CÚC HOA
**Cam cúc hoa** trong Đông y chính là **Cúc hoa** – vị thuốc dùng cả nghìn năm để “sáng mắt, nhẹ đầu”. Hiện nay ta dùng chủ yếu 2 loài cùng họ Cúc Asteraceae:
- **Bạch cúc / Cam cúc / Cúc hoa trắng**: *Chrysanthemum morifolium* Ramat (syn. *Dendranthema morifolium*, *Chrysanthemum sinense* Sabine)
- **Cúc hoa vàng / Kim cúc / Cam cúc dại**: *Chrysanthemum indicum* L.
Đỗ Tất Lợi ghi chung: “Còn gọi là cam cúc hoa, bạch cúc hoa, cúc hoa trắng, cúc điểm vàng, hoàng cúc”
1. Thu hái – chế biến
**Trồng:** nhiều ở Nghĩa Trai (Hưng Yên), Nhật Tân (Hà Nội). Trồng bằng mấu thân tháng 5-6, thu hoa từ tháng 9-10, có thể hái 4-7 đợt
**Chế biến truyền thống (Đỗ Tất Lợi):**
- Hái về, quây cót, **xông diêm sinh 2-3 giờ** cho chín mềm
- Nén chặt qua đêm, thấy nước đen chảy ra
- Phơi 3-4 nắng (trời râm thì sấy tiếp). 5-6 kg tươi được 1 kg khô
**Các kiểu bào chế theo vùng (Trung Quốc):**
- Bạch cúc: cắt cành, treo ngược phơi âm can
- Trừ cúc: xông lưu huỳnh, phơi 6 phần rồi dần thành hình cầu
- Cống cúc: sấy khô
- Hàng bạch cúc: hấp rồi phơi; Hàng hoàng cúc: sấy than
**Bào chế tại phòng thuốc:**
- Cúc hoa sống: nhặt sạch cuống lá, tạp chất
- Cúc hoa thán: sao đến sém nâu, tồn tính, phun nước, phơi khô
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió, tránh mọt
2. Thành phần hóa học
- **Đỗ Tất Lợi:** adenin, cholin, stachydrin, vitamin A, tinh dầu; sắc tố **chrysanthemin** thủy phân cho glucose và cyanidin
- **Nghiên cứu hiện đại:**
- Dầu bay hơi: borneol, camphor, chrysanthenone
- Flavonoid: luteolin-7-glucoside, cosmosiin, acaciin, acacetin-7-O-glucoside, apigenin
- Ngoài ra: stachydrine, adenine, amino acid, vitamin B1, E, robinin
- Với *C. indicum*: flavonoid (luteolin-7-glucopyranosid, acaciin), tinh dầu (camphor, chrysanthenon, β-caryophyllen oxid), sesquiterpen, carotenoid
3. Tính vị – quy kinh
- **Tài liệu cổ:**
- Bạch cúc: vị ngọt, hơi đắng, **tính hơi hàn**
- Hoàng cúc: vị đắng cay, **tính ôn**
- Vào 3 kinh Phế, Can, Thận
- **Trung dược đại từ điển:** vị ngọt đắng, mát; vào Phế, Can
- **Lôi Công:** vào Phế, Tỳ, Can, Thận
- **Bản kinh:** vị đắng, bình
4. Tác dụng – chủ trị
**Đông y:** sơ phong, thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc; trị đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mắt đỏ, tim ngực phiền nhiệt, đinh nhọt sưng độc
**Dân gian hiện nay:** nhức đầu, đau mắt chảy nước mắt, cao huyết áp, sốt
**Dược lý hiện đại:**
- Kháng khuẩn với tụ cầu vàng, trực khuẩn, nấm ngoài da; ức chế virus cúm PR3
- Giãn động mạch vành, tăng lưu lượng máu cơ tim, hạ áp, rút ngắn thời gian đông máu, giải nhiệt, chống viêm, trấn tĩnh
- Hạ mỡ máu, chống xơ cứng động mạch, bảo vệ gan, điều hòa miễn dịch; với *C. indicum* còn ghi hạ huyết áp, tăng bền mao mạch
> Lưu ý: đây là thông tin tham khảo, khi dùng cho bệnh lý cụ thể nên có thầy thuốc Đông y thăm khám trực tiếp.
5. Liều dùng – cách dùng
- Sắc uống: **5-9 g/ngày** (sơ tán phong nhiệt dùng Hoàng cúc, bình can sáng mắt dùng Bạch cúc)
- Đỗ Tất Lợi ghi rộng hơn: **9-15 g** dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp; ngoài dùng rửa, đắp mụn nhọt
- Hãm trà: 3-6 g, uống thay nước
6. Kiêng kỵ
- Bản thảo hối ngôn: người **khí hư vị hàn, ăn ít, tiêu chảy** nên dùng ít
- Nhắc lại: “Người nào khí hư, vị hàn, ăn ít, ỉa lỏng, cần dùng ít thôi”
- Tương kỵ cổ: kỵ rễ Truật, Câu kỷ, Tang căn bạch bì làm sứ
7. Bài thuốc tiêu biểu có Cúc hoa
**1. Tang cúc ẩm** – cảm mạo phong nhiệt, ho sốt
- Tang diệp, Cúc hoa mỗi vị 6 g; Liên kiều, Bạc hà, Cam thảo, Cát cánh mỗi vị 4 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml, chia 3 lần
**2. Trị phong nhiệt đau đầu** (Giản tiện đơn phương)
- Cúc hoa, Thạch cao, Xuyên khung đều 3 chỉ, tán bột, mỗi lần 1,5 chỉ uống với trà
**3. Kỷ cúc địa hoàng hoàn** – can thận bất túc, mắt đỏ, hoa mắt, ù tai
- Câu kỷ tử, Cam cúc hoa, Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Phục linh, Mẫu đơn bì, Trạch tả; luyện mật làm hoàn
**4. Cúc hoa trà** – thanh nhiệt, cao huyết áp nhẹ
- Hoa cúc 6 g hãm nước sôi uống thay trà
**5. Giáng áp ẩm**
- Hoa cúc 3 g, Hoa hòe 3 g, Chè xanh 3 g hãm uống
**6. Cúc hoa sơn tra ẩm** – thanh nhiệt, kiện tỳ
- Hoa cúc 10 g, Sơn tra 10 g, Ô mai 5 g, đường trắng vừa đủ; sắc sơn tra ô mai 20 phút rồi cho cúc hoa
**7. Cúc hoa cam thảo thang** – đinh nhọt
- Bạch cúc hoa 4 lượng, Cam thảo 4 chỉ sắc uống liền, bã sắc lại
**8. Bài thuốc tim mạch vành (nghiên cứu 61 ca)**
- Bạch cúc hoa 10 lượng ngâm nước nóng qua đêm, sắc 2 lần cô còn 500 ml; uống 25 ml/lần, ngày 2 lần, 2 tháng/liệu trình; tổng hiệu suất giảm đau thắt ngực 80%
Phân biệt nhanh để dùng
- **Bạch cúc (C. morifolium)**: ngọt mát, thiên về **bình can, sáng mắt, thanh phế** – dùng cho mắt đỏ, hoa mắt do can hỏa
- **Hoàng cúc / Kim cúc (C. indicum)**: đắng cay hơi ôn, thiên về **tán phong nhiệt, giải độc, tiêu viêm** – dùng cảm mạo, mụn nhọt
Nếu phòng khám đang bào chế trà túi lọc hay ngâm rượu, thường chọn Hàng bạch cúc vì hương thơm, ít đắng, dễ uống; còn bài thuốc giải độc ngoài da ưu tiên cúc vàng.
Bạn muốn tôi soạn chi tiết một thang cụ thể cho cao huyết áp hay cho viêm kết mạc theo thể bệnh tại phòng khám không?
CAM THẢO
**Cam thảo** – “quốc lão” của các vị thuốc, vì ngọt mà hòa được trăm vị. Trong Đông y Việt Nam ta hay gặp 3 loại cùng tên, cần phân biệt:
1. Tên – bộ phận dùng
- Tên khoa học: *Radix et Rhizoma Glycyrrhizae*
- Tên khác: bắc cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão
- Họ Đậu – Fabaceae
- Dùng rễ và thân rễ phơi hay sấy khô
Mô ả cảm quan: lát rễ vỏ nhăn nâu đỏ, lõi vàng nhạt, chất xơ cứng, vị ngọt đậm đặc trưng
2. Thu hái – bào chế
- Trồng 4-5 năm mới thu; đào rễ vào xuân hoặc thu đông, thu đông tốt hơn. Năng suất 8-10 tấn/ha
- Sau đào xếp đống cho “lên men” nhẹ để rễ vàng sậm, vị ngọt hơn
- **Sinh cam thảo**: thái phiến, sấy khô – dùng sống
- **Chích cam thảo**: tẩm mật, sao vàng – tính ấm hơn
Cổ nhân ghi: “muốn thanh hỏa dùng sống, muốn ôn trung thì nướng” – nướng lên chữa tỳ hư ỉa lỏng, vị hư khát, phế hư ho; dùng sống chữa đau họng, ung nhọt
3. Thành phần hóa học
- Đường: 3-8% glucose, 2,4-6,5% saccharose, 25-30% tinh bột
- Asparagin 2-4%, tinh dầu 0,3-0,35%, vitamin C 11-30 mg%
- **Hoạt chất chính: glycyrrhizin** (muối Ca, K của acid glycyrrhizic) 6-14%, có khi tới 23% – ngọt gấp 50 lần saccharose, pha loãng 1/20.000 vẫn ngọt
- Flavonoid: liquiritin, liquiritigenin; acid glycyrrhetic, isoliquiritin
4. Tính vị – quy kinh
- Vị ngọt, **tính bình** (chích cam thảo hơi ôn)
- Vào 12 kinh, chủ yếu **Tỳ, Vị, Phế, Tâm**
5. Công năng – chủ trị
**Đông y:** kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống, điều hòa các vị thuốc
Chủ trị:
- Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, ăn kém
- Ho đờm, đau họng, viêm họng
- Đánh trống ngực, mạch kết đại (loạn nhịp)
- Đau dạ dày, loét, giải độc thuốc – thức ăn
**Dược lý hiện đại đã chứng minh:**
- **Giải độc**: natri glycyrrhizat đối kháng histamin, cocain, chloral hydrat, strychnin; giảm tử vong chuột ngộ độc strychnin từ 100% xuống 0% khi phối hợp
- **Tác dụng như corticoid**: giữ NaCl và nước, gây phù nhẹ, hỗ trợ lành loét dạ dày – tá tràng
- Ức chế tăng tiết vị toan do histamin khi thụt dung dịch 1% vào dạ dày chó
- Giãn cơ trơn ruột (tác dụng bằng 1/450 papaverin)
6. Liều dùng – cách dùng
- Thường dùng **4-12 g/ngày**, sắc hoặc tán bột
- Chữa loét dạ dày: 3-4 g/ngày chia 3 lần, uống 7-14 ngày rồi nghỉ để tránh phù
- Ho lâu ngày: cam thảo nướng 120 g tán bột, uống 4 g/lần, ngày 3-4 lần
7. Kiêng kỵ – thận trọng
- **Tương phản thập bát phản**: kỵ dùng chung với **Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo, Cam toại**
- Dùng lâu, liều cao dễ giữ nước, tăng huyết áp, hạ kali máu, phù mặt – phù toàn thân (đã gặp 1/5 bệnh nhân uống cao cam thảo liên tục)
- Thận trọng: tăng huyết áp, suy tim, phù, phụ nữ có thai, người hạ kali máu. Không nên uống quá 3 tuần liên tục với cao đặc
> Vì cam thảo tham gia hầu hết các thang, nên khi kê đơn cho bệnh nhân có bệnh nền tim mạch – thận, phòng khám nên theo dõi huyết áp và điện giải.
8. Các dạng bào chế và bài thuốc hay dùng
**1. Cát cánh cam thảo thang** – ho, đau họng
- Cát cánh + Cam thảo lượng bằng nhau, sắc uống (xem vị Cát cánh)
**2. Cao cam thảo đơn vị – loét dạ dày**
- Cao cam thảo 2 phần, nước cất 1 phần, hòa tan; uống 1 thìa cà phê/lần, ngày 3 lần, không quá 3 tuần
**3. Đơn Kavét**
- Cao cam thảo 0,03 g, bột cam thảo 0,10 g, natri bicarbonat 0,15 g, magnesi carbonat 0,20 g, bismuth subnitrat 0,05 g, đại hoàng 0,02 g; 2-4 viên/lần, ngày 2-3 lần
**4. Chữa tâm phế suy nhược, huyết áp thấp**
- Cam thảo 12 g, Đương quy 10 g, Nhân sâm 8 g; tán bột uống 4 g/lần, ngày 3-4 lần, hoặc sắc uống lúc nguy cấp
**5. Nhân trung hoàng** (cách chế cổ)
- Cam thảo tán nhỏ nhồi ống tre, bịt nhựa thông, ngâm hố phân người qua đông đến lập xuân, rửa sạch phơi khô; dùng 1-2 g trị sốt cao phát cuồng, trúng độc, mụn nhọt
Mẹo dùng tại phòng khám
- Làm “vị hòa hoãn”: cho 2-4 g cam thảo vào hầu hết thang bổ tỳ, thang ho, giúp giảm vị đắng, giảm kích ứng dạ dày.
- Khi phối với thuốc có độc (Phụ tử chế, Bán hạ), sinh cam thảo giúp giảm độc tính nhờ acid glycuronic tạo phức.
- Nếu bệnh nhân dùng lâu, nên chuyển sang chích cam thảo và theo dõi phù – huyết áp mỗi tuần.
Bạn đang muốn tra cứu cam thảo Nam hay cam thảo dây để tránh nhầm lẫn khi nhập dược liệu, hay cần tôi soạn sẵn một thang “bổ trung ích khí” có cam thảo cho thể tỳ vị hư tại phòng khám?
CAM TOẠI
**Cam toại** (甘遂) – vị thuốc “trục thủy” mạnh bậc nhất, nên Đông y xếp vào nhóm **hạ thủy trục ẩm có độc**. Dùng đúng thì tiêu phù nhanh, dùng sai dễ tả hạ kiệt sức.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Euphorbia kansui* T.N.Liou ex T.P.Wang (tên đồng nghĩa hay gặp: *Euphorbia sieboldiana* C.Morren & Decne)
- Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae
- Bộ phận dùng: **rễ** (Radix Kansui, Radix Euphorbiae sieboldianae) – rễ hình thoi chuỗi, vỏ vàng trắng, lõi bột trắng, nhẹ giòn
- Thu hái tháng 2 và tháng 8, phơi trong râm cho khô
Tên khác dân gian: cam cao, lăng trạch, trùng trạch, khổ trạch, quỷ xú...
2. Bào chế – giảm độc
Cam toại sống rất độc, **bắt buộc phải chế**:
- **Chế dấm hoặc đậu phụ**: nấu với dấm/đậu phụ rồi phơi – sức tả hạ giảm, vẫn giữ tác dụng trục thủy
- **Chế cam thảo** (theo Lôi Công): giã nhỏ, ngâm nước sắc cam thảo 3 ngày đến đen như mực, vớt ra rửa nước chảy 3-7 lần đến trong, sao giòn
- **Sao cám**: rễ thái mỏng, sao với cám lượng bằng nhau đến vàng giòn, tán bột
> Bảo quản: dễ mọt, để thùng kín lót vôi sống
3. Thành phần hóa học
- Triterpenoid: α-euphorbol, 20-epieuphol, kanzuiol, 20-deoxyingenol-3-benzoate
- Diterpene độc tính: ingenol, ent-atisane-3β,16α,17-triol, helioscopinolide A
- Kansuinin A, B – vừa giảm đau vừa là thành phần gây độc
- Ngoài ra: acid oxalic, palmitic, citric, glucose, sucrose, tinh bột, vitamin B1
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **đắng**, tính **hàn (lạnh)**, **có độc**
- Quy kinh: **Tỳ, Thận, Đại trường**; một số tài liệu ghi thêm Phế
5. Công năng – chủ trị
**Tả thủy trục ẩm, tiêu thũng tán kết, thông lợi đại tiểu tiện**
- Thủy thũng nặng: cổ trướng, tràn dịch màng phổi, màng tim, phù toàn thân bí tiểu
- Đàm ẩm tích ngực: ngực đầy tức, ho khó thở
- Phong đàm gây động kinh, điên cuồng
- Ngoài: mụn nhọt sưng độc do thấp nhiệt – bột hòa nước bôi
Thực nghiệm chuột: kích thích niêm mạc đại tràng gây sung huyết, tăng nhu động → đi lỏng ồ ạt; liều cao gây khó thở, hạ huyết áp
6. Liều dùng – cách dùng
- **Tán bột uống: 0,5-1 g/ngày** (dạng hoàn), hoặc 1-2 g/ngày; sách cổ ghi 1,5-3 g nhưng nay thường dùng thấp
- Thuốc khó sắc, ưu tiên tán bột
- Dùng ngoài: lượng tùy ý, dạng sống
> **Không tự ý dùng** – cam toại chỉ dùng khi có thầy thuốc theo dõi mạch, lượng nước tiểu và điện giải.
7. Kiêng kỵ – độc tính
- **Tuyệt đối kỵ Cam thảo** – “cam thảo phản cam toại”, phối hợp dễ tăng độc, nôn tháo dữ dội
- Cấm: phụ nữ có thai, người cơ thể hư nhược, không có thực tích thủy, đại tiện lỏng
- Người vị khí yếu nên phối thêm Đại táo để hộ vị
- Dấu hiệu quá liều: đau quặn bụng, tiêu chảy nước, hạ huyết áp, vã mồ hôi – ngừng thuốc, uống nước sắc cam thảo loãng và đến cơ sở y tế ngay
8. Bài thuốc kinh điển có Cam toại
**1. Thập táo thang** – thủy ẩm hung hiếp, phù trướng
- Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa mỗi vị bằng nhau tán bột; lấy 10 quả Đại táo sắc nước, uống bột thuốc với nước táo. Uống sáng, theo dõi đại tiện ra nước vàng thì ngừng
**2. Cam toại bán hạ thang** (Kim Quỹ Yếu Lược) – dưới tim đầy cứng, mạch phục
- Cam toại củ lớn 3 củ, Bán hạ 12 củ sắc còn nửa, thêm Thược dược 5 củ sắc tiếp, trộn nửa cân mật ong cô còn 8 phân, uống
**3. Toại tâm đan** – phong đàm động kinh
- Bột cam toại cho vào tim lợn, thêm bột chu sa, chưng cách thủy, làm hoàn uống
**4. Trị phù thũng thở gấp, bí đại tiểu tiện**
- Cam toại, Đại kích mỗi thứ 1 lượng sao kỹ tán bột, uống nửa muỗng cà phê với nước sôi
**5. Trị thủy thũng cổ trướng (Chu Sa hoàn)**
- Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích mỗi thứ 1 lượng; Khiên ngưu tử 4 lượng, Binh lang, Mộc hương, Thanh bì mỗi 5 chỉ; Khinh phấn 1 chỉ – tán bột làm viên, uống 1 chỉ/lần lúc đói với nước nóng, theo dõi phản ứng
**6. Dùng ngoài trị sưng độc**
- Bột cam toại trộn nước đắp chỗ sưng, đồng thời sắc nước Cam thảo uống giải độc tại chỗ
Lưu ý cho phòng khám
Cam toại là vị “công phạt” – chỉ dùng cho **thực chứng thủy ẩm**, không dùng kéo dài. Trong thực hành hiện nay, nhiều thầy thuốc thay bằng các vị lợi thủy nhẹ hơn (Phục linh bì, Trạch tả) trừ khi cổ trướng kháng trị và có giám sát.
Bạn cần tôi soạn quy trình chế cam toại với dấm theo chuẩn Dược điển, hay muốn đối chiếu Thập táo thang gia giảm cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng tại phòng khám?
CAM TÙNG
**Cam tùng** – còn gọi **Cam tùng hương**, vì “cam” là ngọt, “tùng” là thơm – là vị thuốc hành khí nổi tiếng trong nhóm lý khí hòa vị. Trên thị trường hiện có 3 nguồn thực vật cùng tên, phòng khám cần phân biệt:
- **Chính phẩm cổ điển**: *Valeriana officinalis* L., họ Nữ lang Valerianaceae
- **Thay thế thường gặp ở Trung Quốc – Ấn Độ**: *Nardostachys jatamansi* DC. (cũng ghi là *N. jatamansi*)
- **Ở Việt Nam**: dùng cây **Sì to** (*Valeriana jatamansi* Jones) mọc ở Sa Pa – mùi tinh dầu giống cam tùng, dân tộc Mèo dùng trị đau dạ dày co thắt, an thần
1. Mô tả – bộ phận dùng
- Cây thảo sống lâu năm, cao >0,3 m, lá mọc từ rễ, hoa tán ở đỉnh; thân rễ dưới đất màu vàng hoặc nâu đậm
- Dược liệu: thân rễ khô hình trụ cong như con tôm, đầu trên thô 6-9 mm, dài khoảng 3 cm, ngoài nâu đậm hoặc đen nâu, nhăn ngang rõ; chất nhẹ, giòn, bẻ gãy mặt cắt nâu; mùi thơm nồng nặc đặc biệt, ngửi gần hơi hôi
- Thu hái: đào rễ mùa xuân hoặc thu, rửa sạch, phơi nắng hoặc râm đến khô
2. Tính vị – quy kinh – độc tính
- **Tính vị**: vị ngọt, tính ấm, **có độc ít**; tài liệu khác ghi thêm vị cay, ngọt, tính ôn
- **Quy kinh**: vào Can, Tỳ, Vị (theo công năng lý khí khai tỳ)
- **Công năng**; hành khí giải uất, tiêu trệ chỉ thống; lý khí, khai tỳ khí
3. Chủ trị
- Can Vị bất hòa: đau nhức vùng vị quản, bụng ngực căng đau, ăn uống không ngon
- Khí trệ, thực tích, đầy trướng
- Ngoài ra kinh nghiệm dân gian dùng Sì to trị đau dạ dày co thắt, an thần, động kinh, sốt cuồng
4. Thành phần hóa học (tùy loài)
- *Valeriana officinalis*: tinh dầu chứa valerenic acid, borneol, camphene – tác dụng an thần, chống co thắt
- *Nardostachys jatamansi*: jatamansone, nardosinone, sesquiterpenoid – mùi thơm ấm, tác dụng trấn tĩnh, hành khí
> (phòng khám khi nhập hàng nên yêu cầu giám định loài, vì hàm lượng tinh dầu quyết định mùi và độc tính)
5. Liều dùng – cách dùng
- Dạng thuốc sắc, tán bột: thường 3-6 g/ngày (sách cổ dùng đến 6 lượng trong bài xông)
- Dùng ngoài: tán bột bôi răng, rửa mặt
- Chế biến: dùng sống, không cần chích; bảo quản kín tránh mất tinh dầu
6. Kiêng kỵ
- Có độc nhẹ, **tránh dùng khi trong có hàn thấp trệ**
- Không dùng liều cao kéo dài – có thể gây buồn ngủ quá mức, hạ huyết áp
- Phụ nữ có thai, người tỳ vị hư hàn tiêu chảy nên thận trọng (vị ấm nhưng hành khí mạnh)
7. Bài thuốc kinh nghiệm ghi trong Khai Bảo Bản Thảo
1. **Trị lao sái (lao phổi)**:
Cam tùng 6 lượng, Huyền sâm 1 cân, tán bột xông ngửi hàng ngày
2. **Trị phong cam răng, ăn hết thịt thấy xương**:
Cam tùng, Nị phấn mỗi thứ 7,5 g, Lô hội 15 g, Thận heo 1 cặp xắt sao tán bột; tối súc miệng xong dán thuốc, chảy dãi nhổ đi
3. **Trị đau răng do Thận hư**:
Cam tùng, Lưu hoàng bằng nhau tán bột, súc miệng nước nóng rồi bôi
4. **Trị da mặt nám đen, đau nhức do phong**:
Hương phụ tử, Cam tùng mỗi thứ 120 g, Hắc khiên ngưu 240 g tán bột, rửa mặt hàng ngày
Ghi chú thực hành
- Vì cam tùng có mùi thơm mạnh, hay bị làm giả bằng rễ cây Sì to hoặc Nardostachys kém chất lượng. Dược liệu tốt phải mập, chắc, thơm rõ, bẻ giòn xốp
- Khi phối trong thang lý khí (với Hương phụ, Mộc hương), chỉ cần 3-4 g để tránh át mùi và gây buồn ngủ.
- Nếu phòng khám muốn dùng thay thế nguồn nội địa, cây Sì to Sa Pa có thể dùng liều tương tự nhưng cần kiểm tra tinh dầu trước khi đưa vào thang.
Bạn muốn tôi tra thêm cách phân biệt vi thể giữa *Valeriana officinalis* và *Nardostachys jatamansi*, hay soạn một thang “Sơ can hòa vị” có Cam tùng cho bệnh nhân đau dạ dày do stress?
CAN KHƯƠNG
**Can khương** (干姜) – chính là **gừng khô**, vị thuốc “ôn trung đệ nhất” trong Đông y. So với Sinh khương (gừng tươi) thì can khương cay nóng hơn, đi sâu vào tỳ vị để hồi dương cứu nghịch.
1. Tên gọi – nguồn gốc
- Tên khoa học: *Zingiber officinale* Rosc. – **Rhizoma Zingiberis**
- Họ: Gừng – Zingiberaceae
- Tên khác: gừng khô, bạch khương, bào khương, quân khương
- Bộ phận dùng: thân rễ (củ) đã phơi hoặc sấy khô
Mô tả dược liệu: phiến mỏng không đều dày 3-5 mm, đường kính 1-5 cm, ngoài vàng nâu hoặc vàng xám, vỏ nhăn nheo, lõi nhiều xơ, chất cứng, mùi thơm, vị cay nóng
2. Thu hái – bào chế
- Thu hoạch mùa đông khi củ già, đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô
- Dạng dùng phổ biến: **thái phiến sấy khô**
- Bào chế đặc biệt:
- **Can khương** (sống khô) – ôn trung tán hàn
- **Bào khương** – sao vàng, tính ấm vừa
- **Can khương thán** – sao cháy tồn tính, tăng tác dụng chỉ huyết
3. Thành phần hóa học
- Tinh dầu: zingiberene, α-camphene, β-phellandrene, citral, borneol, geraniol
- Cay nóng chính: **shogaol, zingerone, gingerol** (khi sấy khô gingerol chuyển thành shogaol – tác dụng mạnh hơn)
- Shogaol ức chế TNF-α, IL-6, COX-2 → giảm đau, chống viêm mạnh hơn gừng tươi
4. Tính vị – quy kinh
- Vị **cay**, tính **nhiệt** (ấm nóng)
- Quy kinh: **Tỳ, Vị, Tâm, Phế**; tài liệu BV YHCT ghi thêm Thận, Đại tràng
5. Công năng – chủ trị
**Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, táo thấp tiêu đàm, cầm nôn chỉ tả**
Chủ trị:
- Đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa, ỉa chảy do tỳ vị hư hàn
- Tứ chi lạnh, mạch trầm vi, hồi dương cứu nghịch
- Đàm ẩm, ho suyễn do hàn ẩm ở phế
- Xuất huyết do tỳ dương hư (dùng dạng thán)
So với sinh khương: can khương thiên về **ôn lý** (làm ấm bên trong), sinh khương thiên về giải biểu tán phong hàn.
6. Liều dùng
- Thường dùng **4-8 g/ngày**, sắc hoặc hoàn tán, phối hợp vị khác
- Dùng bột: 2-4 g/lần với nước cơm ấm
7. Kiêng kỵ
- **Âm hư nội nhiệt**, miệng khô, táo bón, sốt nóng → không dùng
- Biểu hư ra mồ hôi nhiều, mất máu do nhiệt, đại tiện ra máu, nôn ra máu do nhiệt, đau bụng do hỏa nhiệt → cấm
- Phụ nữ có thai cơ địa nhiệt, người hay ra mồ hôi trộm → thận trọng
- Không phối với các vị đại nhiệt khác khi không có chỉ định (tránh “trợ hỏa”)
8. Bài thuốc thường dùng
**1. Ôn trung chỉ nôn (lạnh bụng, nhức đầu, nôn ọe)**
- Can khương 10 g, chích Cam thảo 4 g; nước 300 ml sắc còn 100 ml, chia uống nhiều lần trong ngày
**2. Tiêu chảy nước do hàn**
- Can khương sấy khô tán bột, mỗi lần 2-4 g uống với nước cơm, ngày 2-3 lần
**3. Lỵ ra máu (dạng thán)**
- Can khương sao tồn tính, ngày uống nhiều lần mỗi lần 2-4 g với nước cháo
**4. Lý trung thang gia giảm – tỳ vị dương hư**
- Can khương 12 g, Phụ tử chế 9 g, Chích cam thảo 6 g; sắc uống ấm
**5. Tứ nghịch thang – hồi dương cứu nghịch**
- Can khương + Phụ tử + Nhân sâm (phối theo thể hàn quyết, tay chân lạnh, mạch vi)
**6. Ôn phế hóa ẩm – ho đàm loãng do lạnh**
- Can khương 3 g, Ngũ vị tử 3 g, Cam thảo 3 g, Phục linh 9 g, Tế tân 1,5 g; sắc 600 ml còn 300 ml chia 3 lần
**7. Chữa nôn do hư hàn (kinh nghiệm)**
- Can khương 6 g, Bán hạ 9 g tán bột, mỗi lần 3-6 g hòa nước ấm uống
**8. Đau dạ dày – tá tràng thể hàn**
- Can khương 30 g, Thục tiêu 12 g, Nhân sâm 15 g, Di đường 100 g; sắc còn 150 ml chia 4 lần uống ấm trong ngày
Mẹo dùng tại phòng khám
- Khi bệnh nhân **tiêu chảy mạn, ăn đồ lạnh là đau bụng**, can khương 4-6 g phối Bạch truật, Sa nhân rất hiệu quả.
- Dạng **thán** dùng cầm máu đường tiêu hóa do tỳ dương hư – nhớ sao vừa tới, không để cháy đen hoàn toàn mất tinh dầu.
- Mùa đông ở Nam Định, trà can khương + trần bì 3 g hãm nóng giúp bệnh nhân lớn tuổi ấm tỳ vị, giảm ho đàm.
Bạn muốn tôi viết chi tiết quy trình sao thán can khương theo chuẩn, hay soạn sẵn thang “Lý trung hoàn” liều dùng cho thể tỳ vị hư hàn thường gặp ở phòng khám?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét