chi tiêu dao**: Đan bì Chi tử (quân thanh nhiệt), Sài hồ (thần sơ can)

**c) Can uất huyết ứ (thống kinh dữ dội)**

- **Cách hạ trục ứ thang gia Sài hồ**: Đào nhân Hồng hoa (quân hoạt huyết), Ngũ linh chi (thần), Sài hồ Chỉ xác (tá hành khí)

 7. Châm cứu

- Sơ can: Thái xung, Can du, Kỳ môn, Nội quan

- Lý khí: Hợp cốc, Tam âm giao

- Điều kinh: Huyết hải, Địa cơ, Quan nguyên

- Châm tả, vê mạnh

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Giải tỏa stress: tập thở, yoga, đi bộ, nghe nhạc

- Tránh tức giận, thức khuya (can tàng huyết, đêm là lúc huyết về can)

- Ăn: rau xanh, hoa cúc, atiso, tránh cay nóng rượu bia

- Xoa bóp: day huyệt Thái xung, Nội quan mỗi tối

> Can uất là “bệnh của thời đại”. Chữa phụ khoa thể này phải nhớ: **sơ can trước, rồi mới dưỡng huyết điều kinh**. Khi khí thông thì huyết hành, kinh tự đều, đau tự hết.

Bạn muốn mình soạn bài thuốc gia giảm Tiêu dao tán theo 3 mức độ uất nhẹ – vừa – hóa hỏa để dùng ngay tại phòng khám không?


**THỂ THẬN DƯƠNG HƯ trong bệnh phụ khoa**

Thận là gốc tiên thiên, tàng tinh chủ về phát dục và sinh dục. Thận dương là nguồn lửa mệnh môn, sưởi ấm bào cung, giúp Xung Nhâm thịnh. Khi thận dương hư, tử cung lạnh, huyết hải không ấm thì kinh – đới – thai – sản đều bệnh.

 1. Nguyên nhân

- Tiên thiên bất túc, cha mẹ suy yếu

- Phòng sự quá độ, sinh đẻ nhiều, nạo phá thai

- Tuổi cao thiên quý suy, hoặc bệnh lâu hao tổn dương khí

- Sợ hãi quá hại thận

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thận dương hư → mệnh môn hỏa suy → bào cung lạnh → huyết ứ không hóa

- Dương hư không ôn ấm tỳ → tỳ dương hư sinh thấp → đới hạ

- Dương hư không cố sáp → xung nhâm không giữ → rong kinh, động thai

- Thận dương hư thì không sinh tủy, não kém → chóng mặt, hay quên

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: sắc mặt trắng xám, lưỡi nhạt bệu rêu trắng trơn

**Vấn**: kinh muộn ít, màu nhạt, đau bụng kinh chườm ấm đỡ, đới hạ trắng trong loãng, lưng gối lạnh đau, tiểu đêm nhiều, sợ lạnh, tay chân lạnh, giảm ham muốn, khó thụ thai, dễ sảy

**Văn**: tiếng nói nhỏ yếu

**Thiết**: mạch trầm trì nhược, xích bộ yếu, bụng dưới lạnh, ấn Thận du đau

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh muộn, bế kinh, thống kinh do hàn

- Vô sinh do tử cung lạnh

- Động thai, sảy liên tiếp do thận không cố

- Đới hạ do thận dương hư

- Lãnh cảm, mãn kinh sớm

 5. Phép trị

- Ôn bổ thận dương – ấm bào cung – cố xung nhâm

 6. Phương thuốc

**a) Thận dương hư nhẹ (kinh muộn, tử cung lạnh)**

- **Ôn bào ẩm**: Thỏ ty tử Ba kích (quân ôn thận), Đỗ trọng Tục đoạn (thần), Ngải diệp (tá ôn kinh)

**b) Thận dương hư nặng (vô sinh, sảy)**

- **Hữu quy hoàn**: Phụ tử chế Quế nhục (quân ôn mệnh môn), Thục địa Sơn thù (thần tư âm phối dương), Đỗ trọng Thỏ ty tử (tá)

**c) Thận dương hư kèm tỳ hư (đới hạ, phù)**

- **Nội bổ hoàn**: Phá cố chỉ (quân), Bạch truật Phục linh (thần kiện tỳ)

Quân luôn là thuốc ôn dương (Phụ tử, Quế, Ba kích), thần là bổ tinh huyết, tá là ôn kinh tán hàn.

 7. Châm cứu

- Ôn thận: Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên, Khí hải

- Ấm bào cung: Tử cung, Quy lai, Tam âm giao

- Cứu ngải là chính: cứu Mệnh môn 15 phút, Quan nguyên 20 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Giữ ấm tuyệt đối: bụng, lưng, bàn chân. Ngâm chân nước gừng muối buổi tối

- Ăn: thịt dê, thịt bò, hạt óc chó, kỷ tử, tránh đồ sống lạnh, nước đá

- Tránh phòng sự quá độ, tránh ngồi lâu lạnh

- Tập: bài tập làm ấm thận, xoa thắt lưng 100 vòng sáng tối

- Ngủ sớm, tránh sợ hãi lo lắng

> Thận dương là “lửa của sự sống”. Phụ khoa thận dương hư phải nhớ: **ôn ấm là gốc, không được dùng thuốc hàn lương**. Khi mệnh môn hỏa vượng, Xung Nhâm ấm thì kinh về đúng hẹn, thai dễ đậu, đới tự khô.

Bạn muốn mình làm phác đồ “ôn bổ thận dương 3 tháng” cho bệnh nhân vô sinh tử cung lạnh để áp dụng không?


**THỂ THẬN ÂM HƯ trong bệnh phụ khoa**

Thận tàng tinh, chủ về phát dục và sinh dục, là gốc của thiên quý. Thận âm là vật chất nền tảng sinh ra huyết, nuôi Xung Nhâm. Khi thận âm hư, hư hỏa bốc lên, huyết hải khô kiệt thì kinh – đới – thai – sản đều rối.

 1. Nguyên nhân

- Tiên thiên bất túc, di truyền

- Sinh đẻ nhiều, phòng sự quá độ hao tinh huyết

- Bệnh lâu, sốt cao hao âm

- Tuổi tiền mãn kinh, thiên quý suy

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thận âm hư → tinh huyết không đầy → Xung Nhâm không thịnh → kinh ít, bế kinh, vô sinh

- Âm hư sinh nội nhiệt → hư hỏa bức huyết → kinh sớm, rong huyết

- Âm hư không nuôi can → can dương vượng → cáu gắt, bốc hỏa

- Thận âm hư không sinh tủy → chóng mặt, ù tai, lưng gối mỏi

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: gò má đỏ, lưỡi đỏ ít rêu hoặc nứt, môi khô

**Vấn**: kinh sớm, lượng ít đỏ tươi, hoặc rong huyết kéo dài, đới hạ vàng dính ít, người nóng về chiều, bốc hỏa, ra mồ hôi trộm, lưng gối mỏi, ù tai, mất ngủ, khô âm đạo, giảm ham muốn

**Văn**: giọng khô

**Thiết**: mạch tế sác, xích nhược, lòng bàn tay nóng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Kinh nguyệt sớm, kinh ít, bế kinh sớm

- Rong huyết do hư nhiệt

- Vô sinh do âm hư nội nhiệt, chất lượng trứng kém

- Hội chứng tiền mãn kinh: bốc hỏa, mất ngủ

- Đới hạ do âm hư thấp nhiệt

- Khô âm đạo, giao hợp đau

 5. Phép trị

- Tư âm bổ thận – giáng hư hỏa – dưỡng huyết điều kinh

 6. Phương thuốc

**a) Thận âm hư kinh ít bế kinh**

- **Tả quy hoàn**: Thục địa Sơn thù (quân tư thận âm), Sơn dược Câu kỷ (thần), Ngưu tất (tá dẫn huyết hạ)

**b) Âm hư huyết nhiệt kinh sớm rong huyết**

- **Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu Hoàng bá**: Thục địa (quân), Tri mẫu Hoàng bá (thần thanh hư nhiệt)

**c) Âm hư hỏa vượng tiền mãn kinh**

- **Nhị chí hoàn hợp Nhị tiên thang**: Nữ trinh tử Hạn liên thảo (quân bổ can thận âm), Tiên mao Tiên linh tỳ (tá ôn nhẹ để âm dương cân bằng)

Quân luôn là thuốc tư âm (Thục địa, Sơn thù), thần là thanh hư nhiệt, tá là dưỡng huyết.

 7. Châm cứu

- Tư âm: Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Chiếu hải

- Thanh nhiệt: Huyết hải, Nội quan, Thần môn

- Điều kinh: Quan nguyên, Tử cung

- Châm bổ, không cứu nhiều

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Ăn: mè đen, đậu đen, kỷ tử, hoài sơn, mộc nhĩ, tránh cay nóng rượu bia

- Ngủ sớm trước 23h (giờ huyết về can thận)

- Tránh stress, tránh thức khuya, tránh phòng sự quá độ

- Tập: thiền, yoga nhẹ, tránh vận động ra mồ hôi nhiều

- Uống đủ nước, giữ ẩm âm đạo bằng dầu tự nhiên

> Thận âm là “nước của sự sống”. Phụ khoa thận âm hư phải nhớ: **tư âm là gốc, không được ôn táo quá**. Khi âm đủ thì hỏa yên, Xung Nhâm đầy, kinh về đều, thai dễ giữ.

Bạn muốn mình làm bảng so sánh nhanh “Thận dương hư vs Thận âm hư” trong phụ khoa để nhân viên dễ phân biệt không?


**THỂ THẤP NHIỆT trong bệnh phụ khoa**

Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, hay gây dính nhớt. Nhiệt là dương tà. Khi thấp kết hợp nhiệt, thấp nhiệt uất kết ở hạ tiêu, theo Đới mạch Xung Nhâm mà gây bệnh đới hạ, viêm nhiễm, kinh rối.

 1. Nguyên nhân

- Ngoại thấp nhiệt: môi trường ẩm nóng, vệ sinh kém, quan hệ không sạch

- Nội thấp sinh nhiệt: ăn cay nóng dầu mỡ, uống rượu, tỳ hư sinh thấp lâu ngày hóa nhiệt

- Can uất hóa hỏa kiêm thấp

 2. Cơ chế bệnh lý

- Thấp nhiệt hạ chú bào cung → khí huyết ứ trệ, tân dịch hóa trọc → đới hạ vàng hôi

- Thấp nhiệt bức huyết vọng hành → kinh sớm, rong huyết

- Thấp nhiệt kết ở hạ tiêu → tiểu rắt buốt, ngứa âm hộ

Đặc tính của thấp: hay bài tiết chất đục, miệng dính, tiểu khó, bệnh hay tái phát.

 3. Biểu hiện lâm sàng – tứ chẩn

**Vọng**: lưỡi đỏ rêu vàng nhớt dày, khí hư vàng xanh

**Vấn**: đới hạ nhiều vàng đặc hôi ngứa, kinh sớm đỏ sẫm, bụng dưới nặng tức, tiểu vàng rắt, miệng đắng dính, khát không muốn uống

**Văn**: mùi hôi tanh

**Thiết**: mạch hoạt sác, bụng dưới ấn đau, nóng

 4. Các chứng phụ khoa điển hình

- Đới hạ do viêm: nấm, tạp khuẩn, Trichomonas

- Viêm vùng chậu cấp

- Kinh sớm, rong huyết do huyết nhiệt

- Vô sinh do thấp nhiệt ứ tắc vòi trứng

- Ngứa âm hộ, viêm âm đạo tái phát

 5. Phép trị

- Thanh nhiệt – lợi thấp – giải độc – chỉ đới

 6. Phương thuốc

**a) Thấp nhiệt hạ chú đới hạ**

- **Chỉ đới thang**: Hoàng bá Long đởm thảo (quân thanh hạ tiêu thấp nhiệt), Thương truật Trạch tả (thần lợi thấp), Xa tiền tử (tá)

**b) Thấp nhiệt kèm ngứa nhiều**

- **Long đởm tả can thang**: Long đởm thảo Hoàng cầm (quân), Chi tử Trạch tả (thần)

**c) Thấp nhiệt gây rong huyết**

- **Thanh nhiệt cố kinh thang**: Sinh địa Hoàng cầm (quân lương huyết), Địa du (tá chỉ huyết)

Quân luôn là thuốc đắng hàn thanh nhiệt táo thấp (Hoàng bá, Long đởm), thần là lợi tiểu, tá là kiện tỳ.

 7. Châm cứu

- Thanh nhiệt lợi thấp: Âm lăng tuyền, Tỳ du, Trung cực, Tam âm giao

- Giải độc: Hợp cốc, Khúc trì

- Chỉ đới: Đới mạch, Bạch hoàn du

- Châm tả, không cứu

 8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ

- Vệ sinh khô thoáng, thay đồ lót cotton, phơi nắng

- Kiêng: đồ cay nóng, rượu bia, hải sản, đồ ngọt béo

- Ăn: ý dĩ, đậu đỏ, bí đao, rau đắng

- Tránh môi trường ẩm, ngồi lâu, quan hệ khi đang viêm

- Uống nhiều nước để lợi tiểu trừ thấp

> Thấp nhiệt là “kẻ thù số 1 của đới hạ”. Chữa phải nhớ: **thanh nhiệt không quên lợi thấp, lợi thấp không quên kiện tỳ**. Khi thấp hết nhiệt lui, Đới mạch sạch thì khí hư tự hết, kinh tự điều.


Bạn muốn mình làm phác đồ rửa ngâm thảo dược hỗ trợ cho thể thấp nhiệt để dùng kèm thuốc uống không?

Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

THOÁT THƯ

 **THOÁT THƯ (脱疽) – Hoại tử chi trong Y học cổ truyền** Thoát thư nghĩa đen là "mủ thịt rụng ra". Sách ngoại khoa xếp vào loại **â...

Lương Y Hoàng Văn Quận