Đây là tài liệu đại cương chuẩn dùng trong giảng dạy YHCT, bạn có thể dùng cho phòng khám:
1. Định nghĩa
Trong Y học hiện đại, phương pháp này được xếp vào nhóm Trị liệu bằng tay trần - Manual therapy:
- Xoa bóp: Dùng tay tác động lên da, cơ, gân, khớp để gây phản xạ.
- Bấm huyệt: Dùng lực của ngón tay, gốc bàn tay, khuỷu tay tác động chính xác vào huyệt vị, đường kinh lạc để điều hòa khí huyết, tạng phủ.
Hiểu đơn giản: Xoa bóp là phần tác động trên diện rộng, bấm huyệt là phần tác động vào điểm.
2. Đại cương
- Theo YHCT: Điều hòa âm dương, hành khí hoạt huyết, sơ thông kinh lạc, điều hòa chức năng tạng phủ. Khi kinh lạc tắc, khí huyết không thông thì sinh đau, xoa bóp bấm huyệt làm cho kinh lạc lưu thông.
- Theo YHHĐ:
- Tác động lên thụ cảm thể thần kinh dưới da tạo phản xạ điều hòa quá trình hưng phấn - ức chế ở vỏ não, gây thư giãn, giảm đau.
- Gây giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng dinh dưỡng, giảm phù nề, chống teo cơ.
- Tác động cơ học trực tiếp làm mềm cơ, giãn gân, giải phóng chèn ép rễ thần kinh, phá dính khớp.
- Điều chỉnh âm dương
- Điều chỉnh chức năng kinh lạc và khí huyết tạng phủ
- Phục hồi chức năng vận động của cân cơ xương khớp
- Củng cố phục hồi và tăng cường các hoạt động sống của cơ thể
3. Lịch sử hình thành và phát triển
- Tuệ Tĩnh - thế kỷ XIV: Tổng kết trong Nam dược thần hiệu: xoa với bột gạo tẻ chữa chứng nhiều mồ hôi, xoa với bột hoạt thạch và đậu xanh chữa rôm, xoa với bột cải ngâm rượu chữa đau lưng, xoa với rượu ngâm quế chữa bại liệt, đánh gió chữa cảm sốt.
- Nguyễn Trực - thế kỷ XV: Trong Bảo Anh lương phương ghi nhiều kinh nghiệm xoa bóp chữa bệnh trẻ em với các thủ thuật xoa, bấm, miết, vuốt, vận động tác động lên kinh lạc, huyệt để chữa hôn mê, sốt cao, kinh phong, đau bụng, lòi dom...
- Đào Công Chính - thế kỷ XVII: Bảo sinh diên thọ toản yếu tổng kết các phương pháp tự xoa bóp để phòng và chữa bệnh.
- Hải Thượng Lãn Ông - thế kỷ XVIII: Trong Vệ sinh yếu quyết nhắc lại phương pháp của Đào Công Chính.
- Sau 1945: Sau Cách mạng tháng 8, nhất là sau giải phóng miền Bắc, Đảng và Chính phủ chủ trương thừa kế và phát huy YHDT kết hợp với YHHĐ. Xoa bóp được coi trọng, nhiều bệnh viện có khoa, bộ phận xoa bóp.
4. Phân loại và các thủ thuật cơ bản
- Xoa bóp phục hồi sức khỏe
- Xoa bóp chữa bệnh
- Xoa bóp trong chấn thương và thể dục thể thao
- Xoa bóp thẩm mỹ
7 nhóm thủ thuật chính theo giáo trình Bệnh viện YHCT:
- Xoa vuốt: Kích thích nhẹ trên da, giãn mạch, tăng tuần hoàn, giảm phù nề.
- Day miết: Tác động sâu hơn vào cơ, gân, dây chằng. Day là ấn xuống và di động tròn, miết là miết chặt theo hướng thẳng.
- Nắn bóp: Tác động lên cơ, gân, tổ chức quanh khớp, được coi như vận động thụ động cho cơ.
- Đấm chặt - Vỗ: Tác động sâu đến xương khớp, toàn thân, gây ức chế thần kinh trung ương nếu làm nhẹ nhàng.
- Rung lắc: Lan tỏa sâu và rộng, kích thích dẫn truyền thần kinh, làm mềm cơ, trơn khớp.
- Bấm huyệt - Điểm huyệt: Dùng đầu ngón cái, mô ngón tay, khuỷu tay ấn thẳng góc vào huyệt, tác động mạnh và sâu.
- Vận động khớp: Làm khớp được bôi trơn, phá tổ chức xơ dính, mở rộng tầm vận động.
NHỮNG NHẬN THỨC SAI LẦM PHỔ BIẾN
- Đau mỏi là đi bấm huyệt là khỏi, không cần khám.
- Xoa bóp bấm huyệt chữa được bách bệnh, từ thoát vị, xương khớp đến mất ngủ.
- Càng mạnh, càng đau mới là có tác dụng.
- Xem vài clip trên mạng là tự làm được cho người nhà.
8 NHẬN THỨC ĐÚNG CẦN CÓ
1. Xoa bóp bấm huyệt là hỗ trợ, không thay thế thăm khám
3. Càng mạnh không phải càng tốt - Đây là sai lầm lớn nhất
Một trong những sai lầm phổ biến nhất là cho rằng xoa bóp bấm huyệt phải thật mạnh mới hiệu quả
Thứ tự đúng: Xoa làm ấm -> Day, bóp cho cơ mềm ra -> mới ấn huyệt nhẹ.
4. Đây là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu, không phải ai cũng làm được
5. Có chỉ định và chống chỉ định rất rõ ràng
- Vùng đang sưng nóng đỏ đau cấp, chấn thương mới, vết thương hở, viêm da, lở loét
- Sốt cao, đang quá đói hoặc quá no, cơ thể quá mệt, choáng váng
- Có khối u, khối lạ chưa rõ nguyên nhân
- Bệnh nhân có rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông mạnh, loãng xương nặng
- Phụ nữ có thai không bấm mạnh vùng bụng, thắt lưng, hợp cốc, tam âm giao
- Bệnh lý nặng: u não, dị dạng mạch máu, chấn thương cột sống cổ cấp
- Spa thư giãn: Mục đích chủ yếu là thư giãn, không điều trị bệnh.
- Xoa bóp bấm huyệt YHCT: Có chẩn đoán theo bát cương, tạng phủ, kinh lạc, có phác đồ huyệt, có hồ sơ bệnh án.
- Bẻ khớp, nắn chỉnh thô bạo: Không phải là xoa bóp bấm huyệt. Bẻ khớp kêu răng rắc khi không có chỉ định có thể gây tổn thương mạch máu, tủy sống.
I. CHÚ Ý TRƯỚC KHI LÀM - BẮT BUỘC CÓ CHẨN ĐOÁN
1. Phải khám, phải có chẩn đoán rồi mới xoa bóp
II. CHÚ Ý VỀ THỜI ĐIỂM - KHI NÀO KHÔNG ĐƯỢC LÀM
- Người bệnh quá đói, quá no, vừa uống rượu, đang sốt cao, huyết áp tăng kịch phát
- Vùng da đang viêm cấp sưng nóng đỏ đau, vết thương hở, lở loét, bỏng, mụn nhọt, eczema
- Vừa chấn thương mới: bong gân, giãn dây chằng, tụ máu, gãy xương trong 24-48h đầu
- Đang chảy máu hoặc có bệnh rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông liều cao
- Có khối u ác tính, lao xương khớp, loãng xương nặng
- Phụ nữ có thai: Không xoa bóp mạnh vùng bụng, thắt lưng, cùng cụt. Không bấm các huyệt Hợp cốc, Tam âm giao, Chí âm, Túc tam lý mạnh
- Người già, trẻ em, người suy kiệt: Làm nhẹ, thời gian ngắn hơn
- Người có bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp chưa kiểm soát, suy tim: Chỉ làm nhẹ nhàng, theo dõi mạch, huyết áp
III. CHÚ Ý TRONG KHI LÀM - KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH AN TOÀN
Khi xoa bóp thầy thuốc phải theo dõi người bệnh, thái độ phải hòa nhã, nghiêm túc.
- Cắt ngắn móng tay, rửa tay, làm ấm tay trước khi làm
- Tập trung, không nói chuyện riêng, quan sát sắc mặt bệnh nhân liên tục
- Đối với bệnh nhân mới, nhất là bệnh nhân nữ, cần nói rõ cách làm để họ yên tâm
2. Về lực và thời gian - Sai lầm lớn nhất là làm quá mạnh
Sau một lần xoa bóp, hôm sau người bệnh thấy mệt mỏi là đã quá mạnh, lần sau cần giảm nhẹ
- Bệnh nhân: Nằm hoặc ngồi thoải mái, thả lỏng hoàn toàn, để lộ vùng cần xoa bóp nhưng phải giữ kín đáo. Nghỉ 5-10 phút trước khi làm.
- Thầy thuốc: Tư thế vững, thuận tiện để phát lực từ vai, cánh tay, không dùng lực đầu ngón tay sẽ gây đau.
IV. CHÚ Ý SAU KHI LÀM
- Để bệnh nhân nghỉ tại giường 5-10 phút, không dậy đột ngột, không ra gió lạnh ngay
- Dặn bệnh nhân uống nước ấm, giữ ấm vùng vừa xoa bóp trong 2-3 giờ, không tắm nước lạnh ngay
- Theo dõi phản ứng: Nếu thấy đau tăng, bầm tím nhiều, tê lan, chóng mặt, buồn nôn phải báo ngay
- Kết hợp hướng dẫn tập luyện chủ động: vươn vai cổ gáy, đi bộ, thở dưỡng sinh
V. CHÚ Ý VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT - ĐỂ LÀM CHUYÊN NGHIỆP
- Phòng kín gió, đủ ấm về mùa đông, thoáng mát mùa hè, đủ ánh sáng
- Giường xoa bóp chắc chắn, có ga sạch, gối kê
- Có dầu xoa bóp, bột talc để làm trơn da, tránh xây xát
- Hồ sơ bệnh án ghi rõ: chẩn đoán, thủ thuật đã làm, huyệt đã tác động, thời gian và phản ứng của bệnh nhân
Nguyên tắc vàng bạn dặn nhân viên:
* Đau đầu do căng cơ - tâm căn suy nhược: do stress, mất ngủ, ngồi lâu
* Đau đầu vận mạch Migraine: đau nửa đầu theo mạch đập, buồn nôn, sợ ánh sáng
**YHCT gọi là Đầu thống, Đầu phong, Thiên đầu thống.**
> **Chống chỉ định:** Đau đầu do tổn thương thực thể giai đoạn cấp và bệnh ngoài da vùng cần XBBH
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
* Co cứng cơ vùng cổ gáy, vai làm thiếu máu cục bộ vùng đầu
* Rối loạn vận mạch, co giãn mạch não bất thường
* Tăng hoặc hạ huyết áp, xơ vữa mạch não
* Rối loạn giấc ngủ, lo âu kéo dài
**2. Theo YHCT chia 2 nhóm lớn:**
**a) Ngoại cảm:** Do phong, hàn, nhiệt, thấp xâm phạm kinh lạc đầu
* Phong hàn: gặp lạnh đột ngột, đau lan gáy, sợ gió
* Phong nhiệt: đau kèm sốt, mặt đỏ, khát
* Phong thấp: đau nặng đầu, cảm giác đội mũ, rêu lưỡi dày
**b) Nội thương:** Do tạng phủ hư suy
* Đàm trọc thượng nhiễu: Ăn uống không điều độ, tỳ hư sinh đàm, đàm theo khí lên che thanh khiếu.
* Khí hư: Lao lực quá độ, tỳ khí hư, thanh dương không thăng.
* Huyết hư: Mất máu, suy nhược, não không đủ huyết nuôi.
* Thận hư: Thận chủ tủy, não là bể của tủy, thận hư tủy kém thì đau đầu, chóng mặt, ù tai.
* Huyết ứ: Chấn thương, huyết ứ trệ kinh lạc.
| Thể bệnh | Tính chất đau | Kèm theo | Rêu lưỡi, Mạch |
| **Phong nhiệt** | Đau căng, nóng rát | Sốt, khát, mặt đỏ | Rêu vàng, mạch phù sác |
| **Huyết hư** | Đau âm ỉ, hay quên | Sắc mặt nhợt, tim đập nhanh, hoa mắt | Lưỡi nhạt, mạch tế |
IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
**1. Phác đồ chung cho mọi thể**
> Xoa, xát, miết, day, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay
> Bấm các huyệt: Bách hội, Tứ thần thông, Phong trì, Thái dương, Thượng tinh, Hợp cốc
* Bách hội, Tứ thần thông: thăng thanh dương, an thần
* Phong trì, Thái dương: khu phong, giảm đau vùng chẩm và thái dương
* Hợp cốc: huyệt nguyên kinh Đại trường, giảm đau toàn thân, hành khí hoạt huyết
**2. Gia giảm theo biện chứng - Đây là phần quan trọng để hiệu quả:**
* **Nếu do huyết hư, day thêm: Cách du, Can du, Huyết hải, Tam âm giao** - để bổ huyết dưỡng can.
* **Nếu do nhiệt hỏa, bấm thêm: Khúc trì, Đại chùy** - để thanh nhiệt tả hỏa.
* **Nếu do huyết áp cao, bấm thêm: Khúc trì, Hành gian, day bấm Túc tam lý** - để bình can hạ áp.
* **Nếu do huyết áp thấp, day thêm: Nhân nghinh, Khí hải, Quan nguyên** - để thăng dương ích khí.
* Đợt 10-15 ngày. Đau đầu mạn tính do tâm căn suy nhược nên làm cách ngày.
**4. Dặn dò phòng bệnh tại Phòng khám:**
* Không thức khuya, tránh gió lạnh đột ngột sau khi ra mồ hôi
* Hạn chế rượu bia, thuốc lá, cà phê đặc
* Tập thở, xoa đầu buổi sáng: dùng 10 đầu ngón tay gãi đầu 2 phút, day Phong trì 1 phút
* Với thể Can dương vượng: dặn bệnh nhân kiểm soát huyết áp, tránh cáu giận
**Tên YHCT:** Kiên bối thống, Lạc chẩm thống, Kiên tý.
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
* **Cơ học:** Sai tư thế, cúi cổ lâu, gối quá cao, mang vác nặng, điều hòa lạnh phả thẳng vào cổ
* **Thoái hóa:** Thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cổ C4-C7 chèn ép rễ thần kinh, gai xương
* **Căng cơ:** Stress, thiếu ngủ làm cơ thang, cơ ức đòn chũm co cứng mạn tính
* **Chấn thương:** Ngã, va đập, vận động cổ đột ngột
* **Đàm thấp:** Tỳ hư, ăn uống không điều, đàm thấp ứ trệ làm nặng đầu, nặng gáy.
| Thể bệnh | Biểu hiện chính | Lưỡi, Mạch |
Đây chính là điểm co cứng, điểm trigger point mà kỹ thuật viên phải tìm bằng tay.
IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
* Thực chứng - cấp: Tả pháp, làm mạnh, thông kinh hoạt lạc
* Hư chứng - mạn: Bổ pháp kết hợp, làm vừa phải, bổ Can Thận
* Kết hợp vận động cổ và chườm ấm
**2. Huyệt vị chính - Bạn cho KTV học thuộc:**
* **Kiên Trung Du:** Ngang C7 đo ra ngoài 2 thốn. Trị đau mỏi cổ gáy rất hiệu quả.
* **Phong Môn:** Dưới mỏm gai D2 đo ngang ra 1,5 thốn. Trị vẹo cổ gáy, đau lưng vai.
* **Huyệt xa:** Hợp cốc, Khúc trì, Hậu khê, Lạc chẩm, A thị huyệt.
**3. Quy trình 15-30 phút tại phòng khám:**
Làm từ cổ xuống vai, từ gáy ra 2 bên bả vai, làm ấm 2-3 phút.
* Bóp cơ thang, cơ ức đòn chũm, cơ Delta
* Miết dọc rãnh cạnh sống cổ, miết từ C1 xuống C7
> Khi bấm huyệt, lực bấm nên tăng dần, tạo cảm giác căng tức nhẹ, dễ chịu. Không nên bấm quá mạnh
**Bước 4: Vận động và kết thúc**
* Vận động thụ động cổ: nghiêng, xoay, cúi ngửa trong giới hạn không đau
* Rung lắc 2 tay, vỗ, xoa vuốt nhẹ toàn bộ vùng cổ vai gáy để điều hòa
* Kiểm tra lại các điểm co cứng, nếu còn thì day nhẹ thêm
> Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt thường kéo dài khoảng 15-30 phút
Liệu trình: Cấp tính ngày 1 lần, mạn tính cách ngày. Một đợt 10-15 buổi.
**4. Chống chỉ định và dấu hiệu nguy hiểm phải chuyển viện**
**Phải đi khám chuyên khoa ngay nếu:**
**5. Dặn dò bệnh nhân - Để không tái phát:**
* Điều chỉnh tư thế: màn hình ngang tầm mắt, không cúi cổ quá 15 độ khi dùng điện thoại
* Nghỉ giải lao mỗi 45 phút, tập 3 động tác: cúi ngửa cổ, nghiêng cổ 2 bên, xoay cổ chậm 5 vòng
* Chườm ấm vùng cổ vai gáy buổi tối 15 phút khi co cứng
* Không nằm gối quá cao quá cứng, không để quạt, điều hòa phả thẳng vào gáy
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
| Thể | Đau | Vận động | Toàn thân |
| **Huyết ứ** | Đau nhói, đau đêm tăng, có điểm A thị rõ | Hạn chế do đau nhói | Lưỡi có điểm ứ |
IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
**1. Chỉ định - Chống chỉ định chuẩn Bộ Y tế**
> Chỉ định: Điều trị các trường hợp viêm quanh khớp vai
Phác đồ cốt lõi của BVĐK Quảng Ninh và ĐH Y Dược TP.HCM:
> Ấn các huyệt: Hợp cốc, Khúc trì, Kiên ngung, Tý nhu, Kiên trinh, Thiên tông, Cự cốt, Thiên tuyền
* **Kiên ngung:** Hõm trước mỏm cùng vai khi giơ tay - huyệt chủ đạo giảm đau vai
* **Kiên trinh:** Sau nách, sau khớp vai - trị đau vai không giơ lên được
* **Thiên tông:** Giữa hố dưới gai xương bả vai - trị đau sâu trong khớp
* **Tý nhu, Cự cốt, Nhu du:** Quanh khớp vai, thông kinh lạc
* **Khúc trì, Hợp cốc:** Huyệt xa, hành khí hoạt huyết, giảm đau
* **A thị huyệt:** Điểm đau nhất khi ấn
**3. Quy trình 30 phút/lần - 10-15 lần/đợt**
> Tư thế ngồi. Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
> Xoa, day, lăn vùng vai. Vờn, bóp cơ cánh tay
Xoa, xát, day, lăn toàn bộ vai, bả vai, cơ Delta, cơ nhị đầu, tam đầu cho nóng đều 5 phút.
**Bước 3 - Vận động trị liệu - QUAN TRỌNG NHẤT:**
* Không nên bất động tuyệt đối, sẽ đông cứng khớp
* Tập chủ động: Bài tập Codman đong đưa, tập với gậy, dây, thang tường, ròng rọc.
> Phát vùng trên và sau vai. Rung toàn bộ cánh tay với tần số tăng dần
Vỗ, phát vùng trên và sau vai, rung lắc toàn bộ cánh tay, xoa vuốt điều hòa.
> Xoa bóp 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10-15 lần xoa bóp
**5. Dặn dò bệnh nhân Kiên Thống:**
* Giai đoạn đau cấp: chườm ấm, không chườm lạnh, không cố giơ tay quá sức, không bấm huyệt thô bạo
* Giai đoạn bán cấp: tập đều đặn 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút, kiên trì 3 tháng mới tránh đông cứng
* Ngủ không đè lên vai đau, không nằm gối cao, không mang túi nặng một bên
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
* Thoái hóa đĩa đệm, mỏ gai xương, hẹp ống sống
* Thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh tọa
* Chấn thương, mang vác sai tư thế, ngồi lâu
* Viêm cột sống dính khớp, lao, u di căn
* **Khí trệ huyết ứ:** Chấn thương, vác nặng làm tổn thương kinh lạc, huyết ứ ở vùng yêu.
* **Thấp nhiệt:** Ít gặp hơn, do thấp nhiệt uất kết.
**Cơ chế tác dụng của xoa bóp:**
| Thể bệnh | Đau | Kèm theo | Lưỡi, Mạch |
IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
**1. Chỉ định - Chống chỉ định**
**2. Huyệt vị chính cho Yêu Cốt Thống**
* **Tại chỗ:** Thận du, Đại trường du, Giáp tích L1-L5, Yêu dương quan, Yêu nhãn, A thị huyệt
* **Vùng mông:** Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa phù
* **Bổ Thận:** Thái khê, Tam âm giao, Quan nguyên
**3. Quy trình kỹ thuật - Đây là phần KTV phải thuộc**
**Tư thế:** Bệnh nhân nằm sấp, gối kê dưới bụng cho cột sống thắt lưng thẳng. Thầy thuốc đứng bên.
**Bước 2 - Bấm huyệt tại chỗ:**
**Bước 3 - Vùng mông và chi dưới:**
* Bệnh nhân nằm ngửa: Bóp cơ tứ đầu đùi, day Dương lăng tuyền, Tam âm giao.
**Bước 4 - Vận động cột sống:**
> Thao tác kỹ thuật vận động cột sống
* Kéo giãn thắt lưng nhẹ: ôm gối kéo về bụng, nghiêng khung chậu 2 bên
* Rung lắc chi dưới, rung lắc khớp háng để giảm co cứng
* Nâng chân thẳng từng bên 15-20 độ nếu không đau lan nhiều
**Bước 5 - Kết thúc:** Xoa vuốt điều hòa toàn bộ lưng, vỗ, phát vùng lưng mông.
Thực tế phòng khám nên làm 30 phút/lần, 10-15 lần/đợt, ngày 1 lần.
**4. Kết hợp để tăng hiệu quả:**
* Không nằm võng, không nằm đệm quá mềm, gối kê dưới khoeo khi nằm ngửa
* Không ngồi lâu >45 phút, không cúi bê vật nặng, bê vật nặng phải thẳng lưng
* Tập bài: Đu xà, bơi ếch, tập cơ bụng và cơ lưng - con bọ, con mèo
* Giữ ấm thắt lưng mùa lạnh, tránh ẩm thấp
* Kiểm soát cân nặng, bổ sung Canxi, Vitamin D cho người loãng xương
I. ĐẠI CƯƠNG
YHCT xếp Tọa Cốt Thống vào phạm vi chứng Tý, có nhiều tên gọi khác nhau:
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
Do phong, hàn, thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào hai kinh Bàng quang và Đởm
Sau khi gặp lạnh, nằm đất, dầm mưa, ngồi điều hòa lâu.
Người già, lao động quá sức, Can Thận hư không nuôi gân xương.
Đây là nguyên nhân hay gặp nhất: thoát vị đĩa đệm L4-L5, L5-S1 chèn ép rễ.
III. TRIỆU CHỨNG - BIỆN CHỨNG 4 THỂ
Đau theo kiểu co rút, cứng cơ.
2. Thể huyết ứ - do sang chấn:
Có điểm đau chói cố định, ấn đau tăng.
3. Thể thấp nhiệt - do viêm nhiễm:
4. Thể phong hàn thấp tý kết hợp Can Thận hư - do thoái hóa:
Thể này hay gặp nhất ở phòng khám: vừa có thoái hóa, vừa có Can Thận hư, bệnh mạn tính.
IV. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
Nguyên tắc: Giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, giải phóng chèn ép.
1. Công thức huyệt chuẩn BV Đức Giang:
Xát, xoa, day, lăn, bóp, vận động vùng thắt lưng, mông và chân đau các huyệt sau
a) Nếu đau theo kinh Bàng quang - kiểu rễ S1, đau mặt sau đùi cẳng chân xuống gót:
b) Nếu đau theo kinh Đởm - kiểu rễ L5, đau mặt ngoài đùi, cẳng chân xuống mu chân:
c) Nếu đau cả hai kinh thì phối hợp cả hai phác đồ.
2. Quy trình 30 phút tại phòng khám:
Tư thế: Nằm sấp, gối kê bụng. Thầy thuốc đứng bên chân đau.
- Với đường Bàng quang: Bấm Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn. Ủy trung là huyệt tổng của lưng, đau lưng tìm Ủy trung.
- Với đường Đởm: Bấm Hoàn khiêu thật sâu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung.
- Kéo giãn: Kéo thẳng chân đau, nâng chân thẳng 15-30 độ, rung lắc chân
- Vận động khớp háng: gấp gối về bụng, dạng khép háng
- Lắc khớp cổ chân để giảm tê
Bước 5 - Kết thúc: Xoa vuốt, vỗ, rung toàn bộ chân đau cho thư giãn.
3. Chống chỉ định và dấu hiệu nguy hiểm:
Không xoa bóp khi: thoát vị trung tâm có bí tiểu, yếu liệt nhanh, lao, u, sốt cao, ngoài da lở loét.
4. Dặn dò bệnh nhân Tọa Cốt Thống:
- Nằm cứng, không nằm võng, không ngồi xổm, không bê nặng, không cúi gập lưng
- Đeo đai lưng khi đi lại, khi làm việc nặng
- Tập: Đu xà đơn giãn cột sống, bài tập Williams kéo giãn cơ lưng, cơ bụng
- Giữ ấm thắt lưng, mông, tránh lạnh
- Giảm cân nếu thừa cân
II. NGUYÊN NHÂN - CƠ CHẾ SINH BỆNH
Thời tiết chuyển lạnh là yếu tố bùng phát.
* **Phong nhiệt:** Phong nhiệt kèm đờm, tà khí làm kinh lạc ứ trệ, hay gặp sau zona mặt.
* **Khí huyết hư:** Người già, suy nhược, khí huyết hư không vinh nhuận cân cơ.
* **Mắt:** Mắt nhắm không kín, chảy nước mắt, mất nếp nhăn trán, không nhíu mày được bên liệt
* **Mũi má:** Mất rãnh mũi má bên liệt, cánh mũi không phập phồng
**Biến chứng nếu không điều trị kịp thời và đúng cách:**
| Thể | Đặc điểm | Lưỡi, mạch |
| **Phong hàn** | Sau nhiễm lạnh đột ngột, sợ gió lạnh, rêu trắng mỏng | Mạch phù khẩn |
| **Phong nhiệt** | Sau zona, mặt sưng đỏ, sốt, đau rát tai | Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác |
V. ĐIỀU TRỊ BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT
**Nguyên tắc chung tại Bệnh viện Bạch Mai:**
**1. Giai đoạn cấp - 7 ngày đầu: Viêm phù nề**
* Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa, nhắm mắt.
* Thủ thuật: Xoa, miết, phân, hợp vùng mặt bên liệt nhẹ nhàng. Không day bấm mạnh.
* Huyệt: Dùng huyệt xa là chính để tránh kích thích tại chỗ:
- Phong trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Thái xung - khu phong
- Kết hợp cứu ấm điếu ngải hơ Phong trì, Ế phong
* Chăm sóc mắt: Đeo kính, nhỏ nước mắt nhân tạo, băng mắt khi ngủ để tránh viêm giác mạc.
**2. Giai đoạn hồi phục - Ngày 8 đến 1 tháng: Liệt mềm**
Mục đích: Kích thích cơ, phục hồi vận động. Đây là giai đoạn vàng của xoa bóp.
* Thủ thuật: Xoa, miết, phân, hợp, véo, day, bấm, rung cơ mặt. Mỗi động tác làm 5-7 lần.
* Huyệt tại chỗ bên liệt - dùng tối thiểu huyệt mặt để giảm đau sợ:
- Trán: Toản trúc, Dương bạch, Ngư yêu, Thái dương
- Mắt: Tình minh, Đồng tử liêu - giúp nhắm mắt kín
- Miệng: Nhân trung, Địa thương, Giáp xa, Thừa tương, Thừa khấp
- Toàn thân: Hợp cốc là huyệt chủ lệnh của mặt miệng
**3. Giai đoạn di chứng - Sau 1 tháng: Co cứng, đồng vận**
Mục đích: Làm mềm cơ co cứng, giảm đồng vận.
* Day, bấm mạnh hơn, kéo giãn cơ co rút
* Bấm thêm các huyệt: Quyền liêu, Giáp xa, Hạ quan
* Kết hợp điện châm, cấy chỉ, tập trước gương
**4. Phòng bệnh - Dặn dò bệnh nhân:**
Khi có dấu hiệu đau, tê giảm cảm giác một nửa bên mặt, cần đến cơ sở y tế ngay.
2. Nguyên nhân - Cơ chế sinh bệnh:
- Theo Y học hiện đại: Chủ yếu là hậu quả sau đột quỵ - tắc mạch máu não gây thiếu máu nuôi não, hoặc vỡ mạch máu não gây xuất huyết chèn ép mô não vùng chi phối vận động.
- Theo Y học cổ truyền - khái quát: Ngoại phong xâm nhập làm kinh lạc bế tắc, Đàm thấp ứ trệ che lấp thanh khiếu làm khí huyết không lưu thông, và Can Thận hư, khí huyết hư không nuôi được cân mạch.
3. Biện chứng - Phân thể chung chung:
- Trúng phong kinh lạc: Bệnh ở mức kinh lạc, biểu hiện đột ngột liệt nửa người, méo miệng, lưỡi lệch nhưng vẫn tỉnh táo.
- Trúng phong tạng phủ: Bệnh nặng hơn, ảnh hưởng tạng phủ, liệt nửa người kèm hôn mê, rối loạn ý thức, là thể nguy kịch cần cấp cứu y khoa ngay.
4. Nguyên tắc chăm sóc và hỗ trợ phục hồi chung (không thay thế điều trị):
- Can thiệp sớm: Phục hồi chức năng càng sớm càng tốt sau khi qua giai đoạn cấp cứu, do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
- Giữ tư thế đúng: Thay đổi tư thế mỗi 2-3 giờ, đặt gối hỗ trợ, tránh co cứng và loét tì đè.
- Vận động thụ động nhẹ nhàng: Do nhân viên y tế hướng dẫn, giúp duy trì tầm vận động khớp, tránh kéo mạnh.
- Hỗ trợ toàn diện: Dinh dưỡng đầy đủ, dễ tiêu, hỗ trợ hô hấp bằng tập thở, và đặc biệt là hỗ trợ tinh thần từ gia đình - động viên, trò chuyện, tạo môi trường an toàn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét