CÚC HOA
**Cam cúc hoa** trong Đông y chính là **Cúc hoa** – vị thuốc dùng cả nghìn năm để “sáng mắt, nhẹ đầu”. Hiện nay ta dùng chủ yếu 2 loài cùng họ Cúc Asteraceae:
- **Bạch cúc / Cam cúc / Cúc hoa trắng**: *Chrysanthemum morifolium* Ramat (syn. *Dendranthema morifolium*, *Chrysanthemum sinense* Sabine)
- **Cúc hoa vàng / Kim cúc / Cam cúc dại**: *Chrysanthemum indicum* L.
Đỗ Tất Lợi ghi chung: “Còn gọi là cam cúc hoa, bạch cúc hoa, cúc hoa trắng, cúc điểm vàng, hoàng cúc”
1. Thu hái – chế biến
**Trồng:** nhiều ở Nghĩa Trai (Hưng Yên), Nhật Tân (Hà Nội). Trồng bằng mấu thân tháng 5-6, thu hoa từ tháng 9-10, có thể hái 4-7 đợt
**Chế biến truyền thống (Đỗ Tất Lợi):**
- Hái về, quây cót, **xông diêm sinh 2-3 giờ** cho chín mềm
- Nén chặt qua đêm, thấy nước đen chảy ra
- Phơi 3-4 nắng (trời râm thì sấy tiếp). 5-6 kg tươi được 1 kg khô
**Các kiểu bào chế theo vùng (Trung Quốc):**
- Bạch cúc: cắt cành, treo ngược phơi âm can
- Trừ cúc: xông lưu huỳnh, phơi 6 phần rồi dần thành hình cầu
- Cống cúc: sấy khô
- Hàng bạch cúc: hấp rồi phơi; Hàng hoàng cúc: sấy than
**Bào chế tại phòng thuốc:**
- Cúc hoa sống: nhặt sạch cuống lá, tạp chất
- Cúc hoa thán: sao đến sém nâu, tồn tính, phun nước, phơi khô
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió, tránh mọt
2. Thành phần hóa học
- **Đỗ Tất Lợi: ** adenin, cholin, stachydrin, vitamin A, tinh dầu; sắc tố **chrysanthemin** thủy phân cho glucose và cyanidin
- **Nghiên cứu hiện đại:**
- Dầu bay hơi: borneol, camphor, chrysanthenone
- Flavonoid: luteolin-7-glucoside, cosmosiin, acaciin, acacetin-7-O-glucoside, apigenin
- Ngoài ra: stachydrine, adenine, amino acid, vitamin B1, E, robinin
- Với *C. indicum*: flavonoid (luteolin-7-glucopyranosid, acaciin), tinh dầu (camphor, chrysanthenon, β-caryophyllen oxid), sesquiterpen, carotenoid
3. Tính vị – quy kinh
- **Tài liệu cổ:**
- Bạch cúc: vị ngọt, hơi đắng, **tính hơi hàn**
- Hoàng cúc: vị đắng cay, **tính ôn**
- Vào 3 kinh Phế, Can, Thận
- **Trung dược đại từ điển:** vị ngọt đắng, mát; vào Phế, Can
- **Lôi Công:** vào Phế, Tỳ, Can, Thận
- **Bản kinh:** vị đắng, bình
4. Tác dụng – chủ trị
**Đông y:** sơ phong, thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc; trị đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mắt đỏ, tim ngực phiền nhiệt, đinh nhọt sưng độc
**Dân gian hiện nay:** nhức đầu, đau mắt chảy nước mắt, cao huyết áp, sốt
**Dược lý hiện đại:**
- Kháng khuẩn với tụ cầu vàng, trực khuẩn, nấm ngoài da; ức chế virus cúm PR3
- Giãn động mạch vành, tăng lưu lượng máu cơ tim, hạ áp, rút ngắn thời gian đông máu, giải nhiệt, chống viêm, trấn tĩnh
- Hạ mỡ máu, chống xơ cứng động mạch, bảo vệ gan, điều hòa miễn dịch; với *C. indicum* còn ghi hạ huyết áp, tăng bền mao mạch
> Lưu ý: đây là thông tin tham khảo, khi dùng cho bệnh lý cụ thể nên có thầy thuốc Đông y thăm khám trực tiếp.
5. Liều dùng – cách dùng
- Sắc uống: **5-9 g/ngày** (sơ tán phong nhiệt dùng Hoàng cúc, bình can sáng mắt dùng Bạch cúc)
- Đỗ Tất Lợi ghi rộng hơn: **9-15 g** dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp; ngoài dùng rửa, đắp mụn nhọt
- Hãm trà: 3-6 g, uống thay nước
6. Kiêng kỵ
- Bản thảo hối ngôn: người **khí hư vị hàn, ăn ít, tiêu chảy** nên dùng ít
- Nhắc lại: “Người nào khí hư, vị hàn, ăn ít, ỉa lỏng, cần dùng ít thôi”
- Tương kỵ cổ: kỵ rễ Truật, Câu kỷ, Tang căn bạch bì làm sứ
7. Bài thuốc tiêu biểu có Cúc hoa
**1. Tang cúc ẩm** – cảm mạo phong nhiệt, ho sốt
- Tang diệp, Cúc hoa mỗi vị 6 g; Liên kiều, Bạc hà, Cam thảo, Cát cánh mỗi vị 4 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml, chia 3 lần
**2. Trị phong nhiệt đau đầu** (Giản tiện đơn phương)
- Cúc hoa, Thạch cao, Xuyên khung đều 3 chỉ, tán bột, mỗi lần 1,5 chỉ uống với trà
**3. Kỷ cúc địa hoàng hoàn** – can thận bất túc, mắt đỏ, hoa mắt, ù tai
- Câu kỷ tử, Cam cúc hoa, Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Phục linh, Mẫu đơn bì, Trạch tả; luyện mật làm hoàn
**4. Cúc hoa trà** – thanh nhiệt, cao huyết áp nhẹ
- Hoa cúc 6 g hãm nước sôi uống thay trà
**5. Giáng áp ẩm**
- Hoa cúc 3 g, Hoa hòe 3 g, Chè xanh 3 g hãm uống
**6. Cúc hoa sơn tra ẩm** – thanh nhiệt, kiện tỳ
- Hoa cúc 10 g, Sơn tra 10 g, Ô mai 5 g, đường trắng vừa đủ; sắc sơn tra ô mai 20 phút rồi cho cúc hoa
**7. Cúc hoa cam thảo thang** – đinh nhọt
- Bạch cúc hoa 4 lượng, Cam thảo 4 chỉ sắc uống liền, bã sắc lại
**8. Bài thuốc tim mạch vành (nghiên cứu 61 ca)**
- Bạch cúc hoa 10 lượng ngâm nước nóng qua đêm, sắc 2 lần cô còn 500 ml; uống 25 ml/lần, ngày 2 lần, 2 tháng/liệu trình; tổng hiệu suất giảm đau thắt ngực 80%
Phân biệt nhanh để dùng
- **Bạch cúc (C. morifolium)**: ngọt mát, thiên về **bình can, sáng mắt, thanh phế** – dùng cho mắt đỏ, hoa mắt do can hỏa
- **Hoàng cúc / Kim cúc (C. indicum)**: đắng cay hơi ôn, thiên về **tán phong nhiệt, giải độc, tiêu viêm** – dùng cảm mạo, mụn nhọt
Nếu phòng khám đang bào chế trà túi lọc hay ngâm rượu, thường chọn Hàng bạch cúc vì hương thơm, ít đắng, dễ uống; còn bài thuốc giải độc ngoài da ưu tiên cúc vàng.
Bạn muốn tôi soạn chi tiết một thang cụ thể cho cao huyết áp hay cho viêm kết mạc theo thể bệnh tại phòng khám không?
CAM THẢO
**Cam thảo** – “quốc lão” của các vị thuốc, vì ngọt mà hòa được trăm vị. Trong Đông y Việt Nam ta hay gặp 3 loại cùng tên, cần phân biệt:
- **Cam thảo Bắc** (dùng chính trong bài thuốc cổ): *Glycyrrhiza uralensis* Fisch. và *Glycyrrhiza glabra* L.
- Cam thảo Nam (*Scoparia dulcis*), cam thảo dây (*Abrus precatorius*) – tác dụng khác, không thay thế được.
Dưới đây là thông tin cho **Cam thảo Bắc**.
1. Tên – bộ phận dùng
- Tên khoa học: *Radix et Rhizoma Glycyrrhizae*
- Tên khác: bắc cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão
- Họ Đậu – Fabaceae
- Dùng rễ và thân rễ phơi hay sấy khô
Mô tả cảm quan: lát rễ vỏ nhăn nâu đỏ, lõi vàng nhạt, chất xơ cứng, vị ngọt đậm đặc trưng
2. Thu hái – bào chế
- Trồng 4-5 năm mới thu; đào rễ vào xuân hoặc thu đông, thu đông tốt hơn. Năng suất 8-10 tấn/ha
- Sau đào xếp đống cho “lên men” nhẹ để rễ vàng sậm, vị ngọt hơn
- **Sinh cam thảo**: thái phiến, sấy khô – dùng sống
- **Chích cam thảo**: tẩm mật, sao vàng – tính ấm hơn
Cổ nhân ghi: “muốn thanh hỏa dùng sống, muốn ôn trung thì nướng” – nướng lên chữa tỳ hư ỉa lỏng, vị hư khát, phế hư ho; dùng sống chữa đau họng, ung nhọt
3. Thành phần hóa học
- Đường: 3-8% glucose, 2,4-6,5% saccharose, 25-30% tinh bột
- Asparagin 2-4%, tinh dầu 0,3-0,35%, vitamin C 11-30 mg%
- **Hoạt chất chính: glycyrrhizin** (muối Ca, K của acid glycyrrhizic) 6-14%, có khi tới 23% – ngọt gấp 50 lần saccharose, pha loãng 1/20.000 vẫn ngọt
- Flavonoid: liquiritin, liquiritigenin; acid glycyrrhetic, isoliquiritin
4. Tính vị – quy kinh
- Vị ngọt, **tính bình** (chích cam thảo hơi ôn)
- Vào 12 kinh, chủ yếu **Tỳ, Vị, Phế, Tâm**
5. Công năng – chủ trị
**Đông y:** kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống, điều hòa các vị thuốc
Chủ trị:
- Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, ăn kém
- Ho đờm, đau họng, viêm họng
- Đánh trống ngực, mạch kết đại (loạn nhịp)
- Đau dạ dày, loét, giải độc thuốc – thức ăn
**Dược lý hiện đại đã chứng minh:**
- **Giải độc**: natri glycyrrhizat đối kháng histamin, cocain, chloral hydrat, strychnin; giảm tử vong chuột ngộ độc strychnin từ 100% xuống 0% khi phối hợp
- **Tác dụng như corticoid**: giữ NaCl và nước, gây phù nhẹ, hỗ trợ lành loét dạ dày – tá tràng
- Ức chế tăng tiết vị toan do histamin khi thụt dung dịch 1% vào dạ dày chó
- Giãn cơ trơn ruột (tác dụng bằng 1/450 papaverin)
6. Liều dùng – cách dùng
- Thường dùng **4-12 g/ngày**, sắc hoặc tán bột
- Chữa loét dạ dày: 3-4 g/ngày chia 3 lần, uống 7-14 ngày rồi nghỉ để tránh phù
- Ho lâu ngày: cam thảo nướng 120 g tán bột, uống 4 g/lần, ngày 3-4 lần
7. Kiêng kỵ – thận trọng
- **Tương phản thập bát phản**: kỵ dùng chung với **Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo, Cam toại**
- Dùng lâu, liều cao dễ giữ nước, tăng huyết áp, hạ kali máu, phù mặt – phù toàn thân (đã gặp 1/5 bệnh nhân uống cao cam thảo liên tục)
- Thận trọng: tăng huyết áp, suy tim, phù, phụ nữ có thai, người hạ kali máu. Không nên uống quá 3 tuần liên tục với cao đặc
> Vì cam thảo tham gia hầu hết các thang, nên khi kê đơn cho bệnh nhân có bệnh nền tim mạch – thận, phòng khám nên theo dõi huyết áp và điện giải.
8. Các dạng bào chế và bài thuốc hay dùng
**1. Cát cánh cam thảo thang** – ho, đau họng
- Cát cánh + Cam thảo lượng bằng nhau, sắc uống (xem vị Cát cánh)
**2. Cao cam thảo đơn vị – loét dạ dày**
- Cao cam thảo 2 phần, nước cất 1 phần, hòa tan; uống 1 thìa cà phê/lần, ngày 3 lần, không quá 3 tuần
**3. Đơn Kavét**
- Cao cam thảo 0,03 g, bột cam thảo 0,10 g, natri bicarbonat 0,15 g, magnesi carbonat 0,20 g, bismuth subnitrat 0,05 g, đại hoàng 0,02 g; 2-4 viên/lần, ngày 2-3 lần
**4. Chữa tâm phế suy nhược, huyết áp thấp**
- Cam thảo 12 g, Đương quy 10 g, Nhân sâm 8 g; tán bột uống 4 g/lần, ngày 3-4 lần, hoặc sắc uống lúc nguy cấp
**5. Nhân trung hoàng** (cách chế cổ)
- Cam thảo tán nhỏ nhồi ống tre, bịt nhựa thông, ngâm hố phân người qua đông đến lập xuân, rửa sạch phơi khô; dùng 1-2 g trị sốt cao phát cuồng, trúng độc, mụn nhọt
Mẹo dùng tại phòng khám
- Làm “vị hòa hoãn”: cho 2-4 g cam thảo vào hầu hết thang bổ tỳ, thang ho, giúp giảm vị đắng, giảm kích ứng dạ dày.
- Khi phối với thuốc có độc (Phụ tử chế, Bán hạ), sinh cam thảo giúp giảm độc tính nhờ acid glycuronic tạo phức.
- Nếu bệnh nhân dùng lâu, nên chuyển sang chích cam thảo và theo dõi phù – huyết áp mỗi tuần.
Bạn đang muốn tra cứu cam thảo Nam hay cam thảo dây để tránh nhầm lẫn khi nhập dược liệu, hay cần tôi soạn sẵn một thang “bổ trung ích khí” có cam thảo cho thể tỳ vị hư tại phòng khám?
CAM TOẠI
**Cam toại** (甘遂) – vị thuốc “trục thủy” mạnh bậc nhất, nên Đông y xếp vào nhóm **hạ thủy trục ẩm có độc**. Dùng đúng thì tiêu phù nhanh, dùng sai dễ tả hạ kiệt sức.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Euphorbia kansui* T.N.Liou ex T.P.Wang (tên đồng nghĩa hay gặp: *Euphorbia sieboldiana* C.Morren & Decne)
- Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae
- Bộ phận dùng : **rễ** (Radix Kansui, Radix Euphorbiae sieboldianae) – rễ hình thoi chuỗi, vỏ vàng trắng, lõi bột trắng, nhẹ giòn
- Thu hái tháng 2 và tháng 8, phơi trong râm cho khô
Tên khác dân gian: cam cao, lăng trạch, trùng trạch, khổ trạch, quỷ xú...
2. Bào chế – giảm độc
Cam toại sống rất độc, **bắt buộc phải chế**:
- **Chế dấm hoặc đậu phụ**: nấu với dấm/đậu phụ rồi phơi – sức tả hạ giảm, vẫn giữ tác dụng trục thủy
- **Chế cam thảo** (theo Lôi Công): giã nhỏ, ngâm nước sắc cam thảo 3 ngày đến đen như mực, vớt ra rửa nước chảy 3-7 lần đến trong, sao giòn
- **Sao cám**: rễ thái mỏng, sao với cám lượng bằng nhau đến vàng giòn, tán bột
> Bảo quản: dễ mọt, để thùng kín lót vôi sống
3. Thành phần hóa học
- Triterpenoid: α-euphorbol, 20-epieuphol, kanzuiol, 20-deoxyingenol-3-benzoate
- Diterpene độc tính: ingenol, ent-atisane-3β,16α,17-triol, helioscopinolide A
- Kansuinin A, B – vừa giảm đau vừa là thành phần gây độc
- Ngoài ra: acid oxalic, palmitic, citric, glucose, sucrose, tinh bột, vitamin B1
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng**, tính **hàn (lạnh)**, **có độc**
- Quy kinh: **Tỳ, Thận, Đại trường**; một số tài liệu ghi thêm Phế
5. Công năng – chủ trị
**Tả thủy trục ẩm, tiêu thũng tán kết, thông lợi đại tiểu tiện**
- Thủy thũng nặng: cổ trướng, tràn dịch màng phổi, màng tim, phù toàn thân bí tiểu
- Đàm ẩm tích ngực: ngực đầy tức, ho khó thở
- Phong đàm gây động kinh, điên cuồng
- Ngoài: mụn nhọt sưng độc do thấp nhiệt – bột hòa nước bôi
Thực nghiệm chuột: kích thích niêm mạc đại tràng gây sung huyết, tăng nhu động → đi lỏng ồ ạt; liều cao gây khó thở, hạ huyết áp
6. Liều dùng – cách dùng
- **Tán bột uống: 0,5-1 g/ngày** (dạng hoàn), hoặc 1-2 g/ngày; sách cổ ghi 1,5-3 g nhưng nay thường dùng thấp
- Thuốc khó sắc, ưu tiên tán bột
- Dùng ngoài: lượng tùy ý, dạng sống
> **Không tự ý dùng** – cam toại chỉ dùng khi có thầy thuốc theo dõi mạch, lượng nước tiểu và điện giải.
7. Kiêng kỵ – độc tính
- **Tuyệt đối kỵ Cam thảo** – “cam thảo phản cam toại”, phối hợp dễ tăng độc, nôn tháo dữ dội
- Cấm: phụ nữ có thai, người cơ thể hư nhược, không có thực tích thủy, đại tiện lỏng
- Người vị khí yếu nên phối thêm Đại táo để hộ vị
- Dấu hiệu quá liều: đau quặn bụng, tiêu chảy nước, hạ huyết áp, vã mồ hôi – ngừng thuốc, uống nước sắc cam thảo loãng và đến cơ sở y tế ngay
8. Bài thuốc kinh điển có Cam toại
**1. Thập táo thang** – thủy ẩm hung hiếp, phù trướng
- Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa mỗi vị bằng nhau tán bột; lấy 10 quả Đại táo sắc nước, uống bột thuốc với nước táo. Uống sáng, theo dõi đại tiện ra nước vàng thì ngừng
**2. Cam toại bán hạ thang** (Kim Quỹ Yếu Lược) – dưới tim đầy cứng, mạch phục
- Cam toại củ lớn 3 củ, Bán hạ 12 củ sắc còn nửa, thêm Thược dược 5 củ sắc tiếp, trộn nửa cân mật ong cô còn 8 phân, uống
**3. Toại tâm đan** – phong đàm động kinh
- Bột cam toại cho vào tim lợn, thêm bột chu sa, chưng cách thủy, làm hoàn uống
**4. Trị phù thũng thở gấp, bí đại tiểu tiện**
- Cam toại, Đại kích mỗi thứ 1 lượng sao kỹ tán bột, uống nửa muỗng cà phê với nước sôi
**5. Trị thủy thũng cổ trướng (Chu Sa hoàn)**
- Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích mỗi thứ 1 lượng; Khiên ngưu tử 4 lượng, Binh lang, Mộc hương, Thanh bì mỗi 5 chỉ; Khinh phấn 1 chỉ – tán bột làm viên, uống 1 chỉ/lần lúc đói với nước nóng, theo dõi phản ứng
**6. Dùng ngoài trị sưng độc**
- Bột cam toại trộn nước đắp chỗ sưng, đồng thời sắc nước Cam thảo uống giải độc tại chỗ
Lưu ý cho phòng khám
Cam toại là vị “công phạt” – chỉ dùng cho **thực chứng thủy ẩm**, không dùng kéo dài. Trong thực hành hiện nay, nhiều thầy thuốc thay bằng các vị lợi thủy nhẹ hơn (Phục linh bì, Trạch tả) trừ khi cổ trướng kháng trị và có giám sát.
Bạn cần tôi soạn quy trình chế cam toại với dấm theo chuẩn Dược điển, hay muốn đối chiếu Thập táo thang gia giảm cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng tại phòng khám?
CAM TÙNG
**Cam tùng** – còn gọi **Cam tùng hương**, vì “cam” là ngọt, “tùng” là thơm – là vị thuốc hành khí nổi tiếng trong nhóm lý khí hòa vị. Trên thị trường hiện có 3 nguồn thực vật cùng tên, phòng khám cần phân biệt:
- **Chính phẩm cổ điển**: *Valeriana officinalis* L., họ Nữ lang Valerianaceae
- **Thay thế thường gặp ở Trung Quốc – Ấn Độ**: *Nardostachys jatamansi* DC. (cũng ghi là *N. jatamansi*)
- **Ở Việt Nam**: dùng cây **Sì to** (*Valeriana jatamansi* Jones) mọc ở Sa Pa – mùi tinh dầu giống cam tùng, dân tộc Mèo dùng trị đau dạ dày co thắt, an thần
1. Mô tả – bộ phận dùng
- Cây thảo sống lâu năm, cao >0,3 m, lá mọc từ rễ, hoa tán ở đỉnh; thân rễ dưới đất màu vàng hoặc nâu đậm
- Dược liệu: thân rễ khô hình trụ cong như con tôm, đầu trên thô 6-9 mm, dài khoảng 3 cm, ngoài nâu đậm hoặc đen nâu, nhăn ngang rõ; chất nhẹ, giòn, bẻ gãy mặt cắt nâu; mùi thơm nồng nặc đặc biệt, ngửi gần hơi hôi
- Thu hái: đào rễ mùa xuân hoặc thu, rửa sạch, phơi nắng hoặc râm đến khô
2. Tính vị – quy kinh – độc tính
- **Tính vị**: vị ngọt, tính ấm, **có độc ít**; tài liệu khác ghi thêm vị cay, ngọt, tính ôn
- **Quy kinh**: vào Can, Tỳ, Vị (theo công năng lý khí khai tỳ)
- **Công năng**: hành khí giải uất, tiêu trệ chỉ thống; lý khí, khai tỳ khí
3. Chủ trị
- Can Vị bất hòa: đau nhức vùng vị quản, bụng ngực căng đau, ăn uống không ngon
- Khí trệ, thực tích, đầy trướng
- Ngoài ra kinh nghiệm dân gian dùng Sì to trị đau dạ dày co thắt, an thần, động kinh, sốt cuồng
4. Thành phần hóa học (tùy loài)
- *Valeriana officinalis*: tinh dầu chứa valerenic acid, borneol, camphene – tác dụng an thần, chống co thắt
- *Nardostachys jatamansi*: jatamansone, nardosinone, sesquiterpenoid – mùi thơm ấm, tác dụng trấn tĩnh, hành khí
> (phòng khám khi nhập hàng nên yêu cầu giám định loài, vì hàm lượng tinh dầu quyết định mùi và độc tính)
5. Liều dùng – cách dùng
- Dạng thuốc sắc, tán bột: thường 3-6 g/ngày (sách cổ dùng đến 6 lượng trong bài xông)
- Dùng ngoài: tán bột bôi răng, rửa mặt
- Chế biến: dùng sống, không cần chích; bảo quản kín tránh mất tinh dầu
6. Kiêng kỵ
- Có độc nhẹ, **tránh dùng khi trong có hàn thấp trệ**
- Không dùng liều cao kéo dài – có thể gây buồn ngủ quá mức, hạ huyết áp
- Phụ nữ có thai, người tỳ vị hư hàn tiêu chảy nên thận trọng (vị ấm nhưng hành khí mạnh)
7. Bài thuốc kinh nghiệm ghi trong Khai Bảo Bản Thảo
1. **Trị lao sái (lao phổi)**: Cam tùng 6 lượng, Huyền sâm 1 cân, tán bột xông ngửi hàng ngày
2. **Trị phong cam răng, ăn hết thịt thấy xương**: Cam tùng, Nị phấn mỗi thứ 7,5 g, Lô hội 15 g, Thận heo 1 cặp xắt sao tán bột; tối súc miệng xong dán thuốc, chảy dãi nhổ đi
3. **Trị đau răng do Thận hư**: Cam tùng, Lưu hoàng bằng nhau tán bột, súc miệng nước nóng rồi bôi
4. **Trị da mặt nám đen, đau nhức do phong**: Hương phụ tử, Cam tùng mỗi thứ 120 g, Hắc khiên ngưu 240 g tán bột, rửa mặt hàng ngày
Ghi chú thực hành
- Vì cam tùng có mùi thơm mạnh, hay bị làm giả bằng rễ cây Sì to hoặc Nardostachys kém chất lượng. Dược liệu tốt phải mập, chắc, thơm rõ, bẻ giòn xốp
- Khi phối trong thang lý khí (với Hương phụ, Mộc hương), chỉ cần 3-4 g để tránh át mùi và gây buồn ngủ.
- Nếu phòng khám muốn dùng thay thế nguồn nội địa, cây Sì to Sa Pa có thể dùng liều tương tự nhưng cần kiểm tra tinh dầu trước khi đưa vào thang.
Bạn muốn tôi tra thêm cách phân biệt vi thể giữa *Valeriana officinalis* và *Nardostachys jatamansi*, hay soạn một thang “Sơ can hòa vị” có Cam tùng cho bệnh nhân đau dạ dày do stress?
CAN KHƯƠNG
**Can khương** (干姜) – chính là **gừng khô**, vị thuốc “ôn trung đệ nhất” trong Đông y. So với Sinh khương (gừng tươi) thì can khương cay nóng hơn, đi sâu vào tỳ vị để hồi dương cứu nghịch.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Zingiber officinale* Rosc. – **Rhizoma Zingiberis**
- Họ: Gừng – Zingiberaceae
- Tên khác: gừng khô, bạch khương, bào khương, quân khương
- Bộ phận dùng: thân rễ (củ) đã phơi hoặc sấy khô
Mô tả dược liệu: phiến mỏng không đều dày 3-5 mm, đường kính 1-5 cm, ngoài vàng nâu hoặc vàng xám, vỏ nhăn nheo, lõi nhiều xơ, chất cứng, mùi thơm, vị cay nóng
2. Thu hái – bào chế
- Thu hoạch mùa đông khi củ già, đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô
- Dạng dùng phổ biến: **thái phiến sấy khô**
- Bào chế đặc biệt:
- **Can khương** (sống khô) – ôn trung tán hàn
- **Bào khương** – sao vàng, tính ấm vừa
- **Can khương thán** – sao cháy tồn tính, tăng tác dụng chỉ huyết
3. Thành phần hóa học
- Tinh dầu: zingiberene, α-camphene, β-phellandrene, citral, borneol, geraniol
- Cay nóng chính: **shogaol, zingerone, gingerol** (khi sấy khô gingerol chuyển thành shogaol – tác dụng mạnh hơn)
- Shogaol ức chế TNF-α, IL-6, COX-2 → giảm đau, chống viêm mạnh hơn gừng tươi
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay**, tính **nhiệt** (ấm nóng)
- Quy kinh: **Tỳ, Vị, Tâm, Phế**; tài liệu BV YHCT ghi thêm Thận, Đại tràng
5. Công năng – chủ trị
**Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, táo thấp tiêu đàm, cầm nôn chỉ tả**
Chủ trị:
- Đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa, ỉa chảy do tỳ vị hư hàn
- Tứ chi lạnh, mạch trầm vi, hồi dương cứu nghịch
- Đàm ẩm, ho suyễn do hàn ẩm ở phế
- Xuất huyết do tỳ dương hư (dùng dạng thán)
So với sinh khương: can khương thiên về **ôn lý** (làm ấm bên trong), sinh khương thiên về giải biểu tán phong hàn.
6. Liều dùng
- Thường dùng **4-8 g/ngày**, sắc hoặc hoàn tán, phối hợp vị khác
- Dùng bột: 2-4 g/lần với nước cơm ấm
7. Kiêng kỵ
- **Âm hư nội nhiệt**, miệng khô, táo bón, sốt nóng → không dùng
- Biểu hư ra mồ hôi nhiều, mất máu do nhiệt, đại tiện ra máu, nôn ra máu do nhiệt, đau bụng do hỏa nhiệt → cấm
- Phụ nữ có thai cơ địa nhiệt, người hay ra mồ hôi trộm → thận trọng
- Không phối với các vị đại nhiệt khác khi không có chỉ định (tránh “trợ hỏa”)
8. Bài thuốc thường dùng
**1. Ôn trung chỉ nôn (lạnh bụng, nhức đầu, nôn ọe)**
- Can khương 10 g, chích Cam thảo 4 g; nước 300 ml sắc còn 100 ml, chia uống nhiều lần trong ngày
**2. Tiêu chảy nước do hàn**
- Can khương sấy khô tán bột, mỗi lần 2-4 g uống với nước cơm, ngày 2-3 lần
**3. Lỵ ra máu (dạng thán)**
- Can khương sao tồn tính, ngày uống nhiều lần mỗi lần 2-4 g với nước cháo
**4. Lý trung thang gia giảm – tỳ vị dương hư**
- Can khương 12 g, Phụ tử chế 9 g, Chích cam thảo 6 g; sắc uống ấm
**5. Tứ nghịch thang – hồi dương cứu nghịch**
- Can khương + Phụ tử + Nhân sâm (phối theo thể hàn quyết, tay chân lạnh, mạch vi)
**6. Ôn phế hóa ẩm – ho đàm loãng do lạnh**
- Can khương 3 g, Ngũ vị tử 3 g, Cam thảo 3 g, Phục linh 9 g, Tế tân 1,5 g; sắc 600 ml còn 300 ml chia 3 lần
**7. Chữa nôn do hư hàn (kinh nghiệm)**
- Can khương 6 g, Bán hạ 9 g tán bột, mỗi lần 3-6 g hòa nước ấm uống
**8. Đau dạ dày – tá tràng thể hàn**
- Can khương 30 g, Thục tiêu 12 g, Nhân sâm 15 g, Di đường 100 g; sắc còn 150 ml chia 4 lần uống ấm trong ngày
Mẹo dùng tại phòng khám
- Khi bệnh nhân **tiêu chảy mạn, ăn đồ lạnh là đau bụng**, can khương 4-6 g phối Bạch truật, Sa nhân rất hiệu quả.
- Dạng **thán** dùng cầm máu đường tiêu hóa do tỳ dương hư – nhớ sao vừa tới, không để cháy đen hoàn toàn mất tinh dầu.
- Mùa đông ở Nam Định, trà can khương + trần bì 3 g hãm nóng giúp bệnh nhân lớn tuổi ấm tỳ vị, giảm ho đàm.
Bạn muốn tôi viết chi tiết quy trình sao thán can khương theo chuẩn, hay soạn sẵn thang “Lý trung hoàn” liều dùng cho thể tỳ vị hư hàn thường gặp ở phòng khám?
CAN TẤT
**Can tất** (干漆) – tên dân gian là **nhựa sơn khô**, vị thuốc phá huyết mạnh, có độc, nên Đông y xếp vào nhóm “công phạt” chỉ dùng khi thật cần.
1. Nguồn gốc – tên gọi
- Tên khoa học: *Resina Toxicodendri* – nhựa khô của cây sơn
- *Rhus vernicifera* DC. (= *Toxicodendron vernicifluum*)
- Ở Việt Nam hay dùng *Rhus succedanea* L.
- Họ: Đào lộn hột – Anacardiaceae
- Tên khác: sơn khô, hắc tất, tục mệnh đồng, mủ cây sơn
- Bộ phận dùng: nhựa chảy ra từ thân cây sơn, để lâu năm khô cứng thành khối nâu đen, bóng
2. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay, đắng**, tính **ôn (ấm)**, **có độc**
- Quy kinh: **Can, Vị** (tài liệu cổ ghi vào Can, Vị)
3. Công năng – chủ trị
**Phá ứ huyết, thông kinh, sát trùng tiêu tích**
Chủ trị:
- Kinh nguyệt bế, đau bụng do huyết ứ, hòn cục tích tụ
- Phong hàn tê thấp, đau nhức xương khớp do huyết trệ
- Trùng tích, giun sán quấy, bụng đau nhói lên tim
- Ngoài: lở loét hạ bộ, hầu tý (viêm họng khó chữa)
> “Can tất cốt chữa tích huyết và có chất sát trùng. Nếu bệnh không có huyết tích mà dùng lầm thì hại tới Vị khí”
4. Thành phần hóa học
- Nhựa sơn chứa **laccol** (tương tự urushiol) dễ oxy hóa thành lớp bóng đen bền
- Acid béo: acid palmitic, acid oleic, glycerid
- Chính laccol gây độc – tiếp xúc da dễ viêm da dị ứng, uống quá liều gây kích ứng dạ dày
5. Bào chế – liều dùng
- Chọn nhựa lâu năm, khô cứng, màu nâu đen
- Khi dùng: **giã nhỏ, sao nóng cho bay hết khói** rồi mới tán bột; có khi đốt tồn tính, hoặc nấu với giấm + bột gạo làm hoàn
- **Liều thường dùng:**
- Sách cổ: 0,06 – 0,1 g (dùng trong hoàn tán, vì rất mạnh)
- Thực tế lâm sàng Việt Nam: 3 – 6 g/ngày (đã chế kỹ), không dùng sống
> Can tất vị rất mạnh, khó uống, nên thường dùng dạng hoàn, tán, ít khi sắc
6. Kiêng kỵ
- **Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai**
- Người không có ứ huyết, cơ thể hư nhược, vị khí yếu – cấm dùng
- Không dùng chung với thuốc bổ huyết đơn thuần (dễ phá huyết)
- Khi tiếp xúc cây sơn tươi dễ dị ứng – nếu bị, dùng hoa/lá khế sắc uống và rửa ngoài
7. Bài thuốc kinh điển
**1. Can tất tán – trị sán khí ở phụ nữ**
- Can tất 20 g, Đại hoàng 80 g, Đào nhân 40 g, Đương quy 20 g, Hổ phách 20 g, Mộc hương 20 g, Ngưu tất 30 g, Nguyên hoa 20 g, Quế tâm 20 g, Xạ hương 10 g, Xích thược 20 g, Xuyên khung 20 g. Tán bột, ngày 2 lần, mỗi lần 4 g
**2. Kinh bế đau bụng**
- Can tất đốt thành tro, tán nhỏ, uống mỗi lần 8 g với rượu ấm
**3. Báng huyết tích, đau tâm vị**
- Can tất, Nghệ vàng, Nghệ đen, Hương phụ (chế giấm) lượng bằng nhau, tán bột làm viên bằng hạt đậu, uống 50 viên/lần với rượu
**4. Ngũ lao thất thương (bổ ích)**
- Can tất, Bá tử nhân, Sơn thù du, Toan táo nhân bằng nhau, tán bột trộn mật làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần 14 viên với rượu nóng, ngày 2 lần
**5. Đau bụng do giun sán, miệng chảy dãi**
- Can tất đốt cháy tồn tính, tán viên bằng hạt đậu xanh, uống 10 viên/lần, ngày 3 lần
**6. Hầu tý khó chữa**
- Can tất đốt lấy khói, dùng ống xông vào họng
Lưu ý cho phòng khám
Can tất hiện ít dùng vì độc tính và khó kiểm soát chất lượng nhựa sơn. Nếu cần phá huyết mạnh, nhiều thầy thuốc thay bằng Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truật an toàn hơn.
Khi buộc phải dùng:
1. Luôn chế sao nóng khử dầu gây phỏng
2. Bắt đầu liều rất thấp (0,1 g) thăm dò
3. Theo dõi dấu hiệu kích ứng dạ dày, dị ứng da
Bạn muốn tôi tra thêm cách chế “can tất thán” theo Lôi Công, hay soạn một thang thay thế can tất bằng các vị phá ứ an toàn hơn cho bệnh nhân bế kinh do huyết ứ?
CAO LƯƠNG KHƯƠNG
**Cao lương khương** – chính là **củ riềng khô** (riềng tẻ), vị thuốc ấm tỳ vị nổi tiếng, hay được gọi tắt là “lương khương” vì xưa mọc nhiều ở quận Cao Lương (Trung Quốc).
1. Tên gọi – phân loại
- Tên khoa học: *Alpinia officinarum* Hance
- Họ: Gừng – Zingiberaceae
- Tên khác: Tiểu lương khương, Phong khương, Galanga, riềng thuốc
- Bộ phận dùng: **thân rễ phơi khô** (Rhizoma Alpiniae officinarum)
> Phân biệt: riềng nếp (*Alpinia galanga*) to hơn, cho “đại cao lương khương”, mùi kém thơm, không quý bằng riềng tẻ
2. Thu hái – chế biến
- Trồng khắp nước ta, thu hoạch quanh năm, tốt nhất cuối hạ đầu thu hoặc thu đông
- Đào rễ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, thái đoạn 4-6 cm, phơi khô
- Dược liệu tốt: màu nâu đỏ, mùi thơm nồng, vị cay tê, ít nhánh, cứng dẻo khó bẻ
3. Thành phần hóa học
- Tinh dầu 0,5-1% (màu vàng xanh, mùi long não) – chủ yếu cineol và methyl cinnamat
- Chất cay: galangol
- Flavonoid (khoảng 0,1%): **galangin** C₁₅H₁₀O₅, **alpinin** C₁₇H₁₆O₆, **kaempferid** C₁₆H₁₂O₆
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay**, tính **ôn (ấm)** – có tài liệu ghi “đại ôn”
- Quy kinh: **Tỳ, Vị** (chủ yếu); một số sách ghi thêm vào Tỳ Vị
5. Công năng – chủ trị
**Ôn trung tán hàn, hành khí chỉ thống, tiêu thực**
- Đau bụng lạnh, đau quặn vùng thượng vị do hàn thấp
- Đầy trướng, ăn kém, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy do tỳ vị hư hàn
- Hoắc loạn, nôn mửa không ngừng do trúng hàn
- Dùng ngoài: nhai chữa đau răng
> “Cao lương khương cay, đại ôn, ôn nhiều hơn cay, chuyên về nội công và đi vào trong, cho nên các chứng do hàn tà gây nên như đau lạnh vùng vị quản, nôn ọe, ăn ít… đều chữa được”
6. Liều dùng – cách dùng
- Khô: **3-6 g/ngày** dạng sắc, bột hoặc rượu thuốc
- Tươi (dùng như gia vị thuốc): 8-12 g
- Dùng trong món ăn: hầm gà, nấu cháo (6-12 g đập giập)
7. Kiêng kỵ
- Người **âm hư, thực nhiệt** (miệng khô, táo bón, sốt nóng) hạn chế dùng
- Không phối quá nhiều vị đại nhiệt cùng lúc nếu không có hàn chứng rõ
8. Bài thuốc và món ăn kinh điển
**1. Ôn trung giảm đau – đau bụng do lạnh**
- Cao lương khương 8 g, đại táo 1 quả; sắc 300 ml còn 100 ml, chia 2-3 lần uống
**2. Thang Cao lương khương**
- Cao lương khương 8 g, hậu phác 12 g, đương quy 12 g, quế tâm 6 g, gừng sống 12 g; sắc uống – trị bụng ngực đau thắt do cảm lạnh
**3. An trung tán – viêm loét dạ dày thể hàn**
- Cao lương khương 4 g, diên hồ sách 3 g, sa nhân 4 g, hồi hương 2 g, quế chi 4 g, mẫu lệ 6 g, cam thảo 3 g; tán bột, ngày 3 lần mỗi lần 10 g
**4. Hoàn Lương phụ**
- Cao lương khương, phụ tử lượng bằng nhau, nghiền bột, thêm nước gừng làm hoàn; mỗi lần 4-8 g, ngày 2-3 lần – trị đau bụng lạnh, nôn ra nước trong
**5. Trị hoắc loạn nôn không ngừng**
- Cao lương khương sống 6 g giã nát, đại táo 1 trái, sắc uống nguội
**6. Cháo riềng – dùng cho người già đầy bụng**
- Bột kê/mì 80-100 g, riềng đập giập 6 g nấu cháo, ăn lúc đói
**7. Gà hầm riềng**
- Gà trống nửa con, riềng 6 g, thảo quả 6 g, hồ tiêu 3 g, trần bì 3 g; hầm nhừ ăn trong ngày – tốt cho hàn thấp tỳ vị hư
**8. Nước riềng táo**
- Riềng 8-12 g, đại táo 3 quả; sắc 300 ml còn 100 ml, chia 2 lần – trị đầy bụng, đau quặn, nôn mửa
Mẹo lâm sàng
- Cao lương khương **không hành khí mạnh** như trần bì, nhưng ôn ấm rất sâu – phối với hành khí (hương phụ, mộc hương) sẽ tăng giảm đau.
- Khi bệnh nhân đau dạ dày thể hàn, dùng 4 g cao lương khương sao thơm + 3 g ngũ linh chi tán bột uống với rượu nhạt – giảm đau nhanh.
- Dược liệu thượng hạng phải nâu đỏ, thơm nồng, cắn cay tê đầu lưỡi; hàng nhạt màu, nhiều xơ là loại kém.
Bạn muốn tôi soạn sẵn thang “Lương phụ hoàn” liều chuẩn cho phòng khám, hay cần bảng phân biệt cao lương khương với đại cao lương khương (riềng nếp) để nhập dược liệu?
CẢO BẢN
**Cảo bản** (藁本 – Gao Ben) – tên dân gian “gốc lúa cảo”, vì rễ giống gốc rạ. Đây là vị thuốc **tán phong hàn ở đỉnh đầu**, được Đông y xếp vào nhóm giải biểu – chỉ thống.
1. Nguồn gốc – phân loại
- Tên khoa học: **Rhizoma et Radix Ligustici**
- **Tây khung cảo bản**: *Ligusticum sinense* Oliv.
- **Liêu cảo bản (Bắc cảo bản)**: *Ligusticum jeholense* Nakai et Kitag.
- Họ: Hoa tán – Apiaceae (Umbelliferae)
- Bộ phận dùng: thân rễ và rễ phơi khô
- Ở Việt Nam chưa trồng, phải nhập từ Thiểm Tây, Cam Túc, Hà Bắc… Trung Quốc
> Trên thị trường thường không phân biệt 2 loại, đều gọi chung “cảo bản”
2. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay**, tính **ôn (ấm)** – Bản kinh ghi “cay, ấm”; có sách ghi thêm hơi đắng, ngọt
- Quy kinh: **Túc Thái dương Bàng quang** (chủ yếu), kiêm vào Thủ Thái dương Tiểu trường
- Đặc tính: khí vị đều thăng, thơm ráo, đi thẳng lên đỉnh đầu
3. Công năng – chủ trị
**Tán phong hàn thấp tà, chỉ thống, thông kinh lạc**
Chủ trị:
- Đau đầu do phong hàn, **đặc biệt đau đỉnh đầu, đau vùng gáy**
- Cảm mạo phong hàn: sợ lạnh, nghẹt mũi, mình mẩy đau
- Phong thấp tý: đau nhức vai lưng, cổ gáy cứng, tê bì
- Phụ nữ sán hà, âm hộ lạnh sưng đau; bụng đau do hàn thấp
- Ngoài: ghẻ lở, nhiều gàu, mụn nhọt (sắc rửa)
> “Khí lực hùng mạnh, thường dùng cho chứng phong ôn, khỏi nhức trên đỉnh đầu, tán hàn tà ở kinh Thái dương”
4. Thành phần – dược lý hiện đại
- Tinh dầu 1-1,5%: chủ yếu **3-butylphthalide, cnidilide**, ligustilide
- Alcaloid, acid hexadecanoic
- Tác dụng: trấn tĩnh, giảm đau, giải nhiệt, chống viêm; ức chế ruột và tử cung; làm giãn cơ trơn phế quản (bình suyễn); kháng nấm ngoài da
5. Liều dùng – cách dùng
- Sắc uống: **3-9 g/ngày** (thường dùng 3-6 g)
- Tán bột: 1-2 g/lần với nước ấm
- Ngoài: sắc nước rửa, hoặc nghiền bột xát da đầu trị gàu
- Dùng phối hợp: thường đi với Xuyên khung, Bạch chỉ để tăng trị đau đầu
Cách bào chế: bỏ rễ hỏng, rửa sạch, ủ mềm, thái lát phơi khô
6. Kiêng kỵ
- **Không dùng** khi:
- Đau đầu do âm huyết hư, can dương thượng cang, hỏa nhiệt nội thịnh
- Ôn bệnh, sốt cao miệng khát, đau đầu do nhiệt
- Sản hậu huyết hư hỏa vượng
- Thận trọng phụ nữ có thai
- Kỵ: sợ Thanh tương tử, ghét Lô hội (theo cổ thư)
7. Bài thuốc tiêu biểu
**1. Trị hàn tà ở kinh Thái dương – đau đỉnh đầu**
- Cảo bản 8 g, Khương hoạt 6 g, Tế tân 6 g, Xuyên khung 6 g, Thông bạch 4 g – sắc uống
**2. Khương hoạt thắng thấp thang – phong hàn thấp tý, vai lưng cứng**
- Khương hoạt, Độc hoạt mỗi vị 1 chỉ; Cảo bản, Phòng phong, Cam thảo (chích), Xuyên khung mỗi vị 5 phân; Mạn kinh tử 3 phân – sắc uống ấm trước bữa
**3. Chữa nhức đầu thiên đầu thống**
- Cảo bản 6 g, Xuyên khung 3 g, Phòng phong 5 g, Bạch chỉ 3 g, Tế tân 2 g, Cam thảo 3 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml chia 3 lần uống nóng sau ăn
**4. Trị nhiều gàu**
- Cảo bản, Bạch chỉ lượng bằng nhau, tán nhỏ; tối xát vào da đầu, sáng gội sạch
**5. Trị ghẻ lở trẻ em**
- Sắc nước cảo bản tắm và giặt quần áo
**6. Đau bụng do hàn thấp**
- Cảo bản 5 chỉ, Thương truật 3 chỉ – sắc uống
**7. Rượu xoa bóp vai gáy**
- Cảo bản 30 g, Phòng phong 20 g, Độc hoạt 20 g ngâm 1 lít rượu 15 ngày – xoa ngoài
Mẹo dùng
- Cảo bản **đi lên đỉnh** mạnh hơn Khương hoạt, nên khi bệnh nhân kêu “đau như đội mũ, đau đỉnh đầu khi gặp lạnh” – thêm 4-6 g vào thang.
- Vì vị cay ấm và thơm ráo, không dùng dài ngày – dễ khô miệng, nóng trong.
Bạn muốn tôi soạn sẵn thang “Xuyên khung trà điều tán gia giảm” có cảo bản cho đau đầu phong hàn, hay cần bảng phân biệt cảo bản với Xuyên khung và Bạch chỉ khi nhập dược liệu?
CÁP GIỚI
**Cáp giới** – dân gian gọi là **tắc kè**, vị thuốc “bổ phế nạp thận” nổi tiếng trong nhóm bổ dương – bình suyễn. Dùng cả con đã chế, thường bán theo cặp đực-cái.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Gekko gecko* L.
- Họ: Tắc kè – Gekkonidae
- Tên khác: Tiên thiềm, Đại bích hổ, Cáp giải
- Bộ phận dùng: **toàn thân tắc kè bỏ nội tạng, căng phơi sấy khô** (giữ nguyên đầu, đuôi, tứ chi)
> Dược liệu tốt: lưng xanh lục, vảy mỏng nổi, đầu nhọn thân to, đuôi dày dài, 5 ngón chân không đứt
2. Thu hái – bào chế
- Bắt từ tháng 4-9 (mạnh nhất tháng 5-6), tránh mùa đông ngủ đông
- Làm sạch: đập chết, mổ bụng bỏ ruột, **khoét bỏ mắt** (mắt có độc), không rửa nước, lau máu khô
- Căng trên giá tre cho phẳng, sấy than 60-70°C, đuôi chổng lên (nhiều mỡ)
- Bảo quản: thùng kín có xuyên tiêu, tránh ẩm mốc, chuột cắn đuôi
- Khi dùng: bỏ vảy đuôi, ngâm rượu hoặc tẩm rượu nướng vàng; thường bỏ đầu từ sau 2 u mắt và 4 bàn chân
3. Thành phần hóa học
- Chất béo 13-15% (đuôi 23-25%)
- Nhiều acid amin không thay thế: glutamic, aspartic, lysin, arginin, leucin…
- Dịch chiết có tác dụng tăng trọng tinh hoàn, tử cung chuột, tăng miễn dịch, chống thiếu oxy
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **mặn**, tính **ấm** (một số sách ghi tính bình, hơi độc nhẹ)
- Quy kinh: **Phế, Thận** (có sách ghi thêm Tâm)
- Công năng: **bổ thận ích phế, nạp khí bình suyễn, ích tinh huyết, bổ thận dương**
> “Phế chủ thở ra, Thận chủ hít vào” – cáp giới bổ cả hai, nên trị hen suyễn gốc ở thận không nạp khí
5. Chủ trị
- Ho lâu ngày, ho ra máu, phế hư suyễn
- Hen suyễn do phế thận bất túc (hít vào khó)
- Thận dương hư: di tinh, liệt dương, đau lưng mỏi gối, ù tai
- Hư lao, gầy còm, kém ăn, trẻ chậm lớn
- Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh (dùng phối hợp)
6. Liều dùng – cách dùng
- **3-6 g/ngày** (tán bột, hoàn, ngâm rượu, sắc)
- Thường dùng 2-6 g tán bột trộn hoàn
- Dùng theo cặp 1 đực + 1 cái để tăng hiệu lực
Cách dùng phổ biến:
- Tán bột uống với nước cơm đường
- Ngâm rượu: tắc kè 24 g + đảng sâm 40 g + huyết giác 3 g + trần bì 3 g + tiểu hồi 1 g / 1000 ml rượu, uống 30 ml/ngày
- Nấu cháo: tắc kè bỏ đầu chân, cắt miếng nấu với gừng
7. Kiêng kỵ – độc tính
- **Độc nhẹ ở mắt và bàn chân** – phải bỏ trước khi chế
- Không dùng khi:
- Ho suyễn do ngoại cảm phong hàn hoặc nhiệt tà thực
- Người thực nhiệt, không phải thận phế hư
- Không dùng cáp giới mất đuôi, gãy đuôi, đuôi chắp nối (hiệu lực ở đuôi)
8. Bài thuốc kinh điển
**1. Sâm cáp tán – ho lâu phế thận hư**
- Cáp giới 1 cặp, Nhân sâm 1,5 chỉ tán bột; mỗi lần 5 phân, ngày 2-3 lần với nước cơm
**2. Bình suyễn bổ phế**
- Cáp giới tán bột 5 phân/lần, ngày 2-3 lần với nước cơm khuấy đường
**3. Bổ thận tráng dương**
- Cáp giới 1 cặp tán bột, mỗi lần 1 chỉ uống với rượu ngọt, ngày 2 lần
**4. Ho ra máu, phế hư**
- Cáp giới, A giao, Lộc giác giao, Tê giác sống, Linh dương giác mỗi vị 2,5 chỉ – sắc còn nửa, uống ngày 1 lần
**5. Hen suyễn lâu năm, hư lao**
- Cáp giới 1 đôi, Hạnh nhân 500 g, Cam thảo 500 g, Nhân sâm 200 g, Bối mẫu, Tang bạch bì, Phục linh, Tri mẫu mỗi 200 g – sao giòn tán bột, ngày 3 lần mỗi lần 15 g
**6. Suy dinh dưỡng, kém ăn**
- Tắc kè 1-2 con bỏ đầu chân, lột da, nấu chín với gừng ăn
**7. Rượu bổ thận**
- Tắc kè 24 g, Đảng sâm 40 g, Huyết giác 3 g, Trần bì 3 g, Tiểu hồi 1 g ngâm 1000 ml rượu + đường – trị đau lưng mỏi gối, tiểu rắt, hen hàn
Lưu ý thực hành
- Luôn dùng **đủ đôi** đực-cái; dân gian tin khí âm dương hòa hợp tăng bổ thận
- Khi sắc, nên cho vào túi vải vì nhiều vảy vụn
- Không tự ý tăng liều – chất béo cao dễ gây đầy bụng
Bạn muốn tôi viết chi tiết quy trình chế biến “cáp giới tẩm rượu sao vàng” theo Lôi Công, hay soạn thang Sâm cáp tán liều chuẩn cho bệnh nhân hen phế quản thể thận hư tại phòng khám?
CÁP PHẤN
**Cáp phấn** – tên dân gian “bột vỏ hến”, thực chất là **vỏ sò lông nung thành bột**, vị thuốc nhóm thanh nhiệt – hóa đàm nhuyễn kiên.
1. Nguồn gốc
- Tên khoa học: *Arca subcrenata* L.
- Họ: Sò – Arcidae
- Tên khác: Hải cáp phấn, Cáp lợi phấn, Hải cáp xác, bột vỏ sò lông
- Bộ phận dùng: **vỏ cứng** của con hến biển (cáp) hoặc sò lông
> Trai (bạng) vỏ dài sống nước ngọt, hến (cáp) vỏ tròn sống nước mặn – cả hai nung thành bột đều gọi cáp phấn, công năng thanh nhiệt nhuyễn kiên như nhau
2. Bào chế
- Rửa sạch vỏ, cho giấm vào đun nửa ngày rồi giã mịn, hoặc nung đỏ trong lửa than rồi tán bột
- Bột trắng như vôi, mịn, để lọ kín nơi khô ráo
- Thành phần chủ yếu: **calcium carbonate >97%**
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **mặn, chát**, tính **hàn**
- Quy kinh: **Phế, Thận**
4. Công năng – chủ trị
**Thanh nhiệt lợi thấp, hóa đàm tán kết, nhuyễn kiên**
Chủ trị:
- Ho đờm nhiệt, đờm vàng đặc dai dẳng, suyễn nghịch
- Phù thũng do thấp nhiệt
- Di tinh, bạch trọc, phụ nữ khí hư do thấp nhiệt
- Kết hạch, tràng nhạc, bướu cổ (dùng phối hải tảo, côn bố)
5. Liều dùng
- Thường dùng **3-6 g/ngày** (cổ phương ghi 0,8-1,5 đồng cân ≈ 3-5 g)
- Dạng bột mịn, hoàn tán, ít khi sắc
6. Kiêng kỵ
- Người **tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng** nên dùng ít hoặc phối thêm vị ấm
- Không dùng đơn độc liều cao kéo dài (dễ lạnh bụng do tính hàn)
7. Bài thuốc kinh nghiệm
**1. Trị ho suyễn đờm nhiệt, ho ra máu – Đại Cáp tán**
- Thanh đại, Hải cáp xác mỗi thứ 9 g tán bột; mỗi lần 9 g, ngày 3 lần với nước
**2. Hải cáp hoàn**
- Hải cáp xác, Qua lâu thực lượng bằng nhau tán bột làm viên; mỗi lần 9 g, ngày 3 lần
**3. Trị bướu cổ, hạch lao – Hàm hóa hoàn**
- Hải cáp, Hải tảo, Côn bố, Ngõa lăng tử, Ngũ linh chi, Kha tử mỗi 9 g; Ngũ bội tử 4,5 g; Trư yết 60 g – tán bột làm viên, 9 g/lần ngày 2
**4. Hóa kiên hoàn – hạch lao cổ**
- Mẫu lệ 15 g, Hải cáp xác, Hải tảo, Côn bố, Quế chi, Bạch chỉ, Đương quy, Tượng bối, Hoắc hương mỗi 9 g; Hạ khô thảo 18 g; Xuyên khung 4,5 g; Tế tân 3 g; Sơn từ cô 6 g – tán bột làm viên 9 g/lần ngày 2
**5. Trị quáng gà**
- Cáp phấn sao vàng tán bột, trộn sáp làm viên bằng hạt bồ kết, nhét vào thịt thăn heo, chưng cách thủy, ăn mỗi ngày 1 lần
**6. Cáp phấn hoàn – thủy thũng chân khí hư**
- Cáp phấn + củ tỏi to giã nát, trộn làm viên bằng hạt ngô; uống với nước đun sôi để nguội trước bữa ăn
Mẹo dùng
- Vì chủ yếu là calcium carbonate, cáp phấn có tác dụng trung hòa acid dạ dày nhẹ, nhưng công năng chính trong Đông y là **làm mềm kết tụ** (nhuyễn kiên) nên hay phối với hải tảo, côn bố trị bướu giáp.
- Khi dùng cho ho đàm nhiệt, phối với thanh đại (tính hàn) tăng thanh phế hóa đàm.
Bạn muốn tôi soạn thang “Hải cáp tán gia giảm” liều chuẩn cho bệnh nhân viêm phế quản mạn đờm vàng, hay cần hướng dẫn cách nung vỏ sò tại phòng khám để tự chế cáp phấn?
CÁT CÁNH
**Cát cánh** (桔梗 – Jie Geng) – rễ của cây hoa chuông, vị thuốc “khai đề hồ” chuyên đưa thuốc lên phế, làm long đờm hàng đầu trong Đông y.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Platycodon grandiflorum* (Jacq.) A.DC. – **Radix Platycodi**
- Họ: Hoa chuông – Campanulaceae
- Tên khác: kết cánh, khổ cánh, tề ni
- Bộ phận dùng: **rễ** phình to của cây 4-5 năm tuổi
Cây cao 50-90 cm, lá mọc đối hoặc vòng 3, hoa chuông lam tím hoặc trắng, quả trứng ngược. Trồng ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật; Việt Nam di thực trồng lấy rễ.
2. Thu hái – bào chế
- Thu rễ vào thu-đông hoặc đầu xuân, rửa sạch, cạo vỏ ngoài, phơi khô
- Bào chế cổ:
- Bỏ đầu cuống, ngâm nước gạo 1 đêm, thái lát sao sơ
- Hoặc tẩm mật sao – dùng khi ho khan
- Dược liệu: phiến tròn không đều, vỏ ngoài vàng nâu nhăn dọc, lõi vàng nâu, cứng giòn, mùi thơm nhẹ, vị ngọt hơi đắng
3. Thành phần hóa học
- Saponin chính: **kikyosaponin** (~2%), thủy phân cho kikyosapogenin
- Phytosterol, inulin, platycodigenin, betulin
- Saponin lá-hoa-thân mạnh gấp 2 lần rễ, có tác dụng phá huyết mạnh (1/10.000 vẫn phá huyết)
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng, cay**, tính **hơi ôn** (sách cổ ghi đắng bình, hơi ôn)
- Quy kinh: **Phế** (chủ yếu), một số sách ghi kiêm Vị
- Tác dụng dược lý: long đờm, tăng tiết dịch phế quản, giảm ho, trấn tĩnh nhẹ, hạ nhiệt, chống viêm loét, hạ đường huyết
> Cơ chế long đờm: saponin kích thích niêm mạc họng-dạ dày → phản xạ tăng tiết dịch hô hấp → đờm loãng dễ khạc
5. Công năng – chủ trị
**Tuyên phế, khử đàm, lợi yết, bài nùng, khai thông phế khí**
Chủ trị:
- Ho nhiều đờm, ho có mủ tanh, viêm họng sưng đau, khàn tiếng
- Ngực tức đầy, áp xe phổi
- Cảm mạo phong hàn ho đờm
- Tiểu tiện không lợi (dẫn thuốc xuống)
6. Liều dùng
- Thường dùng **3-9 g/ngày**, dạng sắc (tối đa 4-12 g theo tài liệu)
- **Cấm tiêm** – saponin gây tan máu mạnh
7. Kiêng kỵ
- **Phế âm hư, ho khan, phổi nóng khô háo** – không dùng
- Ho ra máu do âm hư hỏa vượng, ho lâu ngày do lao – thận trọng
- Phần đầu rễ giáp thân dễ gây nôn – nên bỏ khi chế
8. Bài thuốc kinh điển
**1. Cát cánh cam thảo thang (Trương Trọng Cảnh) – ho tiêu đờm**
- Cát cánh 4 g, Cam thảo 8 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml chia 3 lần
**2. Bài thuốc ho đờm hôi tanh**
- Cát cánh, Cam thảo, Chỉ xác mỗi vị 4-6 g – sắc uống
**3. Viêm họng sưng đau**
- Cát cánh 8 g, Cam thảo 4 g – sắc hoặc tán bột uống
**4. Ho mất tiếng do ngoại cảm**
- Cát cánh, Bạc hà, Mộc thông, Bươm bướm, Chiêu liêu mỗi 6 g – sắc uống
**5. Bài bột trị ho**
- Cát cánh, Kinh giới, Bách bộ mỗi 200 g; Cam thảo 60 g, Trần bì 100 g – tán bột, ngày 3-9 g chia 3 lần
**6. Chữa cam răng miệng hôi**
- Cát cánh, Hồi hương tán bột bôi chỗ loét đã rửa sạch
**7. Phế ung ngực đầy**
- Cát cánh 40 g, Cam thảo 80 g – sắc 3 thăng còn 1 thăng, uống nóng trong ngày
**8. Ho hàn đờm lỏng**
- Cát cánh 8 g, Bạc hà 4 g, Hạnh nhân 12 g, Tử tô 12 g – sắc 4 ngày
**9. Viêm amidan**
- Cát cánh 8 g, Sinh cam thảo 4 g, Kim ngân hoa 12 g, Liên kiều 12 g – sắc uống
Mẹo lâm sàng
- Cát cánh là “thuyền tải thuốc lên phế” – phối với thuốc khác để dẫn lên vùng ngực họng.
- Khi đờm đặc vàng (nhiệt đàm), phối Tang diệp, Tỳ bà diệp; đờm loãng trắng (hàn đàm) phối Hạnh nhân, Tử tô.
- Không dùng đơn độc liều cao kéo dài – dễ kích ứng dạ dày do saponin.
Bạn muốn tôi soạn sẵn thang “Cát cánh thang gia giảm” cho viêm phế quản mạn đờm đặc, hay cần bảng so sánh Cát cánh với Tiền hồ, Bối mẫu trong nhóm hóa đàm?
CÁT CĂN
**Cát căn** – chính là **củ sắn dây**, vị thuốc giải cơ – sinh tân quen thuộc, vừa làm thuốc vừa làm thực phẩm.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Pueraria thomsonii* Benth. (hay *P. lobata* (Willd.) Ohwi – sắn dây dại)
- Họ: Đậu – Fabaceae
- Tên khác: cam cát căn, phấn cát, củ sắn dây
- Bộ phận dùng: **rễ củ phơi/sấy khô** (Radix Puerariae); hoa gọi cát hoa
2. Thu hái – bào chế
- Đào củ từ tháng 10 đến tháng 3-4, rửa sạch, bóc vỏ giấy, cắt khúc 10-15 cm, bổ đôi nếu to, phơi/sấy khô (có thể xông diêm sinh cho trắng)
- Muốn làm bột: giã, lọc tinh bột nhiều lần, phơi khô
- Bào chế cổ: ngâm nước muối đặc nửa ngày → ngâm 7 ngày → ngâm sông 3-4 giờ → xông lưu huỳnh 2 ngày cho trắng bột
3. Thành phần hóa học
- Flavonoid (0,06-12,3%): **puerarin, daidzin, daidzein, formononetin**
- Tinh bột 12-15%, β-sitosterol, allantoin
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt, cay**, tính **bình** (sách khác ghi tính lương/mát)
- Quy kinh: **Tỳ, Vị, Phế, Bàng quang**
- Công năng: **giải cơ thoái nhiệt, thăng dương thấu chẩn, sinh tân chỉ khát, thăng đề vị khí**
> Cát căn vị cay tính thăng tán đi lên, vị ngọt thì nhuận – 3 tác dụng chính: (1) giải cơ trị cổ gáy cứng, (2) thăng dương chỉ tả, (3) sinh tân trị khát
5. Chủ trị
- Cảm mạo phong nhiệt, sốt, nhức đầu, cổ gáy cứng đau
- Sởi mọc không đều, ban chẩn không thấu
- Tiêu chảy do tỳ hư thấp nhiệt, lỵ nhiệt
- Phiền khát, tiêu khát (đái tháo đường), miệng khô do nhiệt
- Tăng huyết áp, đau cứng vai gáy, ngộ độc rượu
6. Liều dùng
- Thường dùng **8-20 g/ngày** dạng sắc; có tài liệu dùng 4-40 g
- Bột sắn dây: pha nước uống giải nhiệt
- Dùng sống: giải cơ sinh tân; nướng: thăng dương cầm tiêu chảy
7. Kiêng kỵ
- Người **âm hư hỏa vượng, sốt nóng mà sợ lạnh** – thận trọng
- Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy do lạnh – không dùng sống, nếu dùng phải nướng
- Không dùng kéo dài liều cao ở người huyết áp thấp (có thể hạ áp)
8. Tác dụng dược lý hiện đại
- Hạ sốt, giãn mạch da tăng tản nhiệt
- Hạ đường huyết (puerarin), hạ mỡ máu, bảo vệ cơ tim thiếu máu
- Giãn mạch vành, tăng lưu lượng tuần hoàn não, chống loạn nhịp
- Giãn cơ trơn ruột, giảm co thắt
9. Bài thuốc tiêu biểu
**1. Cát căn thang – cảm mạo sốt, cổ cứng (Trương Trọng Cảnh)**
- Cát căn 8 g, Ma hoàng 5 g, Quế chi 4 g, Đại táo 5 g, Thược dược 4 g, Sinh khương 5 g, Cam thảo 4 g; sắc 600 ml còn 200 ml chia 3 lần
**2. Giải nhiệt sinh tân**
- Cát căn 20 g sắc 200 ml còn 100 ml, uống trong ngày – trị trẻ sốt khát
**3. Tiêu chảy do nhiệt**
- Cát căn nướng 12 g, sắc với gừng – thăng dương chỉ tả
**4. Sởi mọc không đều**
- Cát căn + Thăng ma sắc uống
**5. Giải rượu**
- Bột sắn dây pha nước, hoặc hoa sắn dây sắc uống
**6. Cao huyết áp cổ cứng**
- Cát căn 30 g sắc uống, hoặc phối Câu đằng, Cúc hoa
**7. Cháo cát căn**
- Bột sắn dây nấu cháo – trị phiền khát, bụng nóng
Phân biệt
- **Cát căn** (*P. lobata*): phiến dọc, dai sợi, dùng giải cơ
- **Phấn cát căn** (*P. thomsonii*): hình trụ, nhiều bột, dùng sinh tân chỉ khát
Dược liệu tốt: củ to, trắng, chắc nhiều bột, ít xơ.
Bạn muốn tôi viết chi tiết cách chế biến bột sắn dây chuẩn dược, hay soạn thang “Cát căn cầm liên thang” trị tiêu chảy nhiệt cho trẻ?
CÂU ĐẰNG
**Câu đằng** (钩藤 – Gou Teng) – “móc câu”, vị thuốc bình can tức phong hàng đầu, chuyên trị co giật, chóng mặt, cao huyết áp.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Uncaria rhynchophylla* (Miq.) Miq. ex Havil.; các loài khác cùng dùng: *U. macrophylla, U. hirsuta, U. sinensis*
- Họ: Cà phê – Rubiaceae
- Tên khác: gai móc câu, thuần câu, vuốt lá mỏ
- Bộ phận dùng: **đoạn thân cành mang móc câu** (thường cắt đoạn 2-3 cm, có 1-2 móc)
Cây dây leo 7-8 m, mọc hoang ở Cao Bằng, Lào Cai, Hòa Bình, Sơn La – chưa trồng đại trà. Thu hái quanh năm, tốt nhất tháng 7-8 khi móc già.
2. Bào chế
- Chặt lấy đoạn có móc, rửa sạch, phơi/sấy khô
- Loại 2 móc đối xứng được ưa hơn loại 1 móc
- **Không sao tẩm**, dùng sống để giữ alcaloid
- Khi sắc: cho vào sau cùng, đun sôi 1-2 phút rồi tắt – sắc lâu >10 phút làm giảm tác dụng hạ áp
3. Thành phần hóa học
- Alcaloid chính (~0,04%): **rhynchophyllin, isorhynchophyllin**, corynoxine, hirsutin, hirsutein
- Các alcaloid này gần giống yohimbin, tác động lên thần kinh giao cảm
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt, hơi đắng**, tính **hơi hàn**, không độc
- Quy kinh: **Can, Tâm bào lạc** (sách cổ ghi vào Túc quyết âm Can và Thủ thiếu âm Tâm)
- Công năng: **thanh nhiệt bình can, tức phong trấn kinh**
> “Câu đằng khí vị ngọt lạnh, chạy thẳng vào 2 kinh, làm cho phong yên, hỏa tức”
5. Chủ trị
- Can phong nội động: chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, co giật
- Trẻ em sốt cao kinh giản, khóc đêm
- Cao huyết áp, nhức đầu do can dương vượng
- Trúng phong, liệt mặt
- Phụ nữ xích bạch đới
6. Tác dụng dược lý
- Hạ áp: giãn mạch ngoại vi, ức chế trung khu vận mạch
- An thần, chống co giật
- Ức chế cơ trơn ruột, phế quản – giảm co thắt
- Liều nhỏ hưng phấn hô hấp; liều cao gây tê liệt hô hấp
7. Liều dùng
- **6-15 g/ngày** dạng sắc (thường dùng 10-12 g)
- Dùng bột: 4-9 g/ngày
- Không sắc quá 10 phút
8. Kiêng kỵ
- Người **huyết áp thấp**, không có nhiệt chứng – không nên dùng nhiều
- Trẻ <6 tháng, phụ nữ truyền máu – thận trọng
- Không phối tùy tiện với tân dược hạ áp (dễ cộng hưởng)
9. Bài thuốc kinh điển
**1. Chữa đau đầu chóng mặt do huyết áp cao**
- Câu đằng, Cúc hoa, Phòng phong, Đảng sâm, Phục thần, Phục linh, Trần bì, Mạch môn mỗi 15 g; Thạch cao 30 g; Cam thảo 7,5 g – tán bột, mỗi lần 12 g hãm uống
**2. Linh giác câu đằng thang – sốt cao co giật**
- Linh dương giác 2 g, Câu đằng 12 g, Tang diệp, Cúc hoa, Bạch thược, Phục thần mỗi 8-12 g; Sinh địa, Trúc nhự 12-20 g; Xuyên bối mẫu 8-16 g; Cam thảo 4 g – sắc uống
**3. Câu đằng tán – đau đầu buổi sáng**
- Câu đằng 9 g, Trần bì 9 g, Bán hạ 9 g, Bạch linh 9 g, Mạch môn 9 g, Nhân sâm 4 g, Phòng phong 4 g, Cúc hoa 4 g, Cam thảo 4 g, Sinh khương 4 g, Thạch cao 15-20 g – tán bột, ngày 12-16 g chia 2 lần
**4. Cao huyết áp đơn giản**
- Câu đằng 10 g, Xuyên khung 5 g, Cam thảo 2 g, Quế chi 3 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml – uống
**5. Trẻ em sốt cao co giật**
- Câu đằng 10-15 g, Kim ngân hoa 9 g, Bạc hà 3 g, Cúc hoa 6 g, Địa long 6 g – sắc uống
**6. Liệt thần kinh mặt**
- Câu đằng 60 g, Dây hà thủ ô tươi 120 g – sắc uống
**7. Trúng phong cấp**
- Câu đằng 30 g, Bạch thược 15 g, Địa long 15 g, Trân châu mẫu 90 g, Sinh địa 9 g, Trúc lịch 45 ml – ngày 2 thang
Mẹo dùng
- Luôn cho Câu đằng vào nồi **sau cùng**, đun sôi nhẹ rồi bắc ra – giữ alcaloid hạ áp.
- Phối với Thạch quyết minh, Hạ khô thảo tăng bình can; phối Thiên ma, Cúc hoa tăng tức phong.
Bạn muốn tôi soạn sẵn thang “Thiên ma câu đằng ẩm” liều chuẩn cho bệnh nhân tăng huyết áp kèm chóng mặt, hay cần hướng dẫn cách chọn loại 2 móc và bảo quản để không mốc?
CẨU KỶ TỬ
**Câu kỷ tử** (枸杞子 – Gou Qi Zi) – quả kỷ tử đỏ, vị thuốc bổ can thận nổi tiếng, vừa là dược liệu vừa là thực phẩm dưỡng sinh.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Lycium chinense* Mill. / *L. barbarum* L. (Fructus Lycii)
- Họ: Cà – Solanaceae
- Tên khác: kỷ tử, câu khởi, khởi tử, địa cốt tử
- Bộ phận dùng: **quả chín phơi khô**
Cây bụi cao 0,5-1 m, quả mọng hình trứng dài 6-20 mm, khi chín đỏ cam, vỏ nhăn, thịt mềm, vị ngọt hơi chua, nhiều hạt dẹt màu vàng.
2. Thu hái – bào chế
- Hái quả tháng 7-10 khi chuyển đỏ vàng, phơi âm can cho nhăn, rồi phơi nắng nhẹ hoặc sấy <50°C
- Dùng sống, tẩm rượu sao, hoặc sấy giòn tán bột
3. Thành phần hóa học
- Betain, acid amin (8-10%, nửa ở dạng tự do)
- Vitamin C, caroten, thiamin, riboflavin
- Tinh dầu, Ca, P, Fe
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt**, tính **bình**
- Quy kinh: **Phế, Can, Thận**
- Công năng: **tư bổ can thận, ích tinh, dưỡng huyết, minh mục, nhuận phế**
5. Chủ trị
- Can thận âm hư: lưng gối mỏi, chóng mặt ù tai, hoa mắt, di tinh
- Hư lao, suy nhược, tiểu đường (nội nhiệt)
- Mắt mờ, quáng gà, can huyết hư
- Ho lao, phế táo
6. Liều dùng
- **6-12 g/ngày** (sắc, ngâm rượu, hoàn tán); có tài liệu dùng 4-10 g
- Dùng lâu dài như trà dưỡng sinh
7. Kiêng kỵ
- **Tỳ vị hư yếu, đại tiện lỏng** – không nên dùng (vì ngọt nhuận dễ trệ)
- Ngoại cảm thực nhiệt – tạm ngưng
8. Bài thuốc kinh điển
**1. Kỷ cúc địa hoàng hoàn – can thận âm hư, mắt mờ**
- Câu kỷ tử, Cúc hoa mỗi 12 g; Thục địa 16 g; Sơn dược 8 g; Sơn thù, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả mỗi 6 g – tán bột làm viên, 12 g/lần ngày 2
**2. Rượu khởi tử bổ toàn thân**
- Khởi tử 600 g ngâm 2 lít rượu 35-40° 2 tuần – ngày 1-2 chén nhỏ
**3. Bổ thận di tinh**
- Khởi tử 6 g, Sinh khương 2 g, Nhục thung dung 2 g – sắc 600 ml còn 200 ml chia 3 lần
**4. Trị vô sinh nam (kinh nghiệm)**
- Nhai 15 g kỷ tử mỗi tối, liên tục 1 tháng (kiêng phòng dục)
**5. Dưỡng can sáng mắt**
- Kỷ tử 20 g, Nhục thung dung 12 g, Ba kích 8 g – sắc uống
**6. Suy nhược mùa hè**
- Kỷ tử + Ngũ vị tử tán bột pha trà
Mẹo dùng
- Kỷ tử vị ngọt bình, có thể ăn sống như nho khô – tốt cho mắt và gan.
- Phối với Cúc hoa tăng minh mục; phối Thục địa, Sơn thù tăng bổ thận.
Bạn muốn tôi soạn thang “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” liều chuẩn cho bệnh nhân mỏi mắt do làm việc máy tính, hay cần hướng dẫn cách ngâm rượu kỷ tử không bị mốc?
CẨU TÍCH
**Cẩu tích** (狗脊 – Gou Ji) – còn gọi **lông cu li, kim mao cẩu tích**, là thân rễ phủ lông vàng của một loài dương xỉ, vị thuốc bổ can thận – mạnh gân xương hàng đầu trong nhóm trừ phong thấp.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Cibotium barometz* (L.) J.Sm.
- Họ: Kim mao – Dicksoniaceae (một số tài liệu ghi Thyrsopteridaceae)
- Tên khác: kim mao cẩu tích, cu li, cù liền, cù lần
- Bộ phận dùng: **thân rễ đã cạo sạch lông** (Rhizoma Cibotii)
Cây dương xỉ thân yếu cao 1,5-2,5 m, lá kép dài đến 2 m, mặt dưới có bào tử. Thân rễ nằm ngang, phủ lông vàng óng như lông chó – dân gian gọi “lông cu li”.
2. Phân bố – thu hái
- Mọc hoang ở rừng ẩm ven suối miền núi phía Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, đến Lâm Đồng
- Thu hoạch quanh năm, tốt nhất thu-đông. Cạo sạch lông vàng (để riêng làm thuốc cầm máu), rửa sạch, thái phiến 4-10 mm, phơi/sấy khô
- Bảo quản nơi khô – đã vào Sách Đỏ Việt Nam, cần khai thác bền vững
3. Thành phần hóa học
- Tinh bột ~30%, aspidinol
- Acid béo (oleic, palmitic), β-sitosterol, flavonoid (kaempferol)
- Lông vàng chứa tanin, sắc tố – có tác dụng cầm máu
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt, đắng, cay**, tính **ôn**
- Quy kinh: **Can, Thận**
- Công năng: **bổ can thận, mạnh gân xương, trừ phong thấp, cố tinh súc niệu**
5. Chủ trị
- Can thận bất túc: lưng gối đau mỏi, chân tay yếu, đi đứng khó
- Phong thấp: tê bì, đau thần kinh tọa, co quắp
- Thận hư: tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, di tinh, bạch đới
- Người già yếu, phong tê thấp mạn
6. Cách dùng – liều lượng
- **10-18 g/ngày** dạng sắc, ngâm rượu, hoàn tán
- Bào chế tăng tác dụng bổ thận: tẩm rượu 1 đêm rồi sao vàng; hoặc chích muối
- Lông cu li: đắp ngoài cầm máu vết thương
7. Kiêng kỵ
- **Thận hư nhiệt** (nước tiểu vàng, miệng đắng, lưỡi đỏ) – không dùng
- Không lạm dụng lâu ở người âm hư hỏa vượng
8. Bài thuốc kinh điển
**1. Trị can thận bất túc – đau lưng tiểu nhiều**
- Cẩu tích 15 g, Đỗ trọng, Ngưu tất mỗi 10 g, Mộc qua 6 g, Sinh mễ nhân 12 g – sắc 600 ml còn 200 ml chia 3 lần
**2. Bổ thận cường yêu**
- Cẩu tích 16 g, Thục địa 16 g, Ngưu tất, Thỏ ty tử, Sơn thù du, Lộc giao, Đỗ trọng mỗi 12 g – sắc uống
**3. Phong thấp chân tay tê đau**
- Cẩu tích 16 g, Tỳ giải, Chế ô đầu mỗi 12 g, Tô mộc 8 g – tán bột làm hoàn 6-8 g/lần ngày 2
**4. Rượu bổ thận trừ thấp**
- Cẩu tích 30 g, Đỗ trọng, Khương hoạt, Nhục quế mỗi 30 g, Tỳ giải, Chế phụ tử, Ngưu tất mỗi 50 g, Tang ký sinh 40 g – ngâm 1,5 lít rượu 1 tuần
**5. Lưng gối mỏi do thận âm hư**
- Cẩu tích, Thỏ ty tử, Đương quy, Phục linh lượng bằng nhau – nghiền bột luyện mật, viên 9 g, ngày 3 lần 1-2 viên
**6. Viêm cột sống có gai**
- Cẩu tích, Bạch thược, Thục địa, Nhục thung dung, Ngưu tất, Cốt toái bổ mỗi 15 g; Sơn thù, Kỷ tử, Nữ trinh, Đương quy mỗi 10 g; Kê huyết đằng 30 g; Mộc hương 6 g – sắc ngày 1 thang
**7. Thịt lợn hầm cẩu tích**
- Thịt nạc 200 g, Đỗ trọng, Cẩu tích, Hoài sơn mỗi 15 g – hầm ăn trị đau lưng tiểu nhiều
Mẹo thực hành
- Khi dùng cho đau lưng do thận hư, thường phối với Đỗ trọng, Ngưu tất, Thỏ ty tử – bộ “tam bổ thận”.
- Lông cu li cầm máu rất nhanh: lấy dúm lông sạch dịt vết đứt tay, máu cầm ngay – dân gian vẫn dùng.
Bạn muốn tôi soạn sẵn thang “Cẩu tích – Đỗ trọng thang” liều chuẩn cho bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng, hay cần hướng dẫn cách ngâm rượu cẩu tích không bị mốc lông?
CHI TỬ
**Chi tử** (栀子 – Zhi Zi) – tức quả **dành dành**, vị thuốc thanh nhiệt tả hỏa nổi tiếng, vừa làm thuốc vừa nhuộm vàng bánh xu xê.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Gardenia jasminoides* Ellis (Fructus Gardeniae)
- Họ: Cà phê – Rubiaceae
- Tên khác: sơn chi tử, sơn chi, quả dành dành, mộc đan
- Bộ phận dùng: **quả chín phơi/sấy khô**
Cây nhỏ cao 1-2 m, lá đối bóng, hoa trắng thơm nở hè, quả hình chén có 6-9 cạnh, chín vàng đỏ tháng 8-11.
2. Thu hái – bào chế
- Hái quả chín vào tiết Hàn Lộ (tháng 9-10), khi vỏ vàng
- Phơi/sấy khô ngay, bảo quản kín (rất hút ẩm)
- Dùng sống: thanh nhiệt
- Sao vàng: tả hỏa
- Sao đen tồn tính: cầm máu
3. Thành phần hóa học
- Iridoid: geniposide, gardenoside, shanzhiside
- Crocetin, crocin (sắc tố vàng), chlorogenic acid
- Tinh dầu, tanin, pectin, mannitol 10-20%
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng**, tính **hàn**, không độc
- Quy kinh: **Tâm, Phế, Vị, Can, Tam tiêu**
- Công năng: **tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc, tiêu viêm chỉ huyết**
5. Chủ trị
- Nhiệt uất: sốt cao, bứt rứt, mất ngủ, phiền táo
- Hoàng đản thấp nhiệt: vàng da, tiểu đỏ
- Huyết nhiệt: thổ huyết, chảy máu cam, tiểu ra máu
- Sưng đau, bong gân, bỏng nhẹ (đắp ngoài)
- Mắt đỏ, miệng khát, tiểu tiện khó
6. Liều dùng
- **6-12 g/ngày** (sách ghi 8-20 g) – sắc uống
- Dùng ngoài: giã đắp
7. Kiêng kỵ
- **Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không có uất hỏa** – cấm dùng
- Không dùng dài ngày liều cao (dễ tổn vị)
8. Tác dụng dược lý
- Tăng tiết mật, hạ bilirubin máu
- Hạ sốt, kháng khuẩn (tụ cầu, trực khuẩn lỵ, mủ xanh)
- Cầm máu (dạng sao đen)
- Hạ áp nhẹ, lợi tiểu
9. Bài thuốc kinh điển
**1. Chi tử xị thang – phiền táo mất ngủ sau thương hàn**
- Chi tử 14 quả, Hương xị 4 chén – sắc uống
**2. Nhân trần chi tử thang – vàng da thấp nhiệt**
- Nhân trần 24 g, Chi tử 12 g – sắc còn 100 ml, thêm đường làm siro
**3. Chi tử hoàng bá thang – hoàng đản**
- Chi tử 5 g, Hoàng bá 5 g, Cam thảo 2 g – sắc uống
**4. Cầm máu cam**
- Chi tử đốt than thổi vào mũi
**5. Tiểu tiện không thông**
- Chi tử 14 quả, tỏi 1 củ, muối – giã đắp rốn
**6. Bong gân sưng đau**
- Chi tử sống giã với lòng trắng trứng, bột mì đắp
**7. Ho ra máu**
- Chi tử sao đen 12 g, Kha tử 3 g, Qua lâu nhân 16 g – sắc
Mẹo dùng
- Chi tử sống đi thượng tiêu (tâm phế); sao vàng vào trung tiêu (vị); sao đen vào huyết phận cầm máu.
- Phối với Đậu xị giải uất nhiệt; phối Nhân trần, Đại hoàng trị hoàng đản.
Bạn muốn tôi soạn thang “Chi tử bá bì thang” chuẩn cho viêm gan vàng da, hay cần hướng dẫn cách sao đen chi tử để cầm máu mũi?
CHỈ THỰC
**Chỉ thực** (枳实 – Zhi Shi) – quả non phơi khô của cây họ Cam, vị thuốc “phá khí” mạnh, chuyên tiêu tích trệ, khác với Chỉ xác (quả gần chín) ở chỗ tác dụng mạnh và nhanh hơn.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Fructus Aurantii Immaturus* – quả non của nhiều loài *Citrus* và *Poncirus* (chủ yếu *Citrus aurantium* L., *Poncirus trifoliata* Raf.)
- Họ: Cam – Rutaceae
- Tên khác: xuyên chỉ thực, trấp, chấp
- Phân biệt:
- **Chỉ thực**: hái quả non nhỏ (tháng 5-6), có khi tự rụng, để nguyên hoặc bổ đôi phơi
- **Chỉ xác**: hái quả gần chín (tháng 7-8), to hơn, thường bổ đôi
2. Thu hái – bào chế
- Nhặt quả non rụng, rửa sạch, quả <1 cm để nguyên, >1 cm bổ đôi, phơi/sấy
- Sao với cám hoặc gạo nếp đến cháy đen, bỏ cám – để càng lâu càng tốt
- Việt Nam thu ở Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa từ cây chấp (*Citrus hystrix*)
3. Thành phần hóa học
- Tinh dầu, hesperidin, neohesperidin, pectin
- Alcaloid ~0,09%, saponin ~5,86%, glucosid ~20%
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng, cay, chua**, tính **hơi hàn**
- Quy kinh: **Tỳ, Vị** (một số sách ghi thêm Can)
- Công năng: **phá khí tiêu tích, hóa đàm trừ bỉ, đạo trệ thông tiện**
> Chỉ thực tác dụng mạnh như “bắn vỡ” khối khí trệ, nên dùng ngắn ngày; Chỉ xác thì hòa hoãn hơn
5. Chủ trị
- Ngực bụng đầy trướng, thực tích đàm trệ
- Đại tiện không thông, táo bón do tích nhiệt
- Đờm ẩm, ho suyễn, hung bỉ
- Sa tử cung, sa trực tràng (dùng ngoài)
Tác dụng dược lý
- Hưng phấn tử cung (có thai và không thai), tăng nhu động dạ dày-ruột
- Cường tim nhẹ, tăng huyết áp, tăng lưu lượng mạch vành
- Ức chế cơ trơn ruột ở liều cao
7. Liều dùng
- **4-12 g/ngày** (thường 6-12 g) – sắc, tán bột
- Dùng riêng hoặc phối Bạch truật (Chỉ truật thang)
8. Kiêng kỵ
- **Phụ nữ có thai, người khí hư, tỳ vị hư hàn không thấp tích** – cấm dùng
- Không dùng kéo dài (dễ hao khí)
9. Bài thuốc kinh điển
**1. Chỉ truật thang – dạ dày kém**
- Chỉ thực 20 g, Bạch truật 6 g – sắc 600 ml còn 200 ml chia 3 lần
**2. Trị táo bón**
- Chỉ thực, Tạo giác lượng bằng nhau tán bột làm viên bằng hạt ngô, mỗi tối 10 viên
**3. Trẻ lỵ lâu ngày**
- Chỉ xác (dùng thay chỉ thực nhẹ hơn) 4-8 g tán bột pha nước uống
**4. Đau tức ngực do đàm**
- Chỉ thực 4 quả, Hậu phác 120 g, Qua lâu 1 quả, Phỉ bạch 240 g, Quế 30 g – sắc chia 3 lần
**5. Bôn đồn khí thống**
- Chỉ thực sao đen tán bột, ngày 12 g chia 3 lần
**6. Sa trực tràng**
- Chỉ thực tẩm mật sao, chườm nóng chỗ sa
Phân biệt nhanh
- Chỉ thực: quả non, nhỏ, đặc, vị đắng mạnh – **phá** khí
- Chỉ xác: quả gần chín, to, rỗng – **hành** khí nhẹ
Bạn muốn tôi soạn thang “Chỉ thực tiêu bỉ hoàn” liều chuẩn cho đầy trướng do ăn không tiêu, hay cần hướng dẫn cách sao cám để giảm tính hàn?
CHỈ XÁC
**Chỉ xác** (枳壳 – Zhi Ke) – quả gần chín phơi khô của cây họ Cam, anh em với Chỉ thực nhưng tác dụng **hòa hoãn hơn**, chuyên hành khí khoan trung mà không phá mạnh
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Fructus Aurantii* (quả chưa chín của *Citrus aurantium* L. và loài gần)
- Họ: Cam – Rutaceae
- Tên khác: xuyên chỉ xác
- Phân biệt với Chỉ thực:
- Chỉ xác: hái quả gần chín (tháng 7-8), đường kính 3-5 cm, bổ đôi phơi
- Chỉ thực: hái quả non (tháng 5-6), nhỏ <3 cm
2. Bào chế
- Quả thu về ngâm mềm, bỏ ruột hạt, thái lát, sao với cám đến vàng thơm
- Dược liệu: lát tròn 2-5 cm, vỏ sần, màu nâu nhạt, lõi nhiều múi khô, mùi thơm nhẹ, vị đắng
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng, cay**, tính **mát (lương)**
- Quy kinh: **Tỳ, Vị**
- Công năng: **phá khí hóa đờm tiêu tích – hòa hoãn hơn Chỉ thực**
4. Chủ trị
- Ngực sườn trướng đau do khí trệ
- Khó tiêu, đầy bụng do đàm trệ
- Tỳ vị khí trệ, ợ hơi, ăn không tiêu
- Trẻ em lỵ, ăn uống thất thường
5. Liều dùng
- **3-9 g/ngày** dạng sắc, phối hợp bài thuốc
6. Kiêng kỵ
- **Tỳ vị hư hàn không có tích trệ, phụ nữ có thai** – không nên dùng
7. So sánh nhanh Chỉ xác vs Chỉ thực
| Đặc điểm | Chỉ xác | Chỉ thực |
| Thời điểm hái | Gần chín | Non nhỏ |
| Kích thước | 3-5 cm, bổ đôi | <3 cm, nguyên |
| Tính | Mát, hòa hoãn | Hơi hàn, mạnh |
| Tác dụng | Hành khí khoan trung | Phá khí tiêu tích mạnh |
8. Bài thuốc thường dùng
**1. Trẻ em đi lỵ, ăn uống thất thường**
- Chỉ xác sấy khô tán bột, ngày 2 lần mỗi lần 3 g
**2. Thuận khí cầm lỵ**
- Chỉ xác sao 96 g, Cam thảo 24 g – tán bột, mỗi lần 8 g uống nước ấm
**3. Khó tiêu trẻ nhỏ**
- Chỉ xác nướng + Cam thảo mỗi 4 g – sắc uống
**4. Đầy hơi chướng bụng**
- Dùng trong Tứ diệu hoàn: Chỉ xác chia 4 phần sao với Thương truật, Hồi hương, La bặc, Can tất – tán bột làm viên
Bạn muốn tôi soạn thang “Chỉ xác – Trần bì thang” cho đầy trướng do khí trệ, hay cần bảng so sánh chi tiết Chỉ xác, Chỉ thực, Thanh bì, Trần bì trong nhóm lý khí?
CHU SA
**Chu sa** (朱砂 – Zhu Sha), còn gọi **thần sa**, là khoáng vật màu đỏ dùng làm thuốc trấn kinh an thần, nhưng cũng là vị thuốc **có độc tính mạnh** vì chứa thủy ngân.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Cinnabaris* (HgS tự nhiên)
- Tên khác: châu sa, đơn sa, thần sa (loại tốt từ Hồ Nam, Trung Quốc)
- Dạng: bột đỏ tươi (chu sa) hoặc cục óng ánh đỏ sẫm (thần sa)
2. Tính chất – thành phần
- Thành phần chính: **HgS – thủy ngân sulfur**, Hg 86,2%, S 13,8%
- Ngoài ra chứa tạp chất selen – hoạt chất an thần thực sự là **selenua thủy ngân (HgSe)** 2,5-3% trong thần sa
- Không tan trong nước, đun nóng phân hủy thành Hg kim loại và SO₂
3. Bào chế
- **Thủy phi**: mài trong cối sứ với nước mưa, dùng nam châm hút sắt, khuấy lắng, gạn nước, lặp lại đến khi nước trong – lấy cặn phơi âm can
- Bảo quản lọ kín màu vàng, nơi mát, tránh ánh sáng – xếp thuốc độc bảng B
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt**, tính **hơi hàn**, **có độc**
- Quy kinh: **Tâm**
- Công năng: **trấn tâm an thần, thanh nhiệt giải độc, định kinh giản**
5. Chủ trị
- Tâm phiền mất ngủ, hồi hộp, hay mê sảng
- Co giật, kinh phong trẻ em, động kinh
- Mụn nhọt, lở loét (dùng ngoài)
6. Liều dùng
- **0,3-1 g/ngày** (sách cổ ghi 0,04-1 g), dạng bột, hoàn tán – **không sắc**
- Dùng ngoài: rắc bột
> Tuyệt đối không dùng lâu, không dùng liều cao, không gia nhiệt (nung sẽ giải phóng Hg độc)
7. Độc tính – kiêng kỵ
- Ngộ độc thủy ngân: miệng kim loại, lợi sưng, run tay chân, đau bụng tiêu chảy, suy gan thận
- Cấm dùng cho phụ nữ có thai, trẻ nhỏ yếu, người can thận hư
- Tây y hiện không dùng uống, chỉ từng dùng mỡ 10% trị giang mai
8. Bài thuốc tham khảo (chỉ dùng khi có chỉ định)
**1. An thần định chí**
- Chu sa thủy phi 0,5 g cho vào tim lợn hấp chín ăn
**2. Trẻ khóc đêm**
- Chu sa 0,3 g tán bột uống với nước ấm
**3. Giải đậu độc**
- Chu sa 1 g hòa mật uống
**4. Ngoài da lở loét**
- Chu sa trộn lòng trắng trứng gà bôi.
Lưu ý quan trọng
Chu sa có hiệu quả an thần thật (do selenua), nhưng nguy cơ tích lũy thủy ngân rất cao. Hiện nay nhiều bệnh viện đã thay bằng các vị an thần không độc như toan táo nhân, viễn chí.
Bạn muốn tôi soạn danh sách **các vị thay thế Chu sa an toàn** cho mất ngủ hồi hộp, hay cần hướng dẫn cách nhận biết Chu sa thật – giả trên thị trường?
CHỬ THỰC TỬ
**Chử thực tử** (楮实子 – Chu Shi Zi) – chính là **quả chín phơi khô của cây Dướng** (cây giấy dó), vị thuốc bổ thận – sáng mắt ít người biết nhưng hay dùng trong dân gian miền núi.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Broussonetia papyrifera* (L.) L'Hér. ex Vent.
- Họ: Dâu tằm – Moraceae
- Tên khác: chử thực, quả dướng, chử đào thụ, pắc sa
- Bộ phận dùng: **quả chín khô** (Fructus Broussonetiae)
Cây gỗ to 10-16 m, lá so le có lông, quả phức hình cầu đường kính ~2 cm, chín đỏ vàng tháng 8-11.
2. Thu hái – bào chế
- Hái quả chín mùa thu, phơi khô, loại bỏ đài màu trắng xám
- Dược liệu: hình cầu hơi dẹt, ngoài nâu đỏ, cứng giòn, vị dịu nhẹ
3. Thành phần
- Saponin ~0,51%, lignin 4,75%, canxi carbonat, acid xerotic
- Men lipaza, proteaza, zymaza
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt**, tính **hàn**
- Quy kinh: **Tỳ, Thận** (sách ghi thêm Can)
- Công năng: **bổ thận, thanh can, minh mục, lợi tiểu, kiện gân cốt**
5. Chủ trị
- Thận hư: lưng gối mỏi, tiểu nhiều, phù chân
- Can nhiệt: mắt mờ, hoa mắt
- Thủy thũng, tiểu tiện不利
- Dân gian: ho, lỵ (dùng lá), cầm máu (vỏ)
6. Liều dùng
- **6-12 g/ngày** – sắc uống
- Dùng riêng hoặc phối Phục linh, Đại phúc bì
7. Kiêng kỵ
- Người **tỳ thận hư nhược** (tiêu chảy, lạnh bụng) – không nên dùng
8. Bài thuốc kinh nghiệm
**1. Người già suy nhược, tiểu nhiều, chân phù**
- Chử thực tử 12 g, Phục linh 10 g, Đỗ trọng 10 g, Câu kỷ 10 g, Ngưu tất 8 g, Tiểu hồi 3 g, Bạch truật 10 g – sắc 600 ml còn 200 ml chia 3 lần
**2. Mắt mờ do can thận hư**
- Chử thực tử phối Cúc hoa, Thục địa
**3. Lỵ**
- Lá dướng tươi 50-100 g giã vắt nước uống (kinh nghiệm Lai Châu)
Bạn muốn tôi soạn thang bổ thận sáng mắt có Chử thực tử cho người cao tuổi, hay cần hướng dẫn cách phân biệt quả dướng thật với quả dâu tằm khi mua khô?
CHƯƠNG NÃO ( Long Não )
**Chương não** (樟脑 – Zhang Nao), dân gian gọi **long não**, là tinh thể thơm lấy từ gỗ cây long não – vị thuốc **thông khiếu – sát trùng** dùng ngoài là chính, uống trong rất thận trọng vì độc.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Cinnamomum camphora* (L.) Presl
- Họ: Long não – Lauraceae
- Tên khác: thiều não, triều não, não tử, camphor
- Bộ phận dùng: **tinh thể kết tinh** từ gỗ, rễ, lá chưng cất
Cây gỗ lớn 10-15 m, trồng khắp nơi, cây già >50 năm cho nhiều não nhất.
2. Bào chế
- Chặt gỗ già tháng 9-12, chưng cất hơi nước → long não thô
- Thăng hoa tinh chế → bột trắng tuyết, ép thành khối trong suốt
- Bảo quản lọ kín, tránh nhiệt (dễ bay hơi)
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay, đắng**, tính **nóng**, **có độc**
- Quy kinh: **Tâm, Tỳ** (sách ghi thêm Phế, Vị, Can)
- Công năng: **thông khiếu, trừ uế, sát trùng, giảm đau, khai khiếu tỉnh thần**
4. Chủ trị
- Ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, ngứa, đau răng, bong gân, cước khí
- Uống trong (rất ít): thổ tả do hàn thấp, đau bụng, hôn mê đàm bế
- Xông: trừ uế khí
5. Liều dùng
- Uống trong: **0,1-0,2 g** bột hoặc rượu – không quá 0,5 g/ngày
- Ngoài: lượng vừa đủ, pha cồn, dầu
6. Độc tính – kiêng kỵ
- Liều 0,5-1 g: chóng mặt, nóng, mê sảng
- >2 g: co giật kiểu động kinh, suy hô hấp
- 7-15 g uống hoặc 4 g tiêm: có thể tử vong
- **Cấm**: phụ nữ có thai, khí hư âm khuy, người có nhiệt
- Không dùng lâu (hao âm động dương)
7. Tác dụng dược lý
- Bôi da: nóng đỏ, sau mát lạnh như bạc hà, giảm ngứa giảm đau nhẹ
- Hít: hưng phấn hô hấp tuần hoàn khi suy kiệt
- Uống liều nhỏ: ấm dạ dày, khư phong; liều cao gây nôn
8. Bài thuốc tiêu biểu
**1. Đau bụng do uế khí**
- Chương não 1 phân, Một dược, Nhũ hương 3 phân – tán bột uống với trà
**2. Cước khí sưng đau**
- Chương não 2 lượng, Ô đầu 3 lượng – làm hoàn, đặt dưới bàn chân hơ lửa
**3. Ghẻ lở có mủ**
- Chương não 8 chỉ, Lưu hoàng 1,5 chỉ, Xuyên tiêu, Khô phàn – trộn dầu mè đắp nóng
**4. Đau răng**
- Chương não + Chu sa lượng bằng nhau tán bột bôi
**5. Giun kim**
- Long não 1 g, Hắc bạch sửu 3 g, Binh lang 6 g – pha nước ấm bơm hậu môn trước ngủ
**6. Bong gân**
- Dầu long não + dầu tùng tiết trộn bôi
Lưu ý phân biệt
- Long não thật: tinh thể trắng trong, mùi thơm nồng cay, đốt cháy ngọn lửa sáng
- Giả (từ cây đại bi): mùi hăng hơn, kém trong
Bạn muốn tôi soạn công thức dầu xoa bóp long não an toàn cho đau cơ, hay cần bảng so sánh Long não – Băng phiến – Bạc hà trong nhóm khai khiếu?
CỐC NHA
**Cốc nha** (谷芽 – Gu Ya) – chính là **mầm lúa tẻ phơi khô**, vị thuốc kiện tỳ tiêu thực nhẹ nhàng, hay dùng cho trẻ em và người già yếu hơn Mạch nha.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: mầm của *Oryza sativa* L.
- Họ: Lúa – Poaceae
- Tên khác: cốc mầm, nha mễ
- Bộ phận dùng: **hạt thóc ủ cho nảy mầm, khi mầm vừa chuyển xanh thì phơi khô**
2. Bào chế
- Ngâm thóc, ủ ấm cho nảy mầm, phơi khô, sàng bỏ vỏ trấu
- Dùng sống hoặc sao vàng thơm
3. Thành phần
- Tinh bột, maltose, saccharose, protid, chất béo
- Vitamin B, C
- Nhiều men: amylase, maltase, diastase, protease, lipase
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **ngọt**, tính **ấm**
- Quy kinh: **Tỳ, Vị**
- Công năng: **tiêu thực hóa tích, kiện tỳ khai vị, dưỡng vị**
> So với Mạch nha (mầm lúa mạch): cả hai đều tiêu thực, nhưng **Mạch nha mạnh về tiêu hóa**, **Cốc nha mạnh về dưỡng vị**
5. Chủ trị
- Ăn uống không tiêu, bụng đầy trướng
- Tỳ vị hư nhược, kém ăn
- Trẻ em cam tích, người già ăn chậm tiêu
6. Liều dùng
- **8-16 g/ngày** – sắc, tán bột, nấu cháo
7. Bài thuốc kinh nghiệm
**1. Khai vị kiện tỳ**
- Cốc nha sao vàng hãm uống thay trà
**2. Cháo mạch nha – cốc nha**
- Mạch nha 60 g, gạo 60 g – sắc lấy nước nấu cháo
**3. Tích trệ do giun**
- Cốc nha 20 g, Hoàng liên 20 g, Bạch truật 20 g, Đảng sâm 16 g, Quả giun 16 g, Thần khúc 16 g, Sơn tra 12 g, Phục linh 12 g, Lô hội 6 g, Cam thảo chích 6 g – tán bột làm viên, ngày 10-12 g
**4. Phối hợp thường dùng**
- Cốc nha 50 g + Mạch nha 50 g – tăng tiêu thực dưỡng vị
Bạn muốn tôi soạn thực đơn cháo cốc nha cho bé biếng ăn, hay cần so sánh chi tiết Cốc nha – Mạch nha – Thần khúc trong nhóm tiêu đạo?
CỐC TINH THẢO
**Cốc tinh thảo** (谷精草 – Gu Jing Cao), còn gọi **cỏ dùi trống, cỏ đuôi công**, là cụm hoa phơi khô mọc sau mùa gặt – vị thuốc chuyên **sáng mắt, tán phong nhiệt**.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Eriocaulon sexangulare* L. hoặc *E. buergerianum* Koern.
- Họ: Cỏ dùi trống – Eriocaulaceae
- Tên khác: cốc tinh châu (chỉ dùng hoa bỏ cọng)
- Vì mọc sau khi gặt lúa nên gọi "tinh của cốc"
2. Mô tả – thu hái
- Cỏ nhỏ sống hàng năm, lá mọc vòng thành hoa thị, cán hoa dài 10-55 cm, đầu hoa hình trứng đường kính 4-6 mm, màu trắng xám
- Hái mùa thu, lấy cụm hoa và cuống, rửa sạch, phơi/sấy nhẹ 50-60°C
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay, ngọt**, tính **bình** (sách ghi hơi ôn)
- Quy kinh: **Can, Vị**
- Công năng: **sơ tán phong nhiệt, minh mục thoái ế**
4. Chủ trị
- Phong nhiệt mắt đỏ, sợ chói, đau mắt có màng mộng
- Đau đầu do phong nhiệt, đau răng, đau họng
- Tiểu tiện không thông (dân gian)
5. Liều dùng
- **9-12 g/ngày** (Dược điển), dân gian 6-10 g – sắc uống
6. Bài thuốc kinh nghiệm
**1. Viêm kết mạc**
- Cốc tinh thảo + Phòng phong lượng bằng nhau tán bột, ngày 3 lần mỗi lần 1-2 g
**2. Thiên đầu thống**
- Cốc tinh thảo 10 g tán nhỏ trộn hồ dán chỗ đau
**3. Nhức đầu nghẹt mũi**
- Cốc tinh thảo 8 g, Địa long 12 g, Nhũ hương 4 g – tán, mỗi lần 4 g đốt xông mũi bên đau
**4. Mắt đỏ phong nhiệt**
- Phối Cúc hoa, Quyết minh tử
Bạn muốn tôi soạn thang “Cốc tinh thảo – Cúc hoa” cho viêm kết mạc dị ứng, hay cần hướng dẫn cách phân biệt Cốc tinh thảo thật với cỏ lác giả?
CÔN BỐ
**Côn bố** (昆布 – Kun Bu), còn gọi **Hải đới**, là tảo biển dẹt phơi khô – vị thuốc mặn hàn chuyên **tiêu đờm nhuyễn kiên, lợi thủy**, dùng nhiều cho bướu cổ và hạch.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Laminaria japonica* Aresch. (họ Laminariaceae); ngoài ra dùng *Ecklonia kurome*, *Undaria pinnatifida*
- Tên khác: hải đới, nga chưởng thái
- Bộ phận dùng: **toàn thân tảo**
Ở Việt Nam chưa khai thác, chủ yếu nhập Trung Quốc (Liêu Ninh, Sơn Đông, Phúc Kiến).
2. Thu hái – bào chế
- Vớt tảo mùa hạ-thu, rửa sạch muối, ngâm nước cho bớt mặn, cắt sợi, phơi khô
- Dược liệu: phiến dẹt màu nâu xanh/nâu đen, mùi tanh, vị mặn
3. Thành phần
- Hydrat carbon ~60% (algin, laminarin, mannitol)
- Iod hữu cơ, kali, canxi, sắt, vitamin
- Protein, ít chất béo
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **mặn**, tính **hàn**, không độc
- Quy kinh: **Can, Vị, Thận** (sách ghi Tỳ, Vị)
- Công năng: **nhuyễn kiên tán kết, tiêu đàm, lợi thủy tiêu thũng**
5. Chủ trị
- Bướu cổ do thiếu iod, tràng nhạc (lao hạch), hạch lympho sưng
- Đàm hạch, trưng hà tích tụ
- Thủy thũng, tiểu ít
- Thoát vị, sưng đau tinh hoàn
6. Liều dùng
- **4-12 g/ngày** – sắc, bột, hoàn
7. Kiêng kỵ
- **Tỳ vị hư hàn** (tiêu chảy, lạnh bụng) – tránh dùng
8. Bài thuốc tiêu biểu
**1. Bướu cổ, hạch cổ**
- Côn bố, Hải tảo lượng bằng nhau rang khô tán bột, làm viên với nước cơm, ngày 2 lần mỗi lần 3 g, 30 ngày
**2. Tràng nhạc**
- Côn bố sấy khô tán bột 4 g, bọc bông tẩm rượu giấm ngậm nuốt
**3. Thủy thũng, bướu cổ**
- Côn bố 60 g + hành tươi 1 nắm nấu canh với gừng tiêu
**4. Hạch lympho sưng đau**
- Côn bố 10 g, Huyền sâm 10 g, Hạ khô thảo 15 g, Mẫu lệ 15 g, Cương tàm 5 g – tán bột ngày 2 lần mỗi lần 10 g
**5. Viêm phế quản mạn**
- Côn bố 10 g, Sinh khương 3 lát sắc uống
Bạn muốn tôi soạn thực đơn canh côn bố cho bướu cổ thể đàm thấp, hay cần bảng so sánh Côn bố – Hải tảo – Hải đới trong nhóm nhuyễn kiên?
CỐT TOÁI BỔ
**Cốt toái bổ** (骨碎补 – Gu Sui Bu) – nghĩa là "làm liền xương gãy", dương xỉ sống bám đá, vị thuốc hàng đầu **bổ thận mạnh gân cốt**.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Drynaria fortunei* (Kunze) J.Sm.
- Họ: Dương xỉ – Polypodiaceae
- Tên khác: tắc kè đá, tổ rồng, hầu khương, bổ cốt toái
- Bộ phận dùng: **thân rễ phơi khô** (Rhizoma Drynariae)
Mọc bám trên cây đa, si, hốc đá ẩm ở Lạng Sơn, Hòa Bình, Lào Cai...
2. Thu hái – bào chế
- Thu quanh năm, nhiều tháng 4-8
- Cạo sạch lông vàng, rửa, thái phiến, phơi khô
- Dùng sống, tẩm rượu sao, hoặc tẩm mật
Dược liệu: phiến dẹt cong 5-15 cm, ngoài nâu đen lông, cắt ngang nâu có đốm vàng xếp vòng
3. Thành phần
- Flavonoid (naringin, hesperidin), tinh bột 25-35%
- Triterpen, phenol
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng**, tính **ấm**
- Quy kinh: **Thận, Can**
- Công năng: **bổ thận, hoạt huyết tục cân, chỉ thống, bổ cốt**
5. Chủ trị
- Thận hư: đau lưng mỏi gối, ù tai, răng lung lay chảy máu
- Chấn thương: gãy xương, bong gân, tụ máu
- Phong thấp, suy nhược người già
6. Liều dùng
- **10-20 g/ngày** – sắc, ngâm rượu, đắp ngoài
7. Kiêng kỵ
- **Âm hư huyết hư không có ứ** – không dùng
- Thận trọng người thiếu máu kèm nội nhiệt
8. Bài thuốc hay
**1. Đau lưng gối thận hư**
- Cốt toái bổ, Đỗ trọng, Tỳ giải 16 g; Thỏ ty tử, Dây đau xương, Ngưu tất 12 g; Cẩu tích 20 g, Hoài sơn 20 g – sắc
**2. Răng lung lay**
- Bột cốt toái bổ xát chân răng; nặng thêm Thục địa 16 g, Tế tân 2 g...
**3. Gãy xương kín**
- Cốt toái bổ tươi giã, rấp nước gói lá chuối nướng đắp
**4. Ù tai thận hư**
- Cốt toái bổ tán bột nhồi bầu dục lợn nướng ăn
**5. Phòng độc Streptomycin**
- Cốt toái bổ 30 g sắc uống
Bạn muốn tôi soạn rượu thuốc Cốt toái bổ – Đỗ trọng cho đau lưng, hay cần hướng dẫn cách phân biệt Cốt toái bổ thật với ráng bay giả?
CÙ MẠCH
**Cù mạch** (瞿麦 – Qu Mai) – hoa cẩm chướng dại, vị thuốc **lợi niệu thông lâm** hàng đầu, chuyên trị tiểu buốt, sỏi tiết niệu.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Dianthus superbus* L. (thường dùng) / *Dianthus caryophyllus*
- Họ: Cẩm chướng – Caryophyllaceae
- Tên khác: cự mạch, cẩm chướng thơm, đại lan
- Bộ phận dùng: **toàn cây trên mặt đất** (thân, lá, hoa)
Trồng nhiều ở Đà Lạt, thu hái khi chớm hoa sau lập thu.
2. Thu hái – bào chế
- Rửa sạch, phơi râm, cắt đoạn
- Dùng tươi, khô, tán bột
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng**, tính **hàn**
- Quy kinh: **Tâm, Tiểu trường**
- Công năng: **lợi niệu thông lâm, hoạt huyết thông kinh, phá huyết trục ứ**
4. Chủ trị
- Lâm chứng: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, sỏi niệu
- Bế kinh, ứ huyết
- Mắt đỏ, mộng thịt
- Hóc xương, dị vật
5. Liều dùng
- **6-15 g/ngày** – sắc, bột
6. Kiêng kỵ
- **Phụ nữ có thai**, người tỳ thận hư không thấp nhiệt – cấm
- Kỵ phối với Phiêu tiêu
7. Bài thuốc kinh điển
**1. Tiểu buốt ra máu (Lập hiệu tán)**
- Cù mạch 30 g, Chi tử 15 g, Cam thảo 1,5 g – tán bột, mỗi lần 7 g uống với nước sắc Đăng tâm, hành
**2. Sỏi niệu (Niệu lộ bài thạch thang)**
- Cù mạch 15 g, Kim tiền thảo 30 g, Xa tiền 24 g, Biển súc 24 g, Hoạt thạch 15 g...
**3. Bát chính tán – nhiệt lâm**
- Cù mạch, Xa tiền, Mộc thông, Chi tử, Đại hoàng, Cam thảo, Biển súc, Hoạt thạch lượng bằng nhau – tán bột 10-15 g uống
**4. Bế kinh ứ huyết**
- Cù mạch 9 g, Ích mẫu 15 g, Xích thược 9 g, Hồng hoa 6 g – sắc
**5. Hóc xương**
- Bột cù mạch 6-15 g sắc uống, hoặc 9 g uống với rượu ngày 3 lần
Bạn muốn tôi soạn bài Bát chính tán gia giảm cho viêm bàng quang cấp, hay cần hướng dẫn phân biệt Cù mạch với cây cẩm chướng cảnh?
CỬU THÁI
**Cửu thái** (韭菜子 – Jiu Cai Zi), thường gọi **cửu thái tử, hạt hẹ**, là hạt chín phơi khô của cây hẹ – vị thuốc **bổ thận tráng dương, cố tinh** nổi tiếng trong dân gian.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Allium tuberosum* Rottler ex Spreng.
- Họ: Hành – Alliaceae
- Tên khác: khởi dương thảo, cửu thái tử
- Bộ phận dùng: **hạt chín khô**
2. Thu hái
- Thu quả chín mùa thu, phơi khô, đập lấy hạt đen
3. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay ngọt**, tính **ấm**
- Quy kinh: **Can, Thận**
- Công năng: **ôn trung hành khí, bổ thận tráng dương, cố tinh chỉ di**
4. Chủ trị
- Thận dương hư: liệt dương, di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm
- Đau lưng mỏi gối, tiểu đêm, tiểu són
- Bạch đới, khí hư
- Tiểu ra máu (theo Hải Thượng)
5. Liều dùng
- **6-12 g/ngày** – sắc, tán bột, làm hoàn
6. Bài thuốc
**1. Di tinh**
- Hạt hẹ + gạo nếp lượng bằng nhau nấu cháo, phơi sương đêm, ăn sáng
**2. Xuất tinh sớm**
- Hạt hẹ 15 g sắc đặc uống ấm ngày 3 lần, 3 ngày
**3. Thận dương hư**
- Cửu tử, Nhục thung dung, Ba kích mỗi vị 12 g – sắc
**4. Tiểu đêm**
- Cửu tử 12 g, Bổ cốt chi 12 g, Sơn dược 20 g, Ích trí nhân 12 g – tán bột làm hoàn 12 g/lần
7. Lưu ý
- Người **âm hư hỏa vượng**, lở loét, bệnh mắt – không nên dùng
- Nước ép hẹ tươi khó uống, có thể chóng mặt
Bạn muốn tôi soạn thang bổ thận có hạt hẹ cho nam giới trung niên, hay cần hướng dẫn cách rang muối hạt hẹ để dễ uống?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét