NÁM – SẠM DA – TÀN NHANG (Can uất, Thận hư, Huyết ứ)**
Ở Hải Hậu, phụ nữ sau sinh, làm đồng nắng nhiều rất hay gặp. YHCT gọi **"Can ban", "Hắc ban", "Tàn nhang"**.
1. Nguyên nhân – Tứ chẩn
**a. Can khí uất kết – huyết ứ**
- Vọng: nám mảng nâu đối xứng gò má
- Vấn: kinh nguyệt không đều, hay cáu
- Thiết: lưỡi tím, mạch huyền
**b. Tỳ hư thấp trệ**
- Nám nhạt, da xỉn, ăn kém, mệt
**c. Thận âm hư**
- Nám sẫm, người >35 tuổi, lưng gối mỏi, mất ngủ
2. Bát cương – Bát pháp
- Hư – ứ – nhiệt nhẹ → **Sơ can, bổ thận, hoạt huyết, kiện tỳ**
3. Phép trị chung
**Sơ can giải uất, dưỡng huyết hoạt huyết, bổ can thận**
4. Phương thuốc tiêu biểu
**Đào hồng tứ vật thang gia giảm** (cho thể huyết ứ)
- Quân: Đương quy 12g, Thục địa 12g – dưỡng huyết
- Thần: Đào nhân 10g, Hồng hoa 8g – hoạt huyết khứ ứ
- Tá: Bạch truật 12g, Phục linh 12g – kiện tỳ; Câu kỷ 12g – bổ thận
- Sứ: Cam thảo 6g, Sài hồ 8g – sơ can
**Ý nghĩa**: dưỡng trước phá sau, tránh phá huyết quá mạnh gây nám nặng hơn.
Thể can uất: dùng **Tiêu dao tán** gia Đan sâm, Hà thủ ô.
Thể thận hư: dùng **Lục vị địa hoàng hoàn** gia Kỷ tử, Thỏ ty tử.
5. Châm cứu – làm đẹp
- Mặt: Thái dương, Nghinh hương, Tứ bạch, Giáp xa – bình bổ bình tả
- Toàn thân: Can du, Thận du, Huyết hải, Túc tam lý
- Cấy chỉ hoặc lăn kim kết hợp thuốc Bắc ngoài
6. Ngoài da (YHCT)
- Rửa mặt nước vo gạo, bột Đậu xanh – Bạch chỉ – Bạch phục linh
- Đắp mặt nạ: Bạch truật + Trân châu mẫu 2 lần/tuần
7. Dưỡng sinh – phòng chống
- Ngủ trước 23h (can huyết hồi phục)
- Che nắng tuyệt đối, đội nón rộng vành
- Uống đủ nước, ăn vừng đen, kỷ tử
8. Kiêng kỵ
- Nắng gắt 10–15h, stress, thức khuya
- Rượu bia, cà phê đặc, đồ cay
- Không lột tẩy mạnh, không dùng kem trộn corticoid
**Lưu ý phòng khám**: nám YHCT cần 3–6 tháng, phải phối hợp trong uống – ngoài bôi – châm cứu – tránh nắng. Không hứa "hết sau 1 tháng".
Bạn muốn mình soạn liệu trình 12 tuần cho Phòng Khám Hoàng Quận, kèm đơn thuốc và công thức mặt nạ thảo dược không?
**a. CAN KHÍ UẤT KẾT – HUYẾT Ứ (Nám mảng nâu)**
Thể phổ biến nhất ở phụ nữ 25–45 tuổi, làm việc căng thẳng.
Tứ chẩn
- Vọng: nám nâu sẫm đối xứng hai gò má, như cánh bướm
- Vấn: kinh trước kỳ, đau bụng kinh, ngực căng, hay thở dài
- Thiết: lưỡi đỏ tím, rìa lưỡi tím, mạch huyền sáp
Bát cương
- Lý – thực (uất) chuyển hư (huyết ứ)
Phép
**Sơ can giải uất, hoạt huyết khứ ứ, dưỡng huyết**
Phương: Tiêu dao tán hợp Đào hồng tứ vật
- Sài hồ 10g, Bạch thược 12g – sơ can (quân)
- Đương quy 12g, Xuyên khung 8g – dưỡng hoạt huyết (thần)
- Đào nhân 10g, Hồng hoa 8g – phá ứ (tá)
- Bạch truật 12g, Phục linh 12g – kiện tỳ (phòng ứ tái)
- Cam thảo 6g – sứ
Châm cứu
Thái xung, Can du, Huyết hải, Tam âm giao
Dưỡng sinh
- Thiền 10 phút/ngày, tránh giận
- Uống trà hoa hồng, kỷ tử
Kiêng
- Thức khuya, cãi vã, đồ cay nóng
**b. TỲ HƯ THẤP TRỆ (Nám nhạt, da xỉn)**
Tứ chẩn
- Vọng: nám vàng nhạt, da sạm toàn mặt, phù nhẹ
- Vấn: ăn kém, đầy bụng, đại tiện nhão
- Thiết: lưỡi bệu rêu trắng, mạch nhu
Phép
**Kiện tỳ ích khí, trừ thấp, thăng thanh giáng trọc**
Phương: Sâm linh bạch truật tán gia giảm
- Đảng sâm 16g, Bạch truật 12g – kiện tỳ (quân)
- Phục linh 16g, Ý dĩ 20g – trừ thấp (thần)
- Trần bì 8g, Sa nhân 6g – hành khí
- Đương quy 10g – dưỡng huyết sinh sắc
Châm cứu
Túc tam lý, Tỳ du, Âm lăng tuyền
Kiêng
- Đồ sống lạnh, sữa, đường
**c. THẬN ÂM HƯ (Nám sẫm, lâu năm)**
Tứ chẩn
- Vọng: nám đen, khô da, tóc rụng
- Vấn: lưng gối mỏi, ù tai, mất ngủ, bốc hỏa
- Thiết: lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác
Phép
**Tư bổ can thận, dưỡng huyết nhuận da**
Phương: Lục vị địa hoàng hoàn gia
- Thục địa 16g, Sơn thù 12g – bổ thận âm (quân)
- Hoài sơn 12g, Phục linh 12g – kiện tỳ cố thận
- Đan bì 10g, Trạch tả 10g – tả hỏa
- Gia Kỷ tử 12g, Hà thủ ô 12g – đen tóc sáng da
Châm cứu
Thận du, Thái khê, Tam âm giao
Dưỡng sinh
- Ngủ sớm, ăn mè đen, đậu đen
- Tránh nắng tuyệt đối


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét