Nói ngắn gọn theo quan điểm hiện đại: Dưỡng sinh là nghệ thuật sống khỏe, sống thuận tự nhiên.
- **Tính chủ động:** Tự bản thân mỗi người thực hành, không phụ thuộc vào thầy thuốc.
- **Tính toàn diện:** Dưỡng cả thân và tâm, cả tinh thần và thể chất.
- **Tính dự phòng:** Lấy phòng bệnh làm chính, "trị vị bệnh" - chữa khi chưa có bệnh.
3. Cơ Sở Lý Luận Của Phương Pháp Dưỡng Sinh
Dưỡng sinh được xây dựng trên nền tảng lý luận của Triết học cổ phương Đông và Y học cổ truyền:
**a) Học thuyết Âm Dương làm chủ đạo**
**b) Học thuyết Ngũ Hành và Tạng Tượng**
- Dưỡng Tâm: an thần, giữ tinh thần lạc quan
- Dưỡng Can: điều đạt khí cơ, tránh căng thẳng, giận dữ
- Dưỡng Phế: luyện thở, hô hấp
- Dưỡng Thận: tiết chế tình dục, bảo tồn tinh
**c) Học thuyết Tinh - Khí - Thần**
- **Tinh:** là cơ sở vật chất, là nguồn gốc của sự sống
- **Khí:** là năng lượng vận hành sự sống
- **Thần:** là chủ tể của hoạt động tinh thần, là sự biểu hiện ra ngoài của Tinh và Khí
**d) Học thuyết Thiên Nhân Hợp Nhất**
Từ các cơ sở trên, Đông y đúc kết các nội dung dưỡng sinh chính:
1. **Dưỡng sinh tinh thần:** Thanh tâm quả dục, lạc quan, điều hòa thất tình
2. **Dưỡng sinh ăn uống:** Ăn uống điều độ, cân bằng, vệ sinh
4. **Dưỡng sinh hô hấp:** Luyện thở sâu, đều, thở bụng
5. **Dưỡng sinh giấc ngủ:** Ngủ đúng giờ, đủ giấc
6. **Dưỡng sinh phòng dục:** Tiết chế sinh hoạt tình dục để bảo tinh
7. **Dưỡng sinh thích nghi:** Ở nơi thoáng mát, trong lành, thuận theo thời tiết
Mục đích cuối cùng không chỉ là kéo dài số lượng năm sống mà là nâng cao chất lượng sống.
LUYỆN THƯ GIÃN TRONG DƯỠNG SINH
1. Đại cương về Thư Giãn
- Giảm đau, giảm co cứng cơ trong bệnh cơ xương khớp
- Hạ huyết áp, giảm nhịp tim trong tăng huyết áp, rối loạn thần kinh tim
- Giảm lo âu, mất ngủ, suy nhược thần kinh
- Là bước khởi đầu để luyện thở và tập trung tư tưởng
2. Các Kỹ Thuật Thư Giãn Chính
Quy trình một buổi tập chuẩn 15-20 phút:
- Nơi yên tĩnh, ánh sáng dịu, nhiệt độ vừa phải, tắt điện thoại.
- Tư thế: Nằm ngửa trên mặt phẳng cứng có trải mỏng. Hai chân duỗi thẳng, hơi dạng, bàn chân đổ ra ngoài. Hai tay duỗi xuôi thân, lòng bàn tay ngửa, các ngón tay hơi co tự nhiên. Có thể kê gối mỏng dưới khoeo chân cho đỡ mỏi lưng. Nhắm mắt.
- Tháo bỏ kính, thắt lưng, nới lỏng quần áo.
- Thở: Hít vào bằng mũi chậm, sâu, bụng phồng lên. Thở ra bằng miệng từ từ, bụng xẹp xuống. Thở ra dài gấp đôi hít vào. Làm 3-5 nhịp để ổn định.
- Buông lỏng từng phần - Tự ám thị: Vừa nghĩ vừa cảm nhận, không gồng sức. Đi theo trình tự:
- "Tôi đang thư giãn... toàn thân tôi đang thư giãn"
- "Tay phải của tôi nặng và ấm... tay trái của tôi nặng và ấm"
- "Chân phải của tôi nặng và ấm... chân trái của tôi nặng và ấm"
- "Lưng, bụng tôi mềm mại, nặng và ấm"
- "Cổ, gáy, mặt tôi mềm mại, hàm tôi trễ xuống"
- "Trán tôi mát mẻ, đầu óc tôi nhẹ nhàng, yên tĩnh"
Bước 3: Ra khỏi thư giãn
Không được bật dậy ngay. Làm ngược lại:
- Cử động nhẹ các ngón tay, ngón chân
- Co duỗi 2 tay, 2 chân
- Nghiêng người sang phải, từ từ ngồi dậy, xoa 2 lòng bàn tay vào nhau cho ấm rồi xoa lên mặt
- Mở mắt, nghỉ 1-2 phút rồi mới đứng dậy
3. Kiểm Tra Đánh Giá Thư Giãn
A. Dấu hiệu chủ quan - Hỏi người tập:
Đạt thư giãn khi người tập báo cáo có đủ các cảm giác:
- Cảm giác nặng: tay chân nặng như chì, dính xuống giường
- Cảm giác ấm: tay chân ấm lên do mạch ngoại vi giãn
- Cảm giác tim đập đều, chậm lại, thở nhẹ, không phải gắng sức
- Cảm giác đầu óc trống rỗng, nhẹ nhàng, dễ chịu, lo âu biến mất
- Có cảm giác như hơi lâng lâng, ranh giới cơ thể mờ nhạt
B. Dấu hiệu khách quan - Thầy thuốc quan sát và đo:
- Nhìn và sờ nắn cơ: Cơ mềm, sờ vào bắp cơ thấy nhão, ấn không có phản ứng co lại. Mi mắt khép nhẹ, không rung giật. Hai bàn chân đổ hẳn ra ngoài. Mặt mất hết các nếp nhăn do co cơ.
- Nghiệm pháp nhấc chi: Thầy thuốc nhẹ nhàng nhấc cổ tay hoặc cổ chân người tập lên cao rồi buông tay đột ngột. Nếu đã thư giãn tốt, chi sẽ rơi xuống tự do như một vật nặng, không có sức giữ lại.
- Các chỉ số sinh lý:
- Mạch giảm 5-15 nhịp/phút so với trước tập
- Huyết áp tâm thu giảm 5-10 mmHg
- Nhịp thở chậm, đều, 14-16 lần/phút, biên độ thở đều
- Da tay chân khô, ấm, hồng do tăng tuần hoàn
- Nếu có máy: Điện cơ EMG giảm biên độ, sóng alpha trên điện não EEG tăng, nhiệt độ da đầu ngón tay tăng 1-2 độ C.
- Tốt: Đủ cảm giác nặng, ấm, mạch, huyết áp giảm, nghiệm pháp rơi chi đạt.
- Khá: Có cảm giác nặng hoặc ấm, cơ tương đối mềm nhưng mạch chưa giảm rõ.
- Chưa đạt: Vẫn căng thẳng, không có cảm giác nặng ấm, sờ cơ vẫn cứng, nghiệm pháp nhấc chi còn gồng giữ lại.
LUYÊN THỞ BỐN THÌ CÓ KÊ MÔNG VÀ CHÂN
BÀI: THỞ 4 THÌ CÓ KÊ MÔNG, GIƠ CHÂN
Nhịp thở chuẩn cho người mới - 4 - 4 - 6 - 4:
- Thì 1 Hít vào 4 giây: Hít bằng mũi, bụng phồng lên.
- Thì 2 Giữ hơi ép bụng 4 giây: Nín thở, dồn hơi xuống bụng dưới, ép chặt bụng lại.
- Thì 3 Thở ra 6 giây: Thở bằng miệng, bụng xẹp dần.
- Thì 4 Nghỉ 4 giây: Buông lỏng hoàn toàn.
1. KÊ MÔNG
Sau khi xong kê mông, duỗi thẳng 2 chân ra.
- Mức nhẹ - Giơ từng chân: Thì 1 hít, Thì 2 giữ hơi ép bụng dán thắt lưng xuống sàn rồi giơ 1 chân thẳng lên 90 độ giữ 4 giây, Thì 3 thở hạ xuống, Thì 4 nghỉ đổi chân. Mỗi bên 8 lần.
- Mức nặng - Giơ cả 2 chân: Làm như trên nhưng giơ cả 2 chân lên 45 độ cùng lúc. Chỉ tập mức này khi đã tập mức nhẹ 2 tuần không đau lưng.
Tầng Một gồm 3 nhóm động tác chính bạn hỏi, tập theo đúng trình tự sau, tổng thời gian 20-25 phút.
BÀI TẬP TẦNG MỘT
Động tác 1: Thư Giãn - Bắt buộc mở đầu
Đây là động tác quan trọng nhất. Nếu không thư giãn được thì các động tác sau không có tác dụng.
- Tư thế: Nằm ngửa, hai chân duỗi hơi dạng, bàn chân đổ ra ngoài. Hai tay xuôi, lòng bàn tay ngửa.
- Thực hiện: Nhắm mắt, thở bụng 3-5 nhịp. Sau đó tự ám thị từ trên xuống dưới: "Trán tôi mát, mặt tôi mềm, cổ vai tôi mềm, tay tôi nặng ấm, lưng bụng tôi mềm, chân tôi nặng ấm, toàn thân tôi thư giãn". Giữ 3-5 phút.
- Đạt yêu cầu: Sờ cơ thấy mềm nhão, làm nghiệm pháp nhấc cổ tay lên rồi buông ra, tay rơi tự do.
Động tác 2: Kê Mông - Chống sa tạng
- Tư thế: Vẫn nằm ngửa, co hai gối lại, hai bàn chân sát mông, rộng bằng vai. Hai tay úp xuống sàn.
- Thực hiện:
- Liều lượng: 8-12 lần. Tác dụng chính là khỏe cơ mông lớn, cơ đáy chậu, nâng đỡ tử cung, trực tràng, bàng quang. Rất tốt cho người sa tạng, trĩ, táo bón.
Động tác 3: Nhóm Động tác Chân - Làm khỏe thành bụng
Tầng Một có 3 động tác chân từ nhẹ đến nặng, bạn tập theo thứ tự:
c. Giơ chân thẳng - Động tác chính của tầng 1:
- Mức nhẹ: Giơ từng chân lên 60-90 độ như bài trước đã hướng dẫn.
- Mức nặng hơn của tầng 1: Giơ cả hai chân lên cùng lúc 45 độ, giữ 4 giây rồi hạ xuống. Lưu ý phải ép thắt lưng dán chặt xuống sàn, nếu lưng cong lên sẽ đau lưng là sai.
Liều lượng giơ chân: 6-10 lần. Nếu thấy mỏi bụng, run chân thì dừng.
Trình tự một buổi tập Tầng Một chuẩn
- Thư giãn: 5 phút
- Kê mông: 8-12 lần
- Co duỗi bàn chân: 10 lần
- Gấp duỗi gối từng bên: 8 lần/bên
- Giơ chân: 8 lần
- Kết thúc lại bằng thư giãn 2 phút, xoa bụng, nghiêng phải rồi ngồi dậy.
Bạn cần kiểm tra khi tập Tầng Một:
- Không được nín thở quá 8 giây, nếu choáng váng phải giảm thời gian giữ hơi.
- Người tăng huyết áp, thoát vị bẹn, thoát vị đĩa đệm cấp, phụ nữ có thai không tập động tác giơ cả hai chân.
- Sau tập 5 phút mạch phải trở về như trước tập.
THỞ BỐN THÌ CÓ KÊ MÔNG VÀ GIƠ CHÂN TẦNG 2
Bạn tập đúng trình tự này, 15 phút là đủ một buổi.
1. Chuẩn bị bắt buộc
- Nằm ngửa trên thảm cứng, kê gối mỏng dưới gáy. Nới lỏng thắt lưng.
- Co 2 gối lại, 2 bàn chân sát mông, rộng bằng vai, 2 tay úp nhẹ xuống sàn. Đây là tư thế chung cho cả kê mông và giơ chân.
- Thư giãn 1 phút: Nhắm mắt, hít thở tự do 3 nhịp, tự nhủ "toàn thân tôi mềm, nặng, ấm".
2. Thở 4 thì - Nhịp chuẩn cho người mới
Bạn nhẩm đếm trong đầu theo giây:
Thì 1 - Hít vào: 4 giây
Hít bằng mũi, chậm, sâu, bụng phồng lên như quả bóng. Ngực ít cử động.
Thì 3 - Thở ra: 6 giây
Thở ra bằng miệng chúm lại, từ từ, bụng xẹp dần, kéo dài hơi thở.
Thì 4 - Nghỉ: 4 giây
Nghỉ hoàn toàn, không hít không thở, buông lỏng hết.
3. Phối hợp Kê Mông
- Thì 1: Hít vào, bụng phồng.
- Thì 2: Giữ hơi, ép bụng, siết mông, từ từ nâng mông lên khỏi sàn 10-15cm. Giữ nguyên tư thế cây cầu 4 giây. Lưng từ vai đến gối thành một đường thẳng.
- Thì 3: Thở ra, từ từ hạ mông xuống, nhưng không đặt hẳn xuống, cách sàn 1-2cm.
- Thì 4: Nghỉ, đặt mông xuống, buông lỏng.
Làm 8-10 lần liên tục. Mỏi cơ mông, ấm bụng là đạt.
4. Phối hợp Giơ Chân
Sau khi xong kê mông, duỗi thẳng 2 chân ra để tập giơ chân.
a. Giơ từng chân - Dành cho người yếu:
- Thì 1: Hít vào.
- Thì 2: Giữ hơi, ép bụng, dán thắt lưng xuống sàn, giơ 1 chân thẳng lên 90 độ, mũi chân duỗi.
- Thì 3: Thở ra, hạ chân xuống chậm.
- Thì 4: Nghỉ, đổi chân.
Làm 8 lần. Tổng 2 động tác kê mông + giơ chân khoảng 8-10 phút.
5. Kiểm tra đúng sai
- Khi giữ hơi ở thì 2, bụng vẫn cứng, thắt lưng dán sàn.
- Mặt không đỏ, cổ không nổi gân.
- Sau buổi tập thấy bụng ấm, hơi mỏi bụng dưới, trung tiện được là tốt vì nhu động ruột tăng.
- Đau lưng khi giơ chân: Là do bạn không ép bụng, để lưng ưỡn lên. Phải ép bụng mạnh hơn.
- Chóng mặt, ù tai, tim đập thình thịch: Nín thở quá sức. Giảm thì 2 xuống còn 2-3 giây.
- Nâng mông quá cao, run rẩy: Chỉ nâng 10-15cm là đủ, không cần nâng cao như yoga.
I. NHÓM NẰM NGỬA - TẬP LƯNG, BỤNG
4. Ba góc tam giác
Nằm ngửa, 2 tay dạng ngang. Co 2 gối, bàn chân đứng.
- Góc 1: Đổ cả 2 gối sang phải, đầu quay trái.
- Góc 2: Đổ sang trái, đầu quay phải.
- Góc 3: Bắt chéo 1 chân lên chân kia rồi đổ.
Giữ mỗi bên 6 giây. Tác dụng: vặn thắt lưng, chữa đau lưng, táo bón. Đây chính là động tác "Vặn cột sống và cổ ngược chiều" mà bạn hỏi - cột sống vặn một bên, cổ vặn ngược lại để tăng biên độ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét