**THỂ CAN ĐỞM THẤP NHIỆT – HỎA ĐÁI SANG (Zona cấp)**
Đây là thể hay gặp nhất tại phòng khám, chiếm 70–80%, đặc biệt mùa hè nóng ẩm Hải Hậu.
1. Tứ chẩn
- **Vọng**: mụn nước đỏ tươi, thành đám dọc sườn, bờ rõ, căng mọng; mặt đỏ, mắt đỏ
- **Văn**: hơi thở nóng, miệng hôi đắng
- **Vấn**: đau rát như lửa đốt, đau tăng về đêm, sốt nhẹ 37.5–38°C, bứt rứt, tiểu vàng sẫm, đại tiện táo, tiền sử giận dữ, rượu bia
- **Thiết**: mạch huyền sác, lưỡi đỏ, rêu vàng dày
2. Bát cương
- Biểu-lý: **bán biểu bán lý** (theo kinh đởm)
- Hàn-nhiệt: **nhiệt**
- Hư-thực: **thực**
- Âm-dương: **dương thịnh**
3. Bát pháp
**Thanh – tả – lợi – giải độc**
4. Phép điều trị
**Thanh can tả hỏa, lợi thấp giải độc, lương huyết chỉ thống**
5. Phương thuốc – Long đởm tả can thang gia giảm
**Thành phần chuẩn (người lớn 60kg)**
- Long đởm thảo 8g
- Hoàng cầm 12g
- Chi tử 10g
- Trạch tả 12g
- Mộc thông 8g
- Xa tiền tử 12g
- Đương quy vĩ 10g
- Sinh địa 16g
- Sài hồ 10g
- Cam thảo 6g
- Gia: Kim ngân 20g, Bồ công anh 20g, Bản lam căn 16g
**Phân tích quân-thần-tá-sứ**
- **Quân**: Long đởm thảo, Hoàng cầm – tả mạnh can đởm thực hỏa
- **Thần**: Chi tử, Sài hồ – thanh tam tiêu, sơ can giải uất
- **Tá**: Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền – lợi thấp, dẫn nhiệt ra tiểu; Sinh địa, Đương quy – lương huyết, phòng hỏa thương âm; Kim ngân, Bồ công anh – giải độc trị mụn
- **Sứ**: Cam thảo – điều hòa, bảo vệ vị
Ý nghĩa: tả mà không phạt, lợi thấp mà không tổn âm.
6. Châm cứu
- Chủ huyệt: Giáp tích vùng đau, Chi câu, Dương lăng tuyền, Thái xung – tả pháp
- Phối: Khúc trì, Huyết hải – thanh huyết nhiệt
- Nhĩ châm: Can, Đởm, Thần môn
- Ngày 1 lần, lưu kim 20 phút
7. Ngoài da
- Rửa nước sắc Kim ngân + Hoàng bá (đặc, để nguội)
- Bôi hồ nước hoặc bột Thanh đại + dầu vừng
- Không đắp lá ướt, không chích nặn
8 Dưỡng Sinh
- Nằm nghiêng tránh đè vùng đau, mặc áo cotton rộng
- Uống nhiều nước, ăn cháo đậu xanh, rau má
9. Kiêng kỵ
- Tuyệt đối: rượu, bia, ớt, thịt dê, hải sản, giận dữ, thức khuya
- Tránh gió lạnh đột ngột, tránh gãi
**Tiên lượng**: dùng đúng 3–5 ngày mụn se, 7–10 ngày bong vảy, giảm đau rõ. Nếu sau 3 ngày không giảm, phải phối hợp acyclovir Tây y.
Bạn muốn mình chuyển thành đơn in sẵn cho Phòng Khám Hoàng Quận, kèm liều trẻ em và người già không?
**TÓM TẮT – THỂ CAN ĐỞM THẤP NHIỆT (Zona cấp)**
| Mục | Nội dung |
| **Nguyên nhân** | Can uất hóa hỏa + thấp nhiệt độc theo kinh Đởm |
| **Triệu chứng chính** | Đau rát như lửa, mụn nước đỏ thành dải liên sườn, sốt nhẹ, miệng đắng, tiểu vàng |
| **Tứ chẩn** | Lưỡi đỏ rêu vàng dày, mạch huyền sác |
| **Bát cương** | Thực – nhiệt – dương |
| **Bát pháp** | Thanh – tả – lợi thấp |
| **Phép trị** | Thanh can tả hỏa, lợi thấp giải độc |
| **Phương** | Long đởm tả can thang + Kim ngân, Bồ công anh |
| **Quân** | Long đởm thảo, Hoàng cầm |
| **Thần** | Chi tử, Sài hồ |
| **Tá** | Trạch tả, Xa tiền, Sinh địa, Kim ngân |
| **Sứ** | Cam thảo |
| **Châm cứu** | Giáp tích, Chi câu, Thái xung, Dương lăng tuyền |
| **Kiêng** | Rượu bia, cay nóng, giận dữ, gãi |
Dùng tại Phòng Khám Hoàng Quận: sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, 5–7 ngày.
Cần mình viết phiếu dặn dò bệnh nhân bằng tiếng Việt phổ thông không?
**THỂ TỲ HƯ THẤP TRỆ – Hỏa Đái Sang**
Gặp ở người già, người suy nhược, ăn kém, hay tái phát zona chậm lành.
Tứ chẩn
- Vọng: mụn nước nhạt, dịch đục, da nhợt
- Vấn: mệt mỏi, ăn kém, đầy bụng, đại tiện nhão
- Thiết: lưỡi bệu rêu trắng nhớt, mạch nhu hoãn
Bát cương
- Lý – hư – thấp (hư thực lẫn lộn)
Phép trị
**Kiện tỳ trừ thấp, thanh nhiệt giải độc**
Phương thuốc
**Trừ thấp vị linh thang gia giảm**
- Thương truật 12g, Hậu phác 10g – táo thấp (quân)
- Trần bì 8g, Phục linh 16g, Trạch tả 12g – kiện tỳ lợi thấp (thần)
- Kim ngân 20g, Bồ công anh 16g, Ý dĩ 20g – thanh nhiệt giải độc (tá)
- Cam thảo 6g – sứ
Châm cứu
Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Tỳ du, Khúc trì – bổ tả kết hợp
Dưỡng sinh
- Ăn cháo ý dĩ, đậu đỏ, tránh đồ sống lạnh
- Tập khí công nhẹ
Kiêng kỵ
- Đồ nếp, sữa, đường, hải sản tanh
Thể này lành chậm, cần 10–14 ngày, chú trọng bồi bổ tỳ vị sau khi hết mụn để tránh đau sau zona.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét