**CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA bằng TỨ CHẨN YHCT: vọng – văn – vấn – thiết**
- Sắc mặt trắng nhợt → huyết hư (Tâm Tỳ hư)
- Sắc tối sạm quanh mắt → Thận hư, huyết ứ Xung
- Hình gầy nóng → âm hư huyết nhiệt; hình béo mệt → khí hư đàm thấp
- Lưỡi nhạt, rêu trắng → huyết hư, hàn
- Lưỡi đỏ, ít rêu → âm hư, Nhâm nhiệt
- Lưỡi tím, có điểm ứ → huyết ứ Xung mạch
- Rêu vàng nhớt → thấp nhiệt hạ tiêu
**c) Khí hư, kinh nguyệt (vọng trực tiếp)**
- Khí hư trắng trong loãng → Tỳ Thận dương hư, Đới lỏng
- Khí hư vàng đặc hôi → thấp nhiệt
- Kinh thâm đen vón cục → huyết ứ
- **Nghe tiếng nói**: Nói nhỏ yếu, thở ngắn → Phế khí hư, khí không thống huyết → rong kinh
- **Nghe tiếng rên khi đau bụng kinh** → thực chứng huyết ứ
- **Ngửi mùi khí hư**: Tanh hôi → thấp nhiệt; không mùi → hư hàn
- **Ngửi mùi kinh**: Hôi khẳm → nhiệt độc
3. VẤN CHẨN – hỏi (quan trọng nhất trong phụ khoa)
Hỏi theo trục **kinh – đới – thai – sản**
- Can uất gây kinh nguyệt không đều, thống kinh.
- Tỳ hư gây bế kinh, rong huyết.
- Màu, lượng, mùi, thời điểm ra nhiều
- Kèm lưng mỏi, tiểu đêm → Thận hư
- Số lần có thai, sảy, sinh, nạo hút (tổn thương Xung Nhâm)
- Khi mang thai có nghén, phù, động thai không
- Sau sinh có ứ sản dịch, ít sữa, đau lưng không
- Thất tình: Giận hay cáu → hại can; lo nghĩ → hại tỳ; sợ hãi → hại thận
- Ăn ngủ, đại tiểu tiện, sợ lạnh/nóng, đau lưng gối
- Tiền sử: Vì thận tàng tinh chủ về phát dục và sinh dục, nên hỏi kỹ về dậy thì, mãn kinh
4. THIẾT CHẨN – sờ nắn, bắt mạch
- Mạch **trầm tế xích nhược** → Thận hư, Xung Nhâm hư (vô sinh, kinh ít)
- Mạch **huyền** → Can uất khí trệ (thống kinh)
- Mạch **hồng sác** → huyết nhiệt (rong huyết)
- Mạch **hoạt** → có thai hoặc đàm thấp
**b) Sờ bụng (thiết bụng dưới)**
- Bụng dưới lạnh, ấn đau giảm → hàn ở bào cung, Đốc hư
- Ấn đau tăng, có hòn cục → huyết ứ Xung
- Bụng mềm nhão, ấn không đau → khí hư, Tỳ Thận hư
- Ấn Thận du, Mệnh môn đau → Thận hư
- Ấn Bạch hoàn du đau → Đới mạch tổn thương
5. Tổng hợp tứ chẩn trong phụ khoa
- **Khí huyết**: “Khí đi huyết theo”, khí suy huyết kém → vọng sắc nhợt, vấn mệt mỏi, mạch tế
- **Xung Nhâm**: Vọng kinh, vấn thai sản, thiết mạch xích, sờ bụng dưới là cách trực tiếp đánh giá
> Quy trình nhanh tại phòng khám:
> 3. Vấn kỹ kinh-đới-thai-sản + thất tình
> 4. Thiết mạch xích + ấn bụng dưới
Từ đó biện chứng: Can uất huyết ứ, Tỳ hư không nhiếp, Thận hư Xung Nhâm bất cố, thấp nhiệt hạ chú...
1. Trị bệnh phải trị gốc ở Thận – Xung – Nhâm
- Thận tàng tinh, chủ về phát dục và sinh dục. Thận là gốc của thiên quý.
- Nhâm là bể của các mạch âm, nguồn gốc sinh đẻ. Xung là huyết hải kiểm soát khí huyết.
> Nguyên tắc: bổ thận để sinh thiên quý, điều Xung Nhâm để kinh nguyệt có chỗ ra vào.
2. Điều hòa khí huyết là then chốt
- “Khí là thống soái của huyết”, “khí đi huyết theo”. Khí suy thì huyết lưu kém.
- Khi khí huyết cân bằng cơ thể khỏe; ngược lại dễ phát sinh bệnh.
- Tỳ Vị là cha của khí huyết, Tâm Thận là mẹ, Can Phế là nơi cư trú.
- Khí hư → bổ khí nhiếp huyết (Bổ trung ích khí)
- Khí trệ → sơ can lý khí (Tiêu dao tán)
- Huyết hư → dưỡng huyết điều kinh (Tứ vật thang)
- Huyết ứ → hoạt huyết hóa ứ (Đào hồng tứ vật)
- Huyết nhiệt → lương huyết chỉ huyết (Tê giác địa hoàng thang gia giảm)
3. Biện chứng theo tạng phủ, không chỉ chữa tại chỗ
- **Can**: Giận hại can → can uất → kinh không đều, thống kinh. Trị: sơ can giải uất
- **Tỳ**: Lo nghĩ hại tỳ → tỳ hư → rong huyết, đới hạ. Trị: kiện tỳ thăng đề
- **Thận**: Sợ hại thận → thận hư → bế kinh, vô sinh, động thai. Trị: bổ thận cố tinh
- **Tâm**: Vui quá hại tâm → tâm hỏa → băng huyết. Trị: dưỡng tâm an thần
- **Phế**: Buồn hại phế → phế khí hư → khí hư không nhiếp. Trị: bổ phế ích khí
4. Phân trị theo kinh – đới – thai – sản
- **Sản**: Sản hậu đa hư đa ứ → vừa bổ khí huyết vừa hoạt huyết trục ứ, không được đại bổ quá sớm
5. Ôn ấm tử cung – giữ Đốc mạch
- Đốc là chỗ đô hội các mạch dương. Tử cung lạnh do Đốc hàn thì khó thụ thai.
6. Thông – bổ kết hợp, không lạm công phạt
- Bệnh mới, thực chứng → có thể công tà (trục ứ, thanh nhiệt)
- Bệnh lâu, hư chứng → phải bổ chính là chính (bổ thận kiện tỳ)
- **Sau hành kinh (pha nang)**: Huyết hải trống → bổ huyết dưỡng âm, tư thận填精
- **Giữa chu kỳ (rụng trứng)**: Dương khí hóa → trợ dương, ôn thận, hành khí hoạt huyết nhẹ
- **Trước hành kinh (pha hoàng thể)**: Khí cơ dễ uất → sơ can lý khí, phòng thống kinh
- **Khi hành kinh**: Không dùng thuốc bổ nê trệ, chỉ điều khí hoạt huyết nếu đau
8. Điều trị toàn diện: tâm – thân – sinh hoạt
- Thất tình gây bệnh nội thương. Điều trị phải kèm điều chỉnh tinh thần, ngủ đủ, tránh stress
- Kiêng lạnh khi hành kinh, giữ ấm bụng – thắt lưng
- Ăn uống điều độ để Tỳ Vị sinh hóa khí huyết

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét