**VỊ QUẢN THỐNG (Đau vùng Thượng vị) – theo Y Học Cổ Truyền**
- **Bất thông tắc thống** (khí trệ, huyết ứ, hàn ngưng, nhiệt uất làm tắc)
- **Bất vinh tắc thống** (Tỳ Vị hư, không nuôi dưỡng được niêm mạc)
a, Do tình chí thất điều – Can khí uất kết phạm Vị
- Căng thẳng kéo dài, uất ức, giận dữ làm Can mất sơ tiết, khí uất横 nghịch phạm Vị.
- Lâm sàng: Đau từng cơn, đầy tức, ợ hơi nhiều, đau lan 2 mạn sườn.
b, Do ẩm thực bất điều – Bất nội ngoại nhân
- Ăn uống thất thường, no đói không đều, ăn nhiều đồ cay nóng, chua, rượu bia, hoặc đồ sống lạnh.
- Ăn lạnh làm hàn tà trực trúng Vị; ăn nóng cay làm tích nhiệt.
c, Do hàn tà phạm Vị – Tỳ Vị hư hàn
- Hàn thuộc âm, tính ngưng trệ, chủ co rút. Hàn đọng ở vị quản làm khí trệ không thông → đau.
- Lâm sàng: đau âm ỉ, thích ấm, chườm nóng đỡ, nôn nước trong, tay chân lạnh.
- Tích nhiệt lâu ngày (do ăn cay nóng, do can uất hóa hỏa) hun đốt Vị lạc.
- "Do hỏa uất: tích nhiệt bên trong ảnh hưởng tỳ vị (dạ dày), gây đau thượng vị kèm nóng rát".
- Lâm sàng: đau nóng rát, miệng khô đắng, ợ chua, táo bón.
e, Do huyết ứ, đàm trọc (diễn tiến lâu ngày)
- Khí trệ lâu → huyết ứ; Tỳ hư sinh đàm thấp → đàm khí giao trở.
**VỊ QUẢN THỐNG – THỂ HÀN TÀ PHẠM VỊ (do ăn đồ sống lạnh)**
1. Nguyên nhân – cơ chế bệnh sinh
- **Do ngoại cảm hàn tà xâm nhập vào Vị**
- **Hoặc do ăn uống các thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong làm cho Vị đau**
- **Văn:** Ợ hơi, nôn ra nước trong, miệng nhạt không khát
4. Triệu chứng phân biệt 2 mức độ
**a, Hàn tà thực (mới mắc sau ăn lạnh):**
**b, Tỳ Vị hư hàn (lâu ngày):**
- Thực hàn mới phạm: **Ôn vị tán hàn, lý khí chỉ thống**
- Hàn thấp kèm trệ: **Kiện tỳ hóa thấp**
- Hư hàn lâu ngày: **Ôn trung kiện tỳ**
6. Phương thuốc – phân tích Quân-Thần-Tá-Sứ
a, Thể hàn thấp (ăn đồ sống lạnh, đầy trệ) – Vị Linh Thang
- **Quân:** Thương truật (Xương truật), Bạch truật – kiện Tỳ, táo thấp, là gốc để trừ hàn thấp.
- **Thần:** Hậu phác, Trần bì – hành khí tiêu đầy, giúp thấp có đường ra.
- **Sứ:** Sinh khương ôn vị tán hàn, Cam thảo điều hòa các vị.
Ý nghĩa: không chỉ tán hàn mà còn hóa thấp, vì ăn sống lạnh thường sinh thấp困 Tỳ.
b, Thể hư hàn mạn (đau liên miên, thích ấm) – Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang gia giảm
- **Quân:** Hoàng kỳ, Di đường (đường mạch nha) – ôn bổ trung khí, cam ôn bổ hư.
- **Thần:** Quế chi, Sinh khương – ôn dương tán hàn, phối Bạch thược liễm âm hòa doanh.
- **Tá:** Bạch thược dưỡng huyết chỉ thống; Đại táo, Cam thảo kiện Tỳ hòa trung.
- **Sứ:** Cam thảo điều hòa, Lá khôi giảm chua (gia thêm theo kinh nghiệm Việt Nam).
c, Thể hàn ngưng khí trệ cấp (đau dữ dội sau uống nước đá) – thường dùng Lương Phụ Hoàn gia vị
Nguyên tắc: Ôn thông kinh khí, lấy huyệt thuộc Tỳ Vị và mộ huyệt.
**VỊ QUẢN THỐNG – THỂ THỨC ĂN ĐÌNH TRỆ (Thực tích)**
- Y văn ghi rõ: *"Hoặc do thức ăn uống đình trệ không tiêu hóa được gây đau"*
- **Văn:** Ợ hơi to, ợ chua, ợ mùi thức ăn cũ (thối), miệng hôi, có khi nôn ra thức ăn chưa tiêu.
- **Thiết:** Bụng đầy, ấn vùng thượng vị có hòn cục, mạch hoạt sác hoặc huyền hoạt.
**Tiêu tích hòa vị, hành khí đạo trệ.** Nếu có nhiệt: thanh nhiệt lợi thấp.
6. Phương thuốc chủ lực – Bảo Hòa Hoàn
Bài cổ của Chu Đan Khê, chuyên trị thực tích.
**Tác dụng:** Tiêu tích hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp
**Phân tích Quân-Thần-Tá-Sứ** (theo giải thích nguyên bản):
- **Thần:** Bán hạ, Trần bì, Bạch linh – hành khí hòa vị hóa thấp
- **Tá:** Liên kiều – tán kết thanh nhiệt, phòng thực tích lâu hóa nhiệt
- **Sứ:** Mạch nha sao (dùng khi uống) dẫn thuốc vào Vị, trợ tiêu hóa.
**Ứng dụng lâm sàng:** bài thuốc chủ yếu trị chứng thực tích, thường gặp ở trẻ em rối loạn tiêu hóa
**Gia giảm thực tế tại phòng khám:**
- Thực tích nặng, bụng trướng nhiều: gia Chỉ thực 8g, Hậu phác 10g, Mộc hương 6g
- Tỳ hư kèm (ăn ít đã đầy, phân nát): chuyển sang Đại An Hoàn – Bảo Hòa Hoàn gia Bạch truật kiện Tỳ
Pháp: tiêu đạo, hòa giáng Vị khí.
- Nếu ợ chua nhiều: Thêm Công tôn phối Nội quan.
Xoa bóp tại nhà: xoa bụng theo vòng tròn 100 vòng sau ăn 1 giờ, vỗ lưng vùng Tỳ Vị.
- **Vận động:** Đi bộ chậm 15 phút sau ăn, tránh nằm ngay.
**VỊ QUẢN THỐNG – THỂ CAN KHÍ PHẠM VỊ**
- **Văn:** Ợ hơi nhiều, ợ chua, tiếng thở dài
- **Thiết:** Mạch huyền (dây đàn) là chủ mạch; nếu hóa hỏa thì huyền sác
**a, Can khí uất trệ (thể khí):**
- Vinmec mô tả: Thượng vị đau kèm cảm giác nóng rát, cự án, miệng khô đắng
- Thể khí uất: **Hòa can lý khí, sơ can hòa vị**
- Thể hỏa uất: **Sơ can tiết nhiệt, hòa vị chỉ thống**
6. Phương thuốc – phân tích Quân Thần Tá Sứ
Bài nền: Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm (trong tài liệu ghi "Gia vị tam hương thang")
- **Quân:** Sài hồ – sơ can giải uất, thăng phát dương khí, là vị chủ để Can khí được sơ.
- Bạch thược – dưỡng huyết nhu can, làm Can thể nhu thì khí dễ sơ, đồng thời hoãn cấp chỉ thống.
- Hương phụ – lý khí giải uất, hành khí ở phần khí của Can.
- Chỉ thực, Thanh bì – phá khí trệ ở trung tiêu, giúp khí giáng.
- Xuyên khung – hành huyết trong khí, dẫn thuốc lên đầu, giảm đau xuyên sau lưng.
- Huyền hồ sách (Diên hồ sách) – hoạt huyết chỉ thống chuyên cho đau thượng vị.
- Mai mực (Ô tặc cốt) – chế toan, liễm vị, giảm ợ chua.
- **Sứ:** Chích thảo – điều hòa các vị, hòa trung.
Nếu hóa hỏa (đắng miệng, rêu vàng):
- Thể khí trệ: Châm tả các huyệt Tỳ Du, Vị Du, Trung Quản, Thiên Khu, Tam Âm Giao, Thái Xung, Can Du
- Thể hỏa uất: châm tả Nội Đình, Hợp Cốc, Nội Quan, Tỳ Du, Vị Du, Trung Quản, Thiên Khu, Thái Xung
- **Kiêng:** Rượu bia, cà phê đặc, đồ cay nóng, ăn vội khi đang giận, nhịn đói kéo dài.
- **Xoa bóp:** Day Thái xung 2 phút mỗi bên, day Can du – Đởm du sau tắm nước ấm.
1. **Sơ can hòa vị thang** (cho thể khí trệ)
2. **Sơ can thanh vị thang** (cho thể hóa hỏa)
kèm hướng dẫn gia giảm theo mạch huyền hay huyền sác, bạn muốn mình viết luôn không?
**VỊ QUẢN THỐNG – THỂ HUYẾT Ứ (Chứng Thực)**
- Khí trệ lâu ngày không hành → huyết không theo khí → ứ
- Hàn tà ngưng trệ → huyết mạch co rút → ứ
- Nhiệt uất hóa hỏa → bức huyết vọng hành → xuất huyết rồi lưu ứ
- Ăn uống, lao lực làm tổn thương Vị lạc
- **Văn:** Có thể nôn ra máu đỏ tươi hoặc bã cà phê, ợ mùi tanh
- **Thiết:** Bụng trên có điểm đau chói cố định, mạch huyền sáp hoặc sác hữu lực
4. Triệu chứng thể Huyết Ứ – Chứng Thực
- "đau dữ dội ở vị trí nhất định, cự án, ấn vào đau tăng thêm, ấn vào khó chịu"
- "Thực chứng: Nôn ra máu, ỉa phân đen, môi đỏ lưỡi đỏ, rêu lưỡi đỏ mạch huyền sác, hữu lực"
- Cấp cứu xuất huyết: **Lương huyết chỉ huyết, hóa ứ chỉ thống**
- Sau cầm máu: **Thông lạc hoạt huyết, hòa vị giảm đau**
Trong tài liệu ghi pháp trị: "Thông lạc hoạt huyết"
6. Phương thuốc – phân tích Quân Thần Tá Sứ
a, Bài cổ điển – Thất Tiếu Tán (dùng khi đau ứ cố định, chưa xuất huyết nhiều)
- **Quân:** Bồ hoàng – hoạt huyết tiêu ứ, chỉ huyết (sao thì chỉ huyết mạnh hơn sống thì hành huyết)
- **Thần:** Ngũ linh chi – hóa ứ chỉ thống, dẫn thuốc vào huyết phận
b, Bài lương huyết chỉ huyết (khi nôn máu, phân đen – thực nhiệt)
- **Quân:** Sinh địa – lương huyết chỉ huyết, dưỡng âm
- **Thần:** Trắc bách diệp (sao đen), A giao – thu liễm chỉ huyết
- **Tá:** Bồ hoàng (sao) hóa ứ chỉ huyết, Chi tử thanh nhiệt ở tam tiêu
- **Sứ:** Cam thảo điều hòa, bảo vệ Vị
Ý nghĩa: vừa cầm máu vừa không để huyết ứ lưu lại, tránh "chỉ mà không hóa".
c, Gia giảm thực hành tại phòng khám
- Ợ chua nhiều, rêu vàng: gia Hải phiêu tiêu 12g, Ngõa lăng tử 15g
Nguyên tắc: hoạt huyết thông lạc, tả thực.
- Khi đang nôn máu: tạm cầm máu châm Nội quan, Xích trạch, Túc tam lý, Cách du
- Không cứu, không ôn châm trong giai đoạn thực nhiệt xuất huyết.
8. Dưỡng sinh – kiêng kỵ – cảnh báo
**VỊ QUẢN THỐNG – THỂ TỲ VỊ HƯ HÀN**
- "Do tỳ vị hư hàn trước đó kết hợp hàn tà (thời tiết lạnh, nhiễm lạnh, ăn đồ lạnh) gây bệnh"
- **Văn:** Tiếng nói nhỏ yếu, thở ngắn, không thích nói
- **Thiết:** Bụng mềm, ấn nhẹ dễ chịu, mạch trầm trì hoặc hư tế, có khi huyền hoãn
Triệu chứng điển hình được ghi:
- **Bát cương:** Vị trí Lý; bệnh tính Hư; Hàn-Nhiệt: Hàn; Âm-Dương: âm chứng, hư hàn.
**Ôn trung kiện tỳ, tán hàn chỉ thống.**
Y văn ghi rõ pháp trị: "Ôn trung kiện vị"
5. Phương thuốc – phân tích Quân Thần Tá Sứ
Bài chủ lực: Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang gia giảm
Hai tài liệu ghi hai mức liều, cùng một cấu trúc:
**Phân tích (lấy bài Vinmec làm khung, gia Hoàng kỳ – Di đường để tăng lực bổ):**
- Bạch thược – dưỡng âm hòa can, hoãn cấp chỉ thống, tránh ôn táo quá làm thương âm.
- Hương phụ – hành khí nhẹ, phòng bổ nê trệ.
- Sinh khương, Đại táo – hòa Vị, trợ vận hóa.
- **Sứ:** Cam thảo – điều hòa các vị, bổ trung.
- Nôn nước trong nhiều: gia Ngô thù du 6g, Đinh hương 4g
- Đầy trướng, ăn không tiêu: gia Trần bì 8g, Sa nhân 6g
- Phân nát, sợ lạnh nhiều: gia Phụ tử chế 6g (tiên tiễn), Ích trí nhân 8g
- Ợ chua (do hư hàn kèm khí nghịch): gia Lá khôi 20g, Ô tặc cốt 12g như trong bài kinh nghiệm
Nguyên tắc: Ôn bổ Tỳ Vị, cứu là chính.
- Phác đồ: **Ôn châm hoặc cứu** các huyệt Trung Quản, Thiên Khu, Tỳ Du, Vị Du, Quan Nguyên, Khí Hải
- Không châm tả mạnh, không dùng huyệt thanh nhiệt như Nội đình, Hợp cốc.
- **Giữ ấm:** Đặc biệt vùng bụng, lưng (mệnh môn). Mùa đông đi tất ấm, không tắm muộn.
- **Lao động:** Tránh làm việc quá sức, thức khuya. Tỳ chủ cơ nhục, lao lực傷 Tỳ.
- **Tâm lý:** Lo nghĩ hại Tỳ, cần thư giãn, ngủ đủ.
**THỔ – NÔN CHUA trong Vị Quản Thống (YHCT gọi là "Thổ toan", "Tào tạp", "Ợ chua")**
a, Can khí phạm Vị – nôn chua đắng, hay gặp nhất
- **Phép trị:** Sơ can hòa vị, giáng nghịch chỉ thổ
- **Phương:** Sài hồ sơ can tán gia Ngô thù du 6g, Hoàng liên 4g (Tả kim hoàn ý), Uất kim 8g
b, Vị nhiệt / Hỏa uất – nôn chua nóng rát
- **Phép trị:** Thanh vị tiết nhiệt, hòa vị giáng nghịch
c, Thực tích đình trệ – nôn ra thức ăn chua thối
- Cơ chế: "Thức ăn uống đình trệ không tiêu hóa được gây đau"
- **Phép trị:** Tiêu thực đạo trệ, hòa vị
d, Tỳ Vị hư hàn – nôn nước trong, không chua
- Đây là nôn do hư hàn, không phải do toan nhiệt nên không chua, chỉ lợt.
- **Phép trị:** Ôn trung kiện tỳ, hòa vị giáng nghịch
e, Huyết ứ – nôn ra máu lẫn chua
- **Triệu chứng:** "Nôn ra máu, ỉa phân đen", đau cố định, lưỡi tím
- Đây là cấp cứu, nôn chua kèm máu là dấu hiệu loét chảy máu.
- **Phép trị:** Lương huyết chỉ huyết, hóa ứ
- **Phương:** Như đã dẫn: Sinh địa, Trắc bách diệp, A giao, Bồ hoàng
- Ợ chua nhiều: thêm **Thái xung, Can du** (sơ can), **Vị du**
- Nôn do hàn: cứu Ngải Trung quản, Túc tam lý
- Nôn do nhiệt: châm tả Nội đình, Hợp cốc
- Tài liệu ghi khi nôn ra máu châm tạm cầm máu: Nội quan, Xích trạch, Túc tam lý, Cách du
4. Biện chứng nhanh tại phòng khám
| Thể | Tính chất nôn | Miệng | Lưỡi | Đỡ khi |
| Can khí phạm Vị | chua đắng, ợ hơi | đắng | đỏ rìa | ợ hơi, thư giãn |
| Vị nhiệt | chua nóng rát | khô | đỏ vàng | uống mát |
| Thực tích | chua thối, ra thức ăn | hôi | rêu dày | nôn xong, đi ngoài |
| Hư hàn | nước trong, không chua | nhạt | nhạt trắng | chườm ấm, ăn ấm |
| Huyết ứ | máu đen/đỏ | tanh | tím | không đỡ |
5. Dưỡng sinh – kiêng kỵ chung cho nôn chua
- Không ăn no quá 70%, nhai 30 lần, không nằm sau ăn 2 giờ
- Kiêng: Cà phê, rượu, ớt, đồ chiên, nước có gas, ăn đêm, stress
- Nên: Cháo ý dĩ hoài sơn, nước gạo rang gừng, trà trần bì 3g + sa nhân 2g sau ăn
- Thói quen: Thở bụng, day huyệt Nội quan 1 phút khi buồn nôn
**TÀO TẠP – CỒN CÀO TRONG DẠ DÀY**
1. Phân biệt 4 thể chính (theo y văn)
a, Tào tạp do THƯƠNG THỰC (ăn đình trệ)
- **Cơ chế:** Ăn uống tổn thương Vị phủ → thực tích → khí không giáng
- **Phép trị:** Tiêu đạo thông trệ
- **Phương:** Bảo Hòa Hoàn gia giảm
- **Cơ chế:** Nhiệt uất ở trung tiêu, đốt tân dịch → vị hỏa xông lên
- **Phép trị:** Thanh vị hỏa ở trung cung
- **Cơ chế:** Tỳ Vị dương hư, hàn thủy đình → vị khí nghịch
- **Phép trị:** Ấm Tỳ Vị trung thổ
d, Tào tạp do CAN VỊ BẤT HÒA (Can uất phạm Vị)
- **Phương:** Tiêu Dao Tán hợp Tả Kim Hoàn gia giảm, hoặc Sài Bình Thang gia giảm
3. Điều trị thực hành tại phòng khám
- Cồn cào lúc đói hay sau ăn? (đói → hư/nhiệt; sau ăn → thực)
- Ăn vào đỡ hay tăng? (đỡ tạm rồi lại cồn → can uất; đỡ hẳn → hư)
- Nước chua nóng rát hay nước trong lợt? (nóng = nhiệt; trong = hàn)
- **Vị hàn:** Hương sa lục quân tử gia Can khương 6g, Ngô thù du 4g – uống ấm sau ăn
- **Thương thực:** Bảo Hòa Hoàn 6-9g/ngày, uống với nước gừng ấm
- Huyệt chung: Trung quản, Nội quan, Túc tam lý, Công tôn
- Vị nhiệt: thêm Nội đình, Hợp cốc (tả)
- Vị hàn: cứu Trung quản, Tỳ du, Vị du
- Can uất: thêm Thái xung, Kỳ môn
- Không để bụng rỗng quá lâu (Can uất) cũng không ăn quá no (thực tích)
- Ăn chậm, nhai kỹ, tránh cà phê, rượu, đồ cay khi đang cồn cào nóng
- Người thể hàn: ngậm lát gừng tươi, uống nước gạo rang ấm buổi sáng
- Người thể nhiệt: tránh thức khuya (1-3h sáng Can hỏa vượng), dùng trà hoa cúc – trần bì
Khác với thực chứng (đau dữ dội, cự án), Vị hư có 3 dấu hiệu chính:
- Đau âm ỉ, thích xoa ấm, gặp đói tăng
- Mệt mỏi, ăn xong đầy trướng, miệng nhạt
- Lưỡi nhạt, rêu mỏng trắng; mạch hư tế
Bạn đã thấy trong các thể trước:
Đó chính là hình ảnh Vị dương hư. Còn Vị khí hư và Vị âm hư thì biểu hiện khác.
- **Cơ chế:** Vị khí không đủ để "hủ thục" thủy cốc → thức ăn đình lại sinh đầy
- **Phép trị:** Kiện Tỳ ích Vị, thăng thanh giáng trọc
b, VỊ ÂM HƯ (thường sau Vị nhiệt lâu ngày, người lớn tuổi, sau sốt)
- Khác với Vị nhiệt thực: Không có rêu vàng dày, không hôi miệng dữ dội, đau âm ỉ chứ không cự án
- **Phép trị:** Dưỡng âm ích Vị, sinh tân chỉ khát
c, VỊ DƯƠNG HƯ (tức Tỳ Vị hư hàn)
- **Phép trị:** ôn trung kiện Tỳ
3. Phân biệt nhanh với các thể thực
| Đau | âm ỉ, thích xoa | dữ dội, cự án |
| Ăn vào | đầy tức tăng | thương thực giảm sau nôn |
| Lưỡi | nhạt, ít rêu | đỏ, rêu dày vàng |
| Mạch | hư tế | huyền sác, hoạt |
Nguyên tắc: bổ là chính, ôn là phụ.
- Huyệt nền: **Trung quản (mộ Vị), Túc tam lý (hợp Vị), Vị du, Tỳ du, Khí hải, Quan nguyên**
- Vị khí hư: Tổ Túc tam lý, Công tôn, Thái bạch
- Vị âm hư: Bổ Tam âm giao, Thái khê, Nội quan; không cứu nhiều
Thủ pháp: Bổ pháp, lưu kim 20 phút, cứu ngải 10-15 phút mỗi huyệt, cách ngày.
5. Dưỡng sinh – phục hồi Vị khí
YHCT nhấn mạnh: "Tỳ Vị là hậu thiên chi bản". Vị hư không thể chỉ uống thuốc.
- **Uống:** Nước ấm, không uống nước đá, không uống nhiều nước trong bữa ăn
- **Ngủ:** Ngủ trước 23h, vì Vị kinh vượng 7-9h sáng cần khí huyết đầy đủ
- **Tập:** Đi bộ chậm sau ăn 15 phút, xoa bụng quanh rốn 36 vòng, hít thở sâu kích thích Túc tam lý
- **Tâm:** Lo nghĩ hại Tỳ, cần thư giãn, tránh làm việc trí óc ngay sau ăn
**HUYẾT HƯ trong Vị Quản Thống**
Bạn sẽ thấy hình ảnh "hư chứng" đã gặp trong thể huyết ứ:
- Sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, tay chân lạnh, môi nhợt
Khác với Vị khí hư đơn thuần: huyết hư có thêm chóng mặt, da khô, tê tay chân.
3. Phân biệt với các thể hư khác
| | Huyết hư | Vị khí hư | Vị âm hư |
| Đau | âm ỉ, trống rỗng | đầy tức sau ăn | nóng rát về đêm |
| Sắc mặt | vàng nhợt, môi nhợt | trắng bệch | gò má hồng |
| Lưỡi | nhạt, mỏng | nhạt bệu | đỏ ít rêu |
| Mạch | tế sáp | hư nhược | tế sác |
Bài nền: Tứ Vật Thang gia vị hòa Vị
- **Quân:** Đương quy, Thục địa – bổ huyết
- **Thần:** Bạch thược – liễm âm, giảm đau; Đảng sâm – sinh khí sinh huyết
- **Tá:** Xuyên khung – hành khí trong huyết, tránh bổ nê; Kê nội kim – trợ tiêu hóa
- **Sứ:** Đại táo, Cam thảo – điều hòa Tỳ Vị
- Bổ huyết: **Cách du (huyết hội), Huyết hải, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam âm giao**
- Thủ pháp bổ, cứu ngải Cách du, Huyết hải 10 phút mỗi huyệt, 3 lần/tuần
7. Dưỡng sinh – thực dưỡng bổ huyết
- Kiêng: Trà đặc, cà phê, ăn kiêng quá mức, thức khuya (23h-3h là giờ Can huyết tàng)
- Tập nhẹ nhàng: Đi bộ, khí công, tránh vận động mạnh gây hao huyết
- Nữ giới: Điều kinh, không để rong huyết kéo dài
![]() |
| THẦY THUỐC TIÊU BIỂU VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG ĐÔNG NAM Á |




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét