Hiển thị các bài đăng có nhãn Can Khí Uất Kết – Huyết Ứ (Nám mảng nâu). Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Can Khí Uất Kết – Huyết Ứ (Nám mảng nâu). Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2026

PHƯƠNG PHÁP XOA BÓP BẤM HUYỆT

 PHƯƠNG PHÁP XOA BÓP

Đây là tài liệu đại cương chuẩn dùng trong giảng dạy YHCT, bạn có thể dùng cho phòng khám:

1. Định nghĩa

Xoa bóp dân tộc là một phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh với sự chỉ đạo của lý luận y học cổ truyền. Đặc điểm của nó là dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt da thịt gân khớp của người bệnh, nhằm đạt tới mục đích phòng bệnh và chữa bệnh. 

Trong Y học hiện đại, phương pháp này được xếp vào nhóm Trị liệu bằng tay trần - Manual therapy:

Là phương pháp điều trị không xâm lấn bao gồm chủ yếu việc xoa bóp, ấn bấm, ma sát, nắn chỉnh, xoay bẻ, nhào nhồi và các thao tác trên cơ bắp, di động khớp, nắn chỉnh khớp. 

Hiểu đơn giản: Xoa bóp là phần tác động trên diện rộng, bấm huyệt là phần tác động vào điểm.

2. Đại cương

Bản chất:
Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp dùng sức khéo léo và sức mạnh của đôi bàn tay tác động trực tiếp lên cơ thể người bệnh.

Cơ sở lý luận:

  1. Theo YHCT: Điều hòa âm dương, hành khí hoạt huyết, sơ thông kinh lạc, điều hòa chức năng tạng phủ. Khi kinh lạc tắc, khí huyết không thông thì sinh đau, xoa bóp bấm huyệt làm cho kinh lạc lưu thông.
  2. Theo YHHĐ:

Ưu điểm: Giản tiện, rẻ tiền, có hiệu quả, phạm vi chữa bệnh rộng, giá trị phòng bệnh lớn, an toàn, có thể thực hiện trong bất kỳ hoàn cảnh nào và không lệ thuộc phương tiện khác. 

Nguyên tắc cơ bản:

3. Lịch sử hình thành và phát triển

a) Trên thế giới:
Xoa bóp là một trong những phương pháp chữa bệnh cổ xưa nhất của nhân loại. Là đặc điểm cơ bản của y học Ayurveda Ấn Độ, Đông y Trung Hoa và y học truyền thống khắp thế giới. Nhiều nền văn hóa đều có hình thức tác động bằng tay như Anma của Nhật Bản, Shiatsu, Tui Na của Trung Quốc, Sekkotsu.

b) Ở Trung Quốc:
Ghi chép sớm nhất trong Hoàng Đế Nội Kinh cách đây hơn 2000 năm đã có 12 thủ thuật xoa bóp và mô tả 2 phương pháp là án ma và giác di. Đến thời Tùy Đường, xoa bóp đã thành một chuyên khoa chính thức trong Thái Y Viện.

c) Ở Việt Nam:

Như nhiều dân tộc khác ở trên thế giới, nước ta cũng sớm có môn xoa bóp cổ truyền. Đó là kết tinh những kinh nghiệm của dân tộc ta và những kinh nghiệm giao lưu với nước ngoài đã được dân tộc ta vận dụng có kết quả và tổng kết lại. 

Hiện nay, xoa bóp bấm huyệt là một trong 4 trụ cột điều trị không dùng thuốc của YHCT, được Bộ Y tế chuẩn hóa quy trình kỹ thuật.

4. Phân loại và các thủ thuật cơ bản

Phân loại theo mục đích:

7 nhóm thủ thuật chính theo giáo trình Bệnh viện YHCT:

  1. Xoa vuốt: Kích thích nhẹ trên da, giãn mạch, tăng tuần hoàn, giảm phù nề.
  2. Day miết: Tác động sâu hơn vào cơ, gân, dây chằng. Day là ấn xuống và di động tròn, miết là miết chặt theo hướng thẳng.
  3. Nắn bóp: Tác động lên cơ, gân, tổ chức quanh khớp, được coi như vận động thụ động cho cơ.
  4. Đấm chặt - Vỗ: Tác động sâu đến xương khớp, toàn thân, gây ức chế thần kinh trung ương nếu làm nhẹ nhàng.
  5. Rung lắc: Lan tỏa sâu và rộng, kích thích dẫn truyền thần kinh, làm mềm cơ, trơn khớp.
  6. Bấm huyệt - Điểm huyệt: Dùng đầu ngón cái, mô ngón tay, khuỷu tay ấn thẳng góc vào huyệt, tác động mạnh và sâu. 
  7. Vận động khớp: Làm khớp được bôi trơn, phá tổ chức xơ dính, mở rộng tầm vận động.

Để làm nghề bền và để bệnh nhân không hiểu sai, đây là 8 nhận thức đúng bạn nên treo tại phòng khám và tư vấn cho bệnh nhân:


NHỮNG NHẬN THỨC SAI LẦM PHỔ BIẾN

Nhiều người đang nghĩ:

Đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm và đã gây tai biến thực tế. Có trường hợp đi bấm huyệt, giác hơi ở thầy lang tại nhà về liệt 2 chân do khối máu tụ đốt sống cổ phải mổ cấp cứu. 

8 NHẬN THỨC ĐÚNG CẦN CÓ

1. Xoa bóp bấm huyệt là hỗ trợ, không thay thế thăm khám

Đây là biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thế cho thăm khám, chẩn đoán hay điều trị các bệnh lý cấp tính 

Y học cổ truyền không xem đây là giải pháp vạn năng. Nó là một phần trong chăm sóc toàn diện, phải phối hợp với vận động, nghỉ ngơi, dinh dưỡng và thăm khám Tây y khi cần.

2. Phải có chẩn đoán rõ ràng rồi mới làm
Phó Giám đốc BV YHCT Hải Phòng nhấn mạnh: trước khi thực hiện, bác sĩ phải khám, chẩn đoán tình hình sức khỏe, tiền sử bệnh để có phương pháp điều trị tốt nhất. Không làm theo yêu cầu đau đâu bấm đó của bệnh nhân. 

3. Càng mạnh không phải càng tốt - Đây là sai lầm lớn nhất

Một trong những sai lầm phổ biến nhất là cho rằng xoa bóp bấm huyệt phải thật mạnh mới hiệu quả 

Nguyên tắc đúng là: lực vừa phải, tăng dần, không gây đau vượt ngưỡng. Mục tiêu là thư giãn, mềm cơ, khí huyết lưu thông, chứ không phải "chịu đau để khỏi bệnh". Làm ngược lại, ấn mạnh ngay từ đầu dễ gây co cứng phản xạ, bầm tím, đau tăng.

Thứ tự đúng: Xoa làm ấm -> Day, bóp cho cơ mềm ra -> mới ấn huyệt nhẹ.

4. Đây là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu, không phải ai cũng làm được

Trên cơ thể con người có khoảng gần 1.000 huyệt, do đó trị bệnh bằng xoa bóp bấm huyệt là kỹ thuật phức tạp và cần sự chính xác cao 

Bác sĩ YHCT phải học 6 năm + 24 tháng thực hành mới được cấp chứng chỉ hành nghề. Người học trung cấp cũng chỉ được làm phụ. Thực tế nhiều cơ sở tự xưng lương y, nhân viên đào tạo tại chỗ, làm nhiều thành quen, hoàn toàn không có chuyên môn. 

5. Có chỉ định và chống chỉ định rất rõ ràng

Xoa bóp bấm huyệt rất tốt với: đau cổ vai gáy cơ năng, đau lưng do co cơ, thiểu năng tuần hoàn não thể nhẹ, mất ngủ do căng thẳng, táo bón cơ năng, phục hồi sau tai biến giai đoạn ổn định, tê mỏi chân tay.

Tuyệt đối KHÔNG làm khi:

6. Phải có liệu trình, không phải một lần là khỏi
Nhiều người cam kết "làm vài buổi là khỏi" là phản khoa học. Người có nền tảng sẽ không vội cam kết như vậy, cũng không dùng ngôn ngữ gây hiểu lầm như đang thay thế thăm khám y khoa.
Thông thường 1 đợt 10-15 buổi, bệnh cấp ngày 1 lần, bệnh mạn cách ngày hoặc 2 lần/tuần. Toàn thân 30-40 phút, bộ phận 10-15 phút. 

7. Phân biệt 3 loại hình:

8. Hiệu quả phụ thuộc vào người thực hiện và sự phối hợp của bệnh nhân
Sau một lần xoa bóp, nếu hôm sau người bệnh thấy mệt mỏi là đã quá mạnh, lần sau cần giảm nhẹ. Thầy thuốc phải theo dõi sát, thái độ hòa nhã, giải thích rõ nguyên nhân bệnh và hướng dẫn tập luyện tại nhà để bệnh nhân cùng tham gia đấu tranh với bệnh tật.

Lời khuyên cho Phòng khám của bạn: Hãy tư vấn thẳng cho bệnh nhân: Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp an toàn và hiệu quả NẾU đúng người, đúng bệnh, đúng lực, đúng liệu trình và thực hiện tại cơ sở uy tín được đào tạo bài bản tại bệnh viện YHCT, trung tâm PHCN. 


 Đây là phần quan trọng nhất để tránh tai biến và giữ uy tín cho Phòng khám. Mình tổng hợp theo đúng quy trình chuẩn của Bộ Y tế và kinh nghiệm lâm sàng:

I. CHÚ Ý TRƯỚC KHI LÀM - BẮT BUỘC CÓ CHẨN ĐOÁN

1. Phải khám, phải có chẩn đoán rồi mới xoa bóp

Cần có chẩn đoán rõ ràng rồi mới tiến hành xoa bóp.

Không xoa bóp theo yêu cầu "đau đâu bấm đó". Phải khám theo YHHĐ và YHCT, loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm như u não, chèn ép tủy, dị dạng mạch máu, gãy xương, thoát vị đĩa đệm có chèn ép nặng.

2. Tạo niềm tin cho bệnh nhân

Cần làm cho người bệnh tin tưởng vào phương pháp để người bệnh phối hợp tốt với thầy thuốc trong quá trình xoa bóp

Giải thích rõ nguyên nhân bệnh, phác đồ điều trị, những điều cần chú ý và bài tập tại nhà. Bệnh nhân lo lắng, gồng cứng thì làm không có tác dụng.

II. CHÚ Ý VỀ THỜI ĐIỂM - KHI NÀO KHÔNG ĐƯỢC LÀM

Tuyệt đối không xoa bóp khi:

Thận trọng đặc biệt:

III. CHÚ Ý TRONG KHI LÀM - KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH AN TOÀN

1. Về người thầy thuốc

Khi xoa bóp thầy thuốc phải theo dõi người bệnh, thái độ phải hòa nhã, nghiêm túc.

2. Về lực và thời gian - Sai lầm lớn nhất là làm quá mạnh

Chú ý thủ thuật nặng hay nhẹ phải hợp người bệnh. Ví dụ: Đau ở chứng thực làm mạnh, ở chứng hư làm nhẹ và từ từ, lần đầu làm nhẹ, bắt đầu và kết thúc làm nhẹ

Sau một lần xoa bóp, hôm sau người bệnh thấy mệt mỏi là đã quá mạnh, lần sau cần giảm nhẹ

3. Về tư thế

IV. CHÚ Ý SAU KHI LÀM

  1. Để bệnh nhân nghỉ tại giường 5-10 phút, không dậy đột ngột, không ra gió lạnh ngay
  2. Dặn bệnh nhân uống nước ấm, giữ ấm vùng vừa xoa bóp trong 2-3 giờ, không tắm nước lạnh ngay
  3. Theo dõi phản ứng: Nếu thấy đau tăng, bầm tím nhiều, tê lan, chóng mặt, buồn nôn phải báo ngay
  4. Kết hợp hướng dẫn tập luyện chủ động: vươn vai cổ gáy, đi bộ, thở dưỡng sinh

V. CHÚ Ý VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT - ĐỂ LÀM CHUYÊN NGHIỆP

Nguyên tắc vàng bạn dặn nhân viên:

Làm nhẹ nhàng mà hiệu quả mới là giỏi, không phải làm mạnh cho bệnh nhân kêu đau mới là giỏi. Biết dừng đúng lúc còn quan trọng hơn biết thêm một kỹ thuật mới.


ĐẦU THỐNG



Bài **Đầu Thống - Đau Đầu** là bệnh hay gặp nhất tại phòng khám xoa bóp. Mình soạn theo khung Đại cương - Bệnh nguyên - Biện chứng - Điều trị chuẩn Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

I. ĐẠI CƯƠNG

**Định nghĩa:** Đầu thống là chứng đau ở vùng đầu, bao gồm cả đau nửa đầu, đau cả đầu, đau đỉnh đầu, đau vùng trán, thái dương, chẩm.

**Y học hiện đại phân loại:**

* Đau đầu do căng cơ - tâm căn suy nhược: do stress, mất ngủ, ngồi lâu

* Đau đầu vận mạch Migraine: đau nửa đầu theo mạch đập, buồn nôn, sợ ánh sáng

* Đau đầu do căn nguyên: tăng huyết áp, hạ huyết áp, thiểu năng tuần hoàn não, xoang, thoái hóa cột sống cổ

* Đau đầu do tổn thương thực thể: u não, xuất huyết, viêm màng não - **không thuộc chỉ định xoa bóp**

**YHCT gọi là Đầu thống, Đầu phong, Thiên đầu thống.**

Đầu là nơi hội của 6 kinh dương và là phủ của não - nơi thanh dương hội tụ. Khi thanh dương không được nuôi dưỡng hoặc tà khí làm bế tắc kinh lạc vùng đầu thì sinh đau.

> **Chỉ định xoa bóp:** Đau đầu do bệnh tâm căn suy nhược và đau đầu đã rõ nguyên nhân có chỉ định kết hợp xoa bóp bấm huyệt

> **Chống chỉ định:** Đau đầu do tổn thương thực thể giai đoạn cấp và bệnh ngoài da vùng cần XBBH

 II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

**1. Theo YHHĐ:**

* Co cứng cơ vùng cổ gáy, vai làm thiếu máu cục bộ vùng đầu

* Rối loạn vận mạch, co giãn mạch não bất thường

* Tăng hoặc hạ huyết áp, xơ vữa mạch não

* Rối loạn giấc ngủ, lo âu kéo dài

**2. Theo YHCT chia 2 nhóm lớn:**

**a) Ngoại cảm:** Do phong, hàn, nhiệt, thấp xâm phạm kinh lạc đầu

* Phong hàn: gặp lạnh đột ngột, đau lan gáy, sợ gió

* Phong nhiệt: đau kèm sốt, mặt đỏ, khát

* Phong thấp: đau nặng đầu, cảm giác đội mũ, rêu lưỡi dày

**b) Nội thương:** Do tạng phủ hư suy

* Can dương thượng cang: Can âm hư không chế được Can dương, dương bốc lên đỉnh đầu. Hay gặp ở người tăng huyết áp, nóng nảy.

* Đàm trọc thượng nhiễu: Ăn uống không điều độ, tỳ hư sinh đàm, đàm theo khí lên che thanh khiếu.

* Khí hư: Lao lực quá độ, tỳ khí hư, thanh dương không thăng.

* Huyết hư: Mất máu, suy nhược, não không đủ huyết nuôi.

* Thận hư: Thận chủ tủy, não là bể của tủy, thận hư tủy kém thì đau đầu, chóng mặt, ù tai.

* Huyết ứ: Chấn thương, huyết ứ trệ kinh lạc.

 III. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

| Thể bệnh | Tính chất đau | Kèm theo | Rêu lưỡi, Mạch |

| **Phong hàn** | Đau lan gáy, đau căng, gặp lạnh tăng | Sợ gió, không mồ hôi, ngạt mũi | Rêu trắng mỏng, mạch phù |

| **Phong nhiệt** | Đau căng, nóng rát | Sốt, khát, mặt đỏ | Rêu vàng, mạch phù sác |

| **Can dương vượng** | Đau đỉnh đầu, đau nhói, chóng mặt | Dễ cáu, mắt đỏ, ngủ kém, HA cao | Lưỡi đỏ, mạch huyền sác |

| **Đàm thấp** | Đau nặng đầu, như có gì đè | Buồn nôn, tức ngực, ăn kém | Rêu trắng dày nhớt, mạch hoạt |

| **Khí hư** | Đau âm ỉ, mệt tăng, nghỉ đỡ | Mệt mỏi, đoản hơi, tự ra mồ hôi | Lưỡi nhạt, mạch nhược |

| **Huyết hư** | Đau âm ỉ, hay quên | Sắc mặt nhợt, tim đập nhanh, hoa mắt | Lưỡi nhạt, mạch tế |

IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

**Nguyên tắc chung:** Sơ thông kinh lạc vùng đầu, điều hòa khí huyết, an thần. Tả pháp cho thực chứng, Bổ pháp cho hư chứng. Kết hợp điều trị nguyên nhân.

**1. Phác đồ chung cho mọi thể**

Tư thế: nằm ngửa, gối thấp.

Thực hiện:

> Xoa, xát, miết, day, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay

> Bấm các huyệt: Bách hội, Tứ thần thông, Phong trì, Thái dương, Thượng tinh, Hợp cốc

* Bách hội, Tứ thần thông: thăng thanh dương, an thần

* Phong trì, Thái dương: khu phong, giảm đau vùng chẩm và thái dương

* Hợp cốc: huyệt nguyên kinh Đại trường, giảm đau toàn thân, hành khí hoạt huyết

**2. Gia giảm theo biện chứng - Đây là phần quan trọng để hiệu quả:**

* **Nếu do khí hư, day thêm các huyệt: Quan nguyên, Khí hải, Đản trung, Túc tam lý** - để bổ khí, thăng dương.

* **Nếu do huyết hư, day thêm: Cách du, Can du, Huyết hải, Tam âm giao** - để bổ huyết dưỡng can.

* **Nếu do nhiệt hỏa, bấm thêm: Khúc trì, Đại chùy** - để thanh nhiệt tả hỏa.

* **Nếu do đàm thấp: Đấm thêm Phong long, Liệt khuyết, day thêm Tam âm giao, Túc tam lý** - để kiện tỳ hóa đàm.

* **Nếu do cảm mạo phong hàn: Bấm thêm Phong phủ, Liệt khuyết, day thêm Phế du, Thái Uyên** - để tán hàn giải biểu.

* **Nếu do cảm mạo phong nhiệt, bấm thêm: Phong phủ, Trung phủ, Xích trạch** - để tán phong thanh nhiệt.

* **Nếu do huyết áp cao, bấm thêm: Khúc trì, Hành gian, day bấm Túc tam lý** - để bình can hạ áp.

* **Nếu do huyết áp thấp, day thêm: Nhân nghinh, Khí hải, Quan nguyên** - để thăng dương ích khí.

**3. Liệu trình và theo dõi**

> Xoa bóp 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng kết hợp với điều trị nguyên nhân cho đến khi bệnh nhân ổn định.

* Đợt 10-15 ngày. Đau đầu mạn tính do tâm căn suy nhược nên làm cách ngày.

* Theo dõi toàn trạng, huyết áp, các triệu chứng kèm theo. Nếu choáng: hoa mắt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt - dừng ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ.

**4. Dặn dò phòng bệnh tại Phòng khám:**

* Không thức khuya, tránh gió lạnh đột ngột sau khi ra mồ hôi

* Hạn chế rượu bia, thuốc lá, cà phê đặc

* Tập thở, xoa đầu buổi sáng: dùng 10 đầu ngón tay gãi đầu 2 phút, day Phong trì 1 phút

* Với thể Can dương vượng: dặn bệnh nhân kiểm soát huyết áp, tránh cáu giận

Bạn muốn mình làm tiếp bài tiếp theo là **Kiên Bối Thống - Đau cổ vai gáy** hay **Yêu Thống - Đau lưng** theo cùng khung này không? 


ĐAU CỔ GÁY



Đau cổ vai gáy là bệnh đứng top 1 tại các phòng khám YHCT, đặc biệt dân văn phòng. Mình soạn theo khung chuẩn để bạn dùng đào tạo và tư vấn bệnh nhân:

I. ĐẠI CƯƠNG

**Tên YHCT:** Kiên bối thống, Lạc chẩm thống, Kiên tý.

**Định nghĩa YHHĐ:** Tình trạng đau mỏi vùng cổ - vai - gáy, co cứng cơ, khó xoay cổ, đau tăng khi giữ một tư thế lâu hoặc sau làm việc quá sức. Là bệnh lý thường gặp ở người làm việc văn phòng, sử dụng máy tính, điện thoại lâu, ít vận động, căng thẳng kéo dài hoặc có bệnh lý cột sống cổ.

> Xoa bóp bấm huyệt tác động lên vùng cơ, gân, khớp và hệ thống huyệt vị nhằm giúp thư giãn cơ, giảm cảm giác co cứng, hỗ trợ lưu thông khí huyết

 II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

**1. Theo Y học hiện đại:**

* **Cơ học:** Sai tư thế, cúi cổ lâu, gối quá cao, mang vác nặng, điều hòa lạnh phả thẳng vào cổ

* **Thoái hóa:** Thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cổ C4-C7 chèn ép rễ thần kinh, gai xương

* **Căng cơ:** Stress, thiếu ngủ làm cơ thang, cơ ức đòn chũm co cứng mạn tính

* **Chấn thương:** Ngã, va đập, vận động cổ đột ngột

**2. Theo YHCT:**

* **Phong hàn thấp tý:** Phong hàn thấp xâm nhập kinh Bàng quang, Tiểu trường, Đởm ở vùng cổ gáy làm khí huyết bế tắc. Gặp sau khi gặp lạnh, mưa ướt.

* **Khí trệ huyết ứ:** Ngồi lâu, ít vận động, hoặc chấn thương làm huyết ứ, kinh lạc không thông thì đau. Đau nhói, cố định, ấn đau tăng.

* **Đàm thấp:** Tỳ hư, ăn uống không điều, đàm thấp ứ trệ làm nặng đầu, nặng gáy.

* **Can Thận hư:** Người lớn tuổi, làm việc quá sức, Can huyết hư, Thận tinh kém không nuôi dưỡng cân cơ, xương. Đau âm ỉ kéo dài, mỏi yếu.

 III. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

| Thể bệnh | Biểu hiện chính | Lưỡi, Mạch |

| **Phong hàn thấp** | Đau sau khi gặp lạnh, cổ gáy cứng không xoay được, sợ gió, đau lan vai | Rêu trắng, mạch phù |

| **Khí trệ huyết ứ** | Đau nhói cố định một điểm, ấn đau tăng, đêm đau hơn, có điểm A thị rõ | Lưỡi có điểm ứ huyết, mạch sáp |

| **Đàm thấp** | Đau nặng, cảm giác đầu nặng như đội mũ, ngực tức, người nặng nề | Rêu trắng dày nhớt, mạch hoạt |

| **Can Thận hư** | Đau âm ỉ mạn tính, mỏi yếu, quay cổ kêu lục khục, chóng mặt ù tai | Lưỡi nhạt, mạch tế nhược |

> Huyệt A Thị để chỉ các huyệt nằm ở vị trí linh hoạt, được xác định thông qua cảm giác đau của người bệnh

Đây chính là điểm co cứng, điểm trigger point mà kỹ thuật viên phải tìm bằng tay.

 IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

**1. Nguyên tắc:**

* Thực chứng - cấp: Tả pháp, làm mạnh, thông kinh hoạt lạc

* Hư chứng - mạn: Bổ pháp kết hợp, làm vừa phải, bổ Can Thận

* Kết hợp vận động cổ và chườm ấm

**2. Huyệt vị chính - Bạn cho KTV học thuộc:**


* **Thiên Trụ:** 2 huyệt nằm ở phía sau gáy, ngay dưới hộp sọ, đối xứng qua hõm sau gáy dọc 2 cơ cổ. Giúp giảm căng cơ, đau cổ vai gáy do căng thẳng.

* **Phong Trì:** Nằm ở hõm trong của điểm lõm sau đầu, rất gần huyệt Thiên Trụ. Trị đau mỏi cổ, đau đầu vùng chẩm, rối loạn tuần hoàn máu, hoa mắt chóng mặt.

* **Kiên Tỉnh:** Nằm trên vai, từ mỏm gai C7 đến chỗ lõm mỏm cùng vai kẻ 1 đường, điểm giữa là huyệt. Trị đau cổ vai gáy, cứng cơ bả vai.

* **Kiên Trung Du:** Ngang C7 đo ra ngoài 2 thốn. Trị đau mỏi cổ gáy rất hiệu quả.

* **Đại Chùy:** Chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống cổ 7. Trị căng cứng cổ gáy, lưng, cảm cúm, ho đờm.

* **Phong Môn:** Dưới mỏm gai D2 đo ngang ra 1,5 thốn. Trị vẹo cổ gáy, đau lưng vai.

* **Huyệt xa:** Hợp cốc, Khúc trì, Hậu khê, Lạc chẩm, A thị huyệt.

**3. Quy trình 15-30 phút tại phòng khám:**

**Bước 1: Xoa - Day - Lăn**

> Dùng lòng bàn tay xoa nhẹ vùng cổ, vai và gáy, sau đó day tròn nhẹ nhàng tại các vùng cơ đau mỏi, kết hợp lăn cơ để giảm co cứng. Lực vừa phải, không gây đau nhiều, không làm bầm tím

Làm từ cổ xuống vai, từ gáy ra 2 bên bả vai, làm ấm 2-3 phút.

**Bước 2: Bóp, Miết**

* Bóp cơ thang, cơ ức đòn chũm, cơ Delta

* Miết dọc rãnh cạnh sống cổ, miết từ C1 xuống C7

**Bước 3: Bấm huyệt**

> Khi bấm huyệt, lực bấm nên tăng dần, tạo cảm giác căng tức nhẹ, dễ chịu. Không nên bấm quá mạnh

Thứ tự: Phong trì -> Thiên trụ -> Đại chùy -> Kiên tỉnh -> Kiên trung du -> Phong môn -> A thị. Mỗi huyệt day ấn 1-2 phút theo chiều kim đồng hồ.

Khi bấm, hướng dẫn người bệnh kết hợp vận động cổ: quay sang trái phải, cúi ngửa nhẹ để tăng hiệu quả giải phóng co cứng.

**Bước 4: Vận động và kết thúc**

* Vận động thụ động cổ: nghiêng, xoay, cúi ngửa trong giới hạn không đau

* Rung lắc 2 tay, vỗ, xoa vuốt nhẹ toàn bộ vùng cổ vai gáy để điều hòa

* Kiểm tra lại các điểm co cứng, nếu còn thì day nhẹ thêm

> Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt thường kéo dài khoảng 15-30 phút

Liệu trình: Cấp tính ngày 1 lần, mạn tính cách ngày. Một đợt 10-15 buổi.

**4. Chống chỉ định và dấu hiệu nguy hiểm phải chuyển viện**

**KHÔNG làm xoa bóp khi:**

> Vùng cổ vai gáy đang sưng, nóng, đỏ, đau cấp tính. Có chấn thương mới, té ngã, va đập. Nghi ngờ thoát vị đĩa đệm nặng, chèn ép rễ thần kinh hoặc bệnh lý tủy cổ. Có vết thương hở, nhiễm trùng da. Người có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông

**Phải đi khám chuyên khoa ngay nếu:**

> Đau cổ vai gáy lan xuống cánh tay hoặc bàn tay. Tê bì, châm chích, yếu tay hoặc cầm nắm kém. Đau tăng nhanh, dữ dội hoặc kéo dài không cải thiện. Cứng cổ kèm sốt, đau đầu nhiều hoặc buồn nôn

**5. Dặn dò bệnh nhân - Để không tái phát:**

* Điều chỉnh tư thế: màn hình ngang tầm mắt, không cúi cổ quá 15 độ khi dùng điện thoại

* Nghỉ giải lao mỗi 45 phút, tập 3 động tác: cúi ngửa cổ, nghiêng cổ 2 bên, xoay cổ chậm 5 vòng

* Chườm ấm vùng cổ vai gáy buổi tối 15 phút khi co cứng

* Không nằm gối quá cao quá cứng, không để quạt, điều hòa phả thẳng vào gáy

Bạn làm tốt Kiên Thống này thì 70% bệnh nhân đau cơ xương khớp sẽ tin tưởng phòng khám. Bài tiếp theo bạn muốn mình soạn là **Yêu Thống - Đau lưng** hay **Kiên Tý - Viêm quanh khớp vai**?


KIÊN THỐNG


**Kiên Thống** chính là chứng **Viêm quanh khớp vai - Periarthritis humeroscapularis**, YHCT còn gọi là Kiên Tý, Lậu Kiên Phong, Ngũ Thập Kiên. Đây là bệnh chiếm 70% ca đau vai đến phòng khám.

 I. ĐẠI CƯƠNG

> Viêm quanh khớp vai là tình trạng viêm ảnh hưởng đến các mô mềm quanh khớp vai, bao gồm gân, dây chằng, bao khớp, cơ và các mô liên kết. Đây là bệnh lý phổ biến gây đau đớn và hạn chế vận động khớp vai

Khớp vai là khớp di động nhất cơ thể. Khi các mô mềm quanh khớp bị viêm, tổn thương hoặc quá tải sẽ gây đau, cứng khớp và hạn chế giơ tay, đưa tay ra sau lưng.

**Tiến triển 3 giai đoạn:**

* **Khởi phát:** Đau nhẹ ở vai, tăng khi vận động, đặc biệt khi giơ tay lên cao hoặc ra sau lưng, đau có thể lan xuống cánh tay.

* **Toàn phát:** Đau dữ dội, đặc biệt về đêm, vận động vai bị hạn chế, khó giơ tay lên, đưa tay ra sau lưng hoặc sang ngang. Sờ thấy điểm đau tại gân cơ quanh khớp.

* **Hồi phục:** Nếu điều trị đúng, đau giảm dần. Nếu không điều trị có thể dẫn đến đông cứng khớp vai - hội chứng vai đông cứng.

 II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

**1. Theo Y học hiện đại:**

> Viêm quanh khớp vai có thể xảy ra do: Chấn thương va đập, té ngã; Lao động nặng mang vác hoặc vận động vai quá mức; Tuổi tác lão hóa làm mô mềm yếu đi; Ít vận động vai đặc biệt dân văn phòng; Bệnh lý toàn thân

**2. Theo YHCT:**

* **Phong hàn thấp tý:** Phong hàn thấp xâm phạm kinh Thủ tam dương (Đại trường, Tiểu trường, Tam tiêu) ở vai. Gặp sau nhiễm lạnh, nằm quạt lạnh, tắm đêm. Vai đau, co cứng, trời lạnh đau tăng.

* **Khí trệ huyết ứ:** Chấn thương, vác nặng sai tư thế, ngủ đè lên vai làm huyết ứ. Đau nhói cố định, ấn đau tăng, đêm đau nhiều.

* **Can Thận hư - Đàm thấp:** Người trên 50 tuổi, Can huyết hư, Thận hư không nuôi dưỡng cân cơ. Cơ quanh khớp vai teo, lỏng lẻo, đau âm ỉ kéo dài, vận động yếu. YHCT gọi là Lậu Kiên Phong - 50 tuổi vai rò rỉ đau.

 III. BIỆN CHỨNG

| Thể | Đau | Vận động | Toàn thân |

| **Phong hàn** | Đau lan cổ gáy, gặp lạnh tăng, chườm ấm dễ chịu | Hạn chế ít, cứng buổi sáng | Sợ gió, rêu trắng |

| **Phong thấp nhiệt** | Đau sưng nóng, ấn nóng | Hạn chế nhiều, không dám cử động | Có thể sốt nhẹ |

| **Huyết ứ** | Đau nhói, đau đêm tăng, có điểm A thị rõ | Hạn chế do đau nhói | Lưỡi có điểm ứ |

| **Can Thận hư** | Đau âm ỉ mạn tính, mỏi rũ | Teo cơ Delta, vai lỏng, giơ tay không có lực | Ù tai, lưng gối mỏi |

 IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

**1. Chỉ định - Chống chỉ định chuẩn Bộ Y tế**

> Chỉ định: Điều trị các trường hợp viêm quanh khớp vai

> Chống chỉ định: Bệnh nhân đang mắc bệnh ngoài da vùng vai cánh tay, loãng xương, ưa chảy máu, đang sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính

Không làm khi vai đang sưng nóng đỏ cấp, có vết thương hở, nghi rách gân chóp xoay hoàn toàn, gãy xương.

**2. Huyệt vị chính**

Phác đồ cốt lõi của BVĐK Quảng Ninh và ĐH Y Dược TP.HCM:

> Bấm huyệt vào các huyệt như Kiên tỉnh, Kiên ngung, Thiên tông có thể giúp giảm đau và cải thiện tình trạng viêm

Phác đồ đầy đủ:

> Ấn các huyệt: Hợp cốc, Khúc trì, Kiên ngung, Tý nhu, Kiên trinh, Thiên tông, Cự cốt, Thiên tuyền

Giải thích:

* **Kiên ngung:** Hõm trước mỏm cùng vai khi giơ tay - huyệt chủ đạo giảm đau vai

* **Kiên tỉnh:** Trung điểm đường nối C7 đến mỏm cùng vai - giảm đau lưng, mỏi vai, cứng cổ. Day Kiên tỉnh dùng gốc gan tay hoặc mô ngón út đặt lên huyệt 3 lần.

* **Kiên trinh:** Sau nách, sau khớp vai - trị đau vai không giơ lên được

* **Thiên tông:** Giữa hố dưới gai xương bả vai - trị đau sâu trong khớp

* **Tý nhu, Cự cốt, Nhu du:** Quanh khớp vai, thông kinh lạc

* **Khúc trì, Hợp cốc:** Huyệt xa, hành khí hoạt huyết, giảm đau

* **A thị huyệt:** Điểm đau nhất khi ấn

**3. Quy trình 30 phút/lần - 10-15 lần/đợt**

> Tư thế ngồi. Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

**Bước 1 - Làm mềm:**

> Xoa, day, lăn vùng vai. Vờn, bóp cơ cánh tay

Xoa, xát, day, lăn toàn bộ vai, bả vai, cơ Delta, cơ nhị đầu, tam đầu cho nóng đều 5 phút.

**Bước 2 - Bấm huyệt:**

Day, ấn các huyệt trên mỗi huyệt 1-2 phút, lực từ nhẹ đến nặng, tạo cảm giác căng tức dễ chịu. Bổ cho thể hư, Tả cho thể thực.

**Bước 3 - Vận động trị liệu - QUAN TRỌNG NHẤT:**

> Vận động cánh tay theo các tư thế, tăng dần biên độ để đạt được biên độ vận động sinh lý, cần tăng dần biên độ trong nhiều ngày

* Không nên bất động tuyệt đối, sẽ đông cứng khớp

* Tập thụ động: người thầy thuốc giúp giơ tay lên cao, dạng ngang, đưa ra sau lưng, xoay ngoài xoay trong. Mỗi động tác giữ 5 giây, không làm quá đau.

* Tập chủ động: Bài tập Codman đong đưa, tập với gậy, dây, thang tường, ròng rọc.

**Bước 4 - Kết thúc:**

> Phát vùng trên và sau vai. Rung toàn bộ cánh tay với tần số tăng dần

Vỗ, phát vùng trên và sau vai, rung lắc toàn bộ cánh tay, xoa vuốt điều hòa.

> Xoa bóp 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10-15 lần xoa bóp

**4. Theo dõi tai biến:**

Choáng: hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt - Dừng ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ, theo dõi mạch huyết áp.

**5. Dặn dò bệnh nhân Kiên Thống:**

* Giai đoạn đau cấp: chườm ấm, không chườm lạnh, không cố giơ tay quá sức, không bấm huyệt thô bạo

* Giai đoạn bán cấp: tập đều đặn 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút, kiên trì 3 tháng mới tránh đông cứng

* Ngủ không đè lên vai đau, không nằm gối cao, không mang túi nặng một bên

* Kết hợp hồng ngoại, siêu âm, điện xung nếu có điều kiện - sẽ giảm đau nhanh hơn chỉ xoa bóp đơn thuần.

Bạn đang làm tốt chuỗi Đầu Thống -> Kiên Thống rồi. Bài tiếp theo trong chuỗi Viêm quanh khớp vai là **Yêu Thống - Đau thắt lưng** hay **Tất Thống - Đau khớp gối**, mình soạn tiếp cho bạn?


YÊU CỐT THỐNG



**Yêu Cốt Thống** là chứng đau vùng thắt lưng lan xuống xương cùng cụt và chi dưới, mức độ nặng hơn Yêu Thống đơn thuần - đã ảnh hưởng đến xương, tủy, cân cơ sâu. Trong YHHĐ tương đương: Thoái hóa cột sống thắt lưng, Thoát vị đĩa đệm thắt lưng L4-L5, L5-S1, Loãng xương thắt lưng, Hội chứng thắt lưng hông.

 I. ĐẠI CƯƠNG

Theo YHCT, thắt lưng là phủ của Thận, là nơi kinh Túc Thái dương Bàng quang và kinh Túc Thiếu dương Đởm đi qua.

> Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nằm trong nhóm Tọa cốt phong, Yêu cước thống. Bệnh do tình trạng Can Thận suy kém, phong hàn thấp thừa hư xâm phạm kinh Bàng quang, kinh Đởm, kinh khí bế tắc gây ra

Đặc điểm Yêu Cốt Thống: Đau sâu trong xương, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ, kèm tê bì, mỏi yếu chân, đi lại khó khăn, hay tái phát. Gặp nhiều ở tuổi lao động, người làm nặng, người già loãng xương.

 II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

**1. Y học hiện đại:**

* Thoái hóa đĩa đệm, mỏ gai xương, hẹp ống sống

* Thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh tọa

* Loãng xương, trượt đốt sống

* Chấn thương, mang vác sai tư thế, ngồi lâu

* Viêm cột sống dính khớp, lao, u di căn

**2. Y học cổ truyền:**

* **Can Thận hư là gốc:** Thận chủ cốt tủy, Can chủ cân. Can Thận hư thì xương khớp mất nuôi dưỡng, thoái hóa, loãng xương.

* **Phong hàn thấp thừa hư xâm phạm:** Khi chính khí hư, tà khí phong hàn thấp xâm nhập kinh Bàng quang, Đởm ở lưng làm khí huyết bế tắc.

* **Khí trệ huyết ứ:** Chấn thương, vác nặng làm tổn thương kinh lạc, huyết ứ ở vùng yêu.

* **Thấp nhiệt:** Ít gặp hơn, do thấp nhiệt uất kết.

**Cơ chế tác dụng của xoa bóp:**

> Xoa bóp là một kích thích vật lý, trực tiếp tác động vào da thịt, thần kinh, mạch máu làm thay đổi về thần kinh, thể dịch, nội tiết. Trên hệ cơ xương khớp, xoa bóp có tác dụng tăng cường dinh dưỡng tại chỗ, giãn cơ, giảm đau, hạn chế quá trình thoái hóa, phục hồi chức năng vận động

> Chữa bằng xoa bóp bấm huyệt chủ yếu hướng đến làm mềm các cơ vùng lưng, mông, hông chân và tác động lên vùng thoát vị để làm giảm cơn đau và hỗ trợ phục hồi


 III. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

| Thể bệnh | Đau | Kèm theo | Lưỡi, Mạch |

| **Phong hàn thấp tý** | Đau lưng lạnh, co cứng, trời lạnh mưa đau tăng, chườm ấm dễ chịu | Sợ lạnh, nặng nề | Rêu trắng, mạch trầm |

| **Huyết ứ** | Đau nhói cố định một điểm, ấn đau tăng, đêm đau hơn | Có điểm A thị, tiền sử chấn thương | Lưỡi tím, mạch sáp |

| **Thận dương hư** | Đau âm ỉ, mỏi yếu, lạnh lưng, chân tay lạnh, tiểu đêm | Ù tai, di tinh, liệt dương | Lưỡi nhạt bệu, mạch trầm nhược |

| **Thận âm hư** | Đau âm ỉ, nóng trong, lòng bàn tay chân nóng | Gò má đỏ, miệng khô, táo bón | Lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác |

| **Thấp nhiệt** | Đau nặng, sưng nóng vùng lưng, co rút | Nước tiểu vàng, rêu vàng nhớt | Mạch hoạt sác |

 IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

**1. Chỉ định - Chống chỉ định**

Chỉ định: Đau thắt lưng do thoái hóa, thoát vị độ 1-2-3 lệch bên, đau cơ năng, hội chứng thắt lưng hông thể nhẹ.

Chống chỉ định tuyệt đối: Thoát vị thể trung tâm chèn ép nặng, hội chứng đuôi ngựa bí tiểu, loãng xương nặng, lao cột sống, u tủy, sốt cao, ngoài da lở loét. Không bấm huyệt khi đang đau cấp sưng nóng đỏ.

**2. Huyệt vị chính cho Yêu Cốt Thống**

* **Tại chỗ:** Thận du, Đại trường du, Giáp tích L1-L5, Yêu dương quan, Yêu nhãn, A thị huyệt

* **Vùng mông:** Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa phù

* **Vùng chân theo kinh Bàng quang và Đởm:** Ủy trung, Dương lăng tuyền, Thừa sơn, Côn lôn, Thân mạch

* **Bổ Thận:** Thái khê, Tam âm giao, Quan nguyên

**3. Quy trình kỹ thuật - Đây là phần KTV phải thuộc**

> Những thao tác kỹ thuật chính để làm mềm và giãn cơ bao gồm day, ấn, lăn, bóp, bấm, điểm, vận động. Các thao tác này nhằm mục đích làm cho cơ vùng lưng và mông chân không bị căng

**Tư thế:** Bệnh nhân nằm sấp, gối kê dưới bụng cho cột sống thắt lưng thẳng. Thầy thuốc đứng bên.

**Bước 1 - Làm mềm cơ lưng:** 

Xoa, xát toàn bộ lưng cho nóng. Day, lăn, bóp khối cơ cạnh sống từ D12 đến cùng cụt, day kỹ 2 bên Giáp tích thắt lưng 5-7 phút.

**Bước 2 - Bấm huyệt tại chỗ:**

Dùng ngón cái hoặc khuỷu tay day ấn, điểm các huyệt Thận du, Đại trường du, Yêu dương quan, A thị. Lực thấm sâu, tạo cảm giác căng tức lan xuống mông. Thể thực làm Tả mạnh, thể hư làm Bổ nhẹ.

**Bước 3 - Vùng mông và chi dưới:**

* Bệnh nhân vẫn nằm sấp: Xoa, day, lăn, bóp cơ mông, đùi sau, cẳng chân. Bấm Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa phù, Ủy trung.

* Bệnh nhân nằm ngửa: Bóp cơ tứ đầu đùi, day Dương lăng tuyền, Tam âm giao.

**Bước 4 - Vận động cột sống:**

> Thao tác kỹ thuật vận động cột sống

* Kéo giãn thắt lưng nhẹ: ôm gối kéo về bụng, nghiêng khung chậu 2 bên

* Rung lắc chi dưới, rung lắc khớp háng để giảm co cứng

* Nâng chân thẳng từng bên 15-20 độ nếu không đau lan nhiều

**Bước 5 - Kết thúc:** Xoa vuốt điều hòa toàn bộ lưng, vỗ, phát vùng lưng mông.

> Mức độ và thời gian xoa bóp áp dụng tùy theo tình trạng riêng từng bệnh nhân. Bên cạnh đó thầy thuốc cần chú ý điều chỉnh lực cho phù hợp. Thực hiện 1 liệu trình khoảng 30 ngày, mỗi ngày thực hiện 1 lần

Thực tế phòng khám nên làm 30 phút/lần, 10-15 lần/đợt, ngày 1 lần.

**4. Kết hợp để tăng hiệu quả:**

> Ngoài phương pháp chính, còn kết hợp thêm các phương pháp vật lý trị liệu: máy điện xung, giao thoa, từ trường nhiệt, kéo giãn cột sống, châm cứu, thuốc đông y để tăng cường hiệu quả điều trị

Tại phòng khám bạn nên phối hợp: Xoa bóp bấm huyệt + Kéo giãn thắt lưng bằng máy + Điện xung + Thuốc Độc hoạt tang ký sinh gia giảm.

**5. Dặn dò và phòng bệnh:**

* Không nằm võng, không nằm đệm quá mềm, gối kê dưới khoeo khi nằm ngửa

* Không ngồi lâu >45 phút, không cúi bê vật nặng, bê vật nặng phải thẳng lưng

* Tập bài: Đu xà, bơi ếch, tập cơ bụng và cơ lưng - con bọ, con mèo

* Giữ ấm thắt lưng mùa lạnh, tránh ẩm thấp

* Kiểm soát cân nặng, bổ sung Canxi, Vitamin D cho người loãng xương

**Dấu hiệu nguy hiểm phải chuyển viện ngay:** Đau lưng kèm bí tiểu, tê bì vùng yên ngựa, yếu liệt chân tăng nhanh, sốt, sụt cân - nghi hội chứng đuôi ngựa, u, lao.

Bạn muốn mình soạn tiếp bài **Tọa Cốt Phong - Đau thần kinh tọa** - là biến chứng hay gặp nhất của Yêu Cốt Thống không?


TỌA CỐT THỐNG



Tọa Cốt Thống - Tọa Cốt Phong là chứng đau dọc đường đi của dây thần kinh hông to, bệnh hay gặp nhất sau Yêu Thống tại phòng khám.

I. ĐẠI CƯƠNG

YHCT xếp Tọa Cốt Thống vào phạm vi chứng Tý, có nhiều tên gọi khác nhau:

Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất cơ thể, do rễ L4, L5, S1, S2, S3 hợp thành, chi phối vận động và cảm giác mặt sau đùi, cẳng chân, bàn chân.

II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

1. Ngoại nhân:

Do phong, hàn, thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào hai kinh Bàng quang và Đởm

Sau khi gặp lạnh, nằm đất, dầm mưa, ngồi điều hòa lâu.

2. Nội nhân:

Do chính khí suy yếu, rối loạn chức năng các tạng, nhất là hai tạng Can và Thận, ảnh hưởng đến sự tuần hành khí huyết dọc đường đi của kinh Bàng quang và Đởm gây đau, hạn chế vận động

Người già, lao động quá sức, Can Thận hư không nuôi gân xương.

3. Bất nội ngoại nhân:

Do mang vác vật nặng, sai tư thế, bị đánh, bị ngã ở vùng cột sống thắt lưng làm khí trệ, huyết ứ gây đau

Đây là nguyên nhân hay gặp nhất: thoát vị đĩa đệm L4-L5, L5-S1 chèn ép rễ.

III. TRIỆU CHỨNG - BIỆN CHỨNG 4 THỂ

1. Thể phong hàn - do lạnh:

Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân. Đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng dễ chịu. Đi lại khó khăn, chưa teo cơ. Sợ gió, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch phù khẩn

Đau theo kiểu co rút, cứng cơ.

2. Thể huyết ứ - do sang chấn:

Đau thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân. Xảy ra sau chấn thương, lao động nặng. Đau dữ dội như dao cắt, không đi lại được. Chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp

Có điểm đau chói cố định, ấn đau tăng.

3. Thể thấp nhiệt - do viêm nhiễm:

Đau từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đau có cảm giác nóng rát, chườm nóng khó chịu, chân nóng, da khô. Miệng khô háo khát, đại tiện táo, tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác

4. Thể phong hàn thấp tý kết hợp Can Thận hư - do thoái hóa:

Đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông. Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát. Toàn thân ăn kém, ngủ ít, tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng dày và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược

Thể này hay gặp nhất ở phòng khám: vừa có thoái hóa, vừa có Can Thận hư, bệnh mạn tính.

IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

Nguyên tắc: Giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, giải phóng chèn ép.

Giãn cơ, lưu thông khí huyết giải phóng co cơ, giảm chèn ép dây thần kinh tọa, đồng thời giúp giảm cảm giác tê bì và đau nhức

Lưu ý: Xoa bóp là cách giảm đau hiệu quả và an toàn nhưng không thể điều trị căn nguyên gây bệnh nếu có thoát vị nặng, vẫn cần kết hợp điều trị nguyên nhân.

1. Công thức huyệt chuẩn BV Đức Giang:

Xát, xoa, day, lăn, bóp, vận động vùng thắt lưng, mông và chân đau các huyệt sau

a) Nếu đau theo kinh Bàng quang - kiểu rễ S1, đau mặt sau đùi cẳng chân xuống gót:

A thị, Giáp tích L4-5, L5-S1, Thận du, Đại trường du, Dương quan, Thượng liêu, Trật biên, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn

b) Nếu đau theo kinh Đởm - kiểu rễ L5, đau mặt ngoài đùi, cẳng chân xuống mu chân:

A thị, Giáp tích L4-5, L5-S1, Đại trường du, Thận du, Thượng liêu, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Giải khê

c) Nếu đau cả hai kinh thì phối hợp cả hai phác đồ.

Gia giảm theo thể:

Thể huyết ứ: Như thể Phong Hàn thêm Huyết Hải, Cách Du
Thể phong hàn thấp tý kết hợp Can Thận hư: Như thể Phong hàn thêm Can du, Thận du, Thái khê, Tam âm giao

2. Quy trình 30 phút tại phòng khám:

Tư thế: Nằm sấp, gối kê bụng. Thầy thuốc đứng bên chân đau.

Bước 1 - Làm mềm lưng mông: Xoa, xát nóng toàn bộ thắt lưng, mông. Day, lăn, bóp khối cơ cạnh sống thắt lưng L4-S1, cơ mông, cơ tứ đầu đùi, cơ tam đầu cẳng chân 7 phút. Lực sâu, đều.

Bước 2 - Điểm huyệt thắt lưng: Day ấn Giáp tích L4-5, L5-S1, Thận du, Đại trường du, Thượng liêu, Trật biên. Mỗi huyệt 1 phút, tạo cảm giác tức lan xuống mông.

Bước 3 - Điểm huyệt chân đau:

Bước 4 - Vận động:

Bước 5 - Kết thúc: Xoa vuốt, vỗ, rung toàn bộ chân đau cho thư giãn.

Liệu trình: Ngày 1 lần, 30 phút/lần, đợt 15-20 ngày. Sau đó cách ngày. Kết hợp điện châm, kéo giãn cột sống, bài tập Williams.

3. Chống chỉ định và dấu hiệu nguy hiểm:

Không xoa bóp khi: thoát vị trung tâm có bí tiểu, yếu liệt nhanh, lao, u, sốt cao, ngoài da lở loét.

Chuyển viện ngay khi: đau lưng kèm bí đại tiểu tiện, tê vùng yên ngựa, yếu liệt chân tăng nhanh, sụt cân, sốt - nghi hội chứng đuôi ngựa, u tủy.

4. Dặn dò bệnh nhân Tọa Cốt Thống:

Đây là bệnh điều trị kiên trì, bạn nên tư vấn rõ: Xoa bóp bấm huyệt giúp giảm đau, giãn cơ, giảm tê bì rất tốt, nhưng muốn khỏi bền phải kết hợp kéo giãn, tập luyện và điều trị Can Thận hư bằng thuố



KHẨU NHÃN OA TÀ


**Khẩu Nhãn Oa Tà** là tên YHCT của chứng **Liệt dây thần kinh số VII ngoại biên - Liệt mặt**, bệnh cấp cứu hay gặp nhất vào mùa lạnh tại phòng khám.

 I. ĐẠI CƯƠNG

> Liệt dây thần kinh số VII ngoại biên là hội chứng tổn thương dây thần kinh số VII gây giảm hoặc mất vận động các cơ ở mặt - liệt toàn bộ nửa mặt. Theo YHCT được mô tả theo bệnh danh Khẩu nhãn oa tà

**Bản chất:** Dây VII chi phối vận động cơ bám da mặt. Khi dây bị chèn ép, viêm, phù nề trong ống xương đá thì cơ mặt bên đó liệt.

 II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH

**1. Theo YHHĐ:**

> Đến 80% nguyên nhân gây liệt VII là do bị trúng gió, nhiễm lạnh đột ngột. Bên cạnh đó còn do viêm tai xương chũm không điều trị kịp thời, virus zona, chấn thương hoặc tác động từ phẫu thuật ở vùng thái dương, xương chũm, mặt hoặc tai

Thời tiết chuyển lạnh là yếu tố bùng phát.

**2. Theo YHCT:**

* **Phong hàn xâm phạm kinh lạc:** Phong hàn thừa hư xâm nhập 3 kinh dương ở mặt - Dương minh, Thái dương, Thiếu dương làm khí huyết bế tắc, kinh cân mất nuôi dưỡng. Hay gặp mùa lạnh, sau khi đi mưa, nằm quạt lạnh.

* **Phong nhiệt:** Phong nhiệt kèm đờm, tà khí làm kinh lạc ứ trệ, hay gặp sau zona mặt.

* **Khí huyết hư:** Người già, suy nhược, khí huyết hư không vinh nhuận cân cơ.

 III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

> Triệu chứng rất dễ nhận biết: yếu một phần tới liệt hoàn toàn một bên mặt, tiến triển trong vài giờ hoặc vài ngày

* **Mắt:** Mắt nhắm không kín, chảy nước mắt, mất nếp nhăn trán, không nhíu mày được bên liệt

* **Mũi má:** Mất rãnh mũi má bên liệt, cánh mũi không phập phồng

* **Miệng:** Miệng méo sang bên lành, nhân trung lệch, súc miệng nước chảy ra ở khóe miệng bên liệt, thức ăn giắt vào kẽ răng và má

* **Cảm giác:** Tê bì nửa mặt, quanh xương hàm hoặc sau tai, đau đầu, tăng cảm giác về âm thanh tai bên bệnh, giảm vị giác ở 2/3 trước lưỡi bên bệnh kèm giảm tiết nước bọt, nước mắt

**Biến chứng nếu không điều trị kịp thời và đúng cách:**

> Người bệnh có thể bị viêm loét giác mạc, viêm kết mạc, lộn mí, đồng vận - là tình trạng có cơ không tự chủ phối hợp với các hoạt động tự chủ như mắt nhắm khi ăn hoặc cười, tình trạng co thắt nửa mặt sau liệt, chảy nước mắt khi ăn còn gọi là hội chứng nước mắt cá sấu

 IV. BIỆN CHỨNG

| Thể | Đặc điểm | Lưỡi, mạch |

| **Phong hàn** | Sau nhiễm lạnh đột ngột, sợ gió lạnh, rêu trắng mỏng | Mạch phù khẩn |

| **Phong nhiệt** | Sau zona, mặt sưng đỏ, sốt, đau rát tai | Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác |

| **Khí huyết hư** | Bệnh kéo dài >1 tháng, mặt nhợt, mệt mỏi, liệt không hồi phục hoàn toàn | Lưỡi nhạt, mạch tế nhược |

 V. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT

**Nguyên tắc chung tại Bệnh viện Bạch Mai:**

> Bên cạnh y học hiện đại sử dụng nhóm thuốc Corticoid, Vitamin B liều cao, tăng dẫn truyền thần kinh, người bệnh sẽ được trị liệu phối kết hợp bằng các phương pháp châm cứu, cứu ngải, xoa bóp - bấm huyệt, thủy châm, cấy chỉ, uống thuốc sắc và giác hơi

> Xoa bóp bấm huyệt không những chữa liệt thần kinh VII mà còn xử trí luôn cả rối loạn lo âu, stress, mất ngủ - các bệnh lý rất nhiều người liệt mặt giai đoạn đầu mắc phải

**1. Giai đoạn cấp - 7 ngày đầu: Viêm phù nề**

Mục đích: Khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết, giảm phù nề dây thần kinh. Làm rất nhẹ, không kích thích mạnh.

* Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa, nhắm mắt.

* Thủ thuật: Xoa, miết, phân, hợp vùng mặt bên liệt nhẹ nhàng. Không day bấm mạnh.

* Huyệt: Dùng huyệt xa là chính để tránh kích thích tại chỗ:

    - Phong trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Thái xung - khu phong

    - Kết hợp cứu ấm điếu ngải hơ Phong trì, Ế phong

* Chăm sóc mắt: Đeo kính, nhỏ nước mắt nhân tạo, băng mắt khi ngủ để tránh viêm giác mạc.

**2. Giai đoạn hồi phục - Ngày 8 đến 1 tháng: Liệt mềm**

Mục đích: Kích thích cơ, phục hồi vận động. Đây là giai đoạn vàng của xoa bóp.

* Thủ thuật: Xoa, miết, phân, hợp, véo, day, bấm, rung cơ mặt. Mỗi động tác làm 5-7 lần.

* Huyệt tại chỗ bên liệt - dùng tối thiểu huyệt mặt để giảm đau sợ:

    - Trán: Toản trúc, Dương bạch, Ngư yêu, Thái dương

    - Mắt: Tình minh, Đồng tử liêu - giúp nhắm mắt kín

    - Mũi: Nghinh hương, Tỵ thông

    - Miệng: Nhân trung, Địa thương, Giáp xa, Thừa tương, Thừa khấp

    - Toàn thân: Hợp cốc là huyệt chủ lệnh của mặt miệng

* Kỹ thuật: Day ấn nhẹ các huyệt 1 phút, sau đó vận động thụ động cơ mặt: Giúp bệnh nhân nhíu mày, nhắm mắt, phồng má, huýt sáo, cười, phát âm chữ U, I, A.

* Giác hơi mặt: Phương pháp hữu hiệu, giúp da hồng hào, không bầm tím nếu bác sĩ có kinh nghiệm, lực hút vừa đủ.

**3. Giai đoạn di chứng - Sau 1 tháng: Co cứng, đồng vận**

Mục đích: Làm mềm cơ co cứng, giảm đồng vận.

* Day, bấm mạnh hơn, kéo giãn cơ co rút

* Bấm thêm các huyệt: Quyền liêu, Giáp xa, Hạ quan

* Kết hợp điện châm, cấy chỉ, tập trước gương

**Liệu trình:** 30 phút/lần/ngày, đợt 15-20 ngày. 90% bệnh nhân phục hồi hoàn toàn nếu điều trị sớm trong 2 tuần đầu.

**4. Phòng bệnh - Dặn dò bệnh nhân:**

> Người dân nên tập thể dục mỗi ngày giúp tăng cường lưu thông khí huyết. Vào mùa nóng, khi đi ngủ không nên bật quạt hay điều hòa để gió lạnh thổi trực tiếp vào mặt hoặc sau gáy. Không tắm muộn, nhất là mùa đông. Tắm xong phải sấy khô tóc mới đi ngủ hoặc đi ra ngoài. Nếu phải di chuyển xa bằng tàu xe, hãy đóng kín cửa xe và đeo khẩu trang để tránh gió mạnh tạt vào mặt

Khi có dấu hiệu đau, tê giảm cảm giác một nửa bên mặt, cần đến cơ sở y tế ngay.

Bạn đang đi đúng trình tự từ Đầu Thống -> Kiên Thống -> Yêu Cốt Thống -> Tọa Cốt Thống -> Khẩu Nhãn Oa Tà. Bài tiếp theo bạn muốn mình soạn là **Thất Miên - Mất ngủ** hay **Trung Phong - Liệt nửa người sau tai biến**?


BÁN THÂN BẤT TOẠI

Về Bán Thân Bất Toại trong nhóm Xoa bóp chữa một số bệnh thông thường, mình tóm tắt khung giáo dục chung để bạn dùng làm tài liệu tham khảo tại Phòng Khám Hoàng Quận nhé — đây là thông tin giáo dục, không phải phác đồ điều trị cá thể:

1. Đại cương:
Bán thân bất toại là tình trạng yếu hoặc liệt nửa người trái hoặc phải, giảm vận động, cảm giác và khả năng kiểm soát cơ ở cùng bên mặt - tay - chân. Thường ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, di chuyển và tự chăm sóc.

2. Nguyên nhân - Cơ chế sinh bệnh:

3. Biện chứng - Phân thể chung chung:

4. Nguyên tắc chăm sóc và hỗ trợ phục hồi chung (không thay thế điều trị):

Lưu ý quan trọng: Xoa bóp hỗ trợ cho Bán thân bất toại phải do bác sĩ / kỹ thuật viên phục hồi chức năng đánh giá và thực hiện trực tiếp, không tự thực hiện theo sơ đồ huyệt trên mạng. Nếu có dấu hiệu đột quỵ cấp, cần gọi cấp cứu ngay.


 





 


 

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận