Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2026

KỸ THUẬT CHÂM VÀ CỨU

            KỸ THUẬT CHÂM VÀ CỨU 

                                                  



Kỹ thuật châm cứu là thủ thuật cốt lõi của Y học cổ truyền, dùng kim tác động vào huyệt vị để điều hòa kinh lạc, khí huyết. Làm đúng thì hiệu quả rất cao với nhóm bệnh cơ xương khớp - thần kinh, làm sai thì nguy cơ tai biến lớn, nên bắt buộc phải do người có chứng chỉ hành nghề thực hiện.

1. Dụng cụ để châm và cứu

A. Dụng cụ châm:

Nguyên tắc: 100% kim dùng 1 lần. Không tái sử dụng, không hấp lại kim hào châm.

B. Dụng cụ cứu:

2. Kỹ thuật châm

Quy trình chuẩn 6 bước:

  1. Chuẩn bị: Khai thác tiền sử chống chỉ định (rối loạn đông máu, đang dùng chống đông, thai kỳ). Cho bệnh nhân nằm tư thế thoải mái, bộc lộ huyệt. Thầy thuốc rửa tay, đeo găng.
  2. Sát trùng và xác định huyệt: Sát trùng da từ trong ra ngoài 2 lần. Xác định chính xác huyệt vị.
  3. Châm kim: Tay trái ấn căng da, tay phải châm nhanh qua da. Có 3 góc châm chính:
  4. Đắc khí và thủ pháp: Khi bệnh nhân thấy cảm giác căng, tức, tê, nặng lan theo kinh thì đã đắc khí. Sau đó thực hiện bổ tả:
  5. Lưu kim và kích thích thêm: Lưu kim 20-30 phút. Có thể kết hợp điện châm: chọn tần số 2-100Hz, cường độ vừa đủ co cơ nhẹ, không gây đau. Hoặc ôn châm: gắn mồi ngải lên cán kim.
  6. Rút kim: Đặt bông vô khuẩn lên chân kim, rút nhanh, ấn nhẹ 30 giây - 1 phút để tránh chảy máu.

3. Kỹ thuật cứu

Mục đích là dùng sức nóng để ôn kinh tán hàn, hành khí hoạt huyết.

4. Chỉ định

Theo WHO và Bộ Y tế Việt Nam, châm cứu có hiệu quả rõ nhất với:

5. Chống chỉ định và thận trọng

A. Chống chỉ định tuyệt đối - không được châm/cứu:

B. Chống chỉ định tương đối - thận trọng cao độ:

Tai biến cần biết để phòng tránh:

Thông tin trên chỉ mang tính học thuật tham khảo. Tại phòng khám, bạn cần tuân thủ quy trình vô khuẩn, khám và chẩn đoán bát cương trước khi quyết định công thức huyệt, và thực hiện trên người bệnh bởi bác sĩ YHCT có chứng chỉ.

Nếu bạn muốn, tôi có thể soạn cho bạn 1 checklist vô khuẩn và 1 bảng công thức huyệt thường dùng cho đau lưng - đau vai gáy để dán tại phòng thủ thuật.



Đại cương về huyệt là phần quan trọng nhất để châm chính xác và biện chứng luận trị. Nắm vững huyệt không chỉ là nhớ vị trí, mà phải hiểu tính chất và phân loại đặc biệt của nó.

1. Định nghĩa huyệt du

Huyệt du còn gọi là du huyệt, khổng huyệt, huyệt vị.

Đặc tính sinh lý của huyệt:

  1. Có tính cảm ứng: Khi tạng phủ có bệnh, huyệt tương ứng sẽ xuất hiện cảm giác đau, thay đổi màu sắc, điện trở.
  2. Có tính dẫn truyền theo kinh lạc.
  3. Có tính kép: Vừa là nơi chẩn đoán bệnh, vừa là nơi điều trị.

Tên gọi: Đa số tên huyệt mang ý nghĩa hình tượng: theo vị trí như Túc Tam Lý, theo tác dụng như Quan Nguyên, theo hình tượng thiên nhiên như Bách Hội.

Tổng số huyệt chính thống theo WHO hiện nay là 361 huyệt thuộc 14 đường kinh, cộng thêm khoảng 48 kỳ huyệt ngoài kinh và vô số A thị huyệt.

2. Phân loại chung của huyệt du

Phân loại lớn nhất hiện dùng trong lâm sàng:

a. Kinh huyệt: Là các huyệt nằm trên 14 đường kinh chính. Có tên, có vị trí cố định, có tác dụng hệ thống. Gồm 12 kinh chính và Nhâm - Đốc mạch. Ví dụ: Hợp Cốc LI-4, Túc Tam Lý ST-36.

b. Kỳ huyệt - Huyệt ngoài kinh: Các huyệt có vị trí cố định, có tên riêng, có tác dụng rõ ràng nhưng không nằm trên 14 kinh chính. Ví dụ: Tứ Thần Thông, Giáp Tích Hoa Đà, Thập Tuyên.

c. A thị huyệt: Không có vị trí cố định, lấy chỗ đau làm huyệt. Còn gọi là Thiên ứng huyệt. Khi ấn vào bệnh nhân kêu "A" đau thì đó là huyệt. Thường dùng trong bệnh cơ, đau cấp.

3. Một số huyệt du đặc biệt - Đây là chìa khóa để phối huyệt

Đây là các nhóm huyệt có tác dụng đặc hiệu cao, bắt buộc phải thuộc lòng:

1. Ngũ Du Huyệt - 66 huyệt
Là 5 huyệt nằm ở đầu ngọn chi, từ bàn tay đến khuỷu và từ bàn chân đến đầu gối của 12 kinh chính. Quy tắc đi từ xa đến gần:
Tỉnh - Vinh - Du - Kinh - Hợp. Ứng với Ngũ hành Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy.

2. Nguyên huyệt - 12 huyệt
Là nơi nguyên khí của tạng phủ đi qua và lưu lại. Mỗi kinh dương có 1 nguyên huyệt, mỗi tạng âm lấy Du huyệt làm nguyên.

3. Lạc huyệt - 15 huyệt
Là nơi mạch lạc tách ra từ kinh chính nối sang kinh biểu lý. 12 kinh chính mỗi kinh 1 lạc, thêm Nhâm, Đốc và Tỳ đại lạc.

4. Khích huyệt - 16 huyệt
Là nơi kinh khí tích tụ sâu. Huyệt này có khe hở.

5. Bối Du huyệt và Mộ huyệt - Cặp chẩn đoán tạng phủ

6. Bát Hội huyệt - 8 huyệt
Hội tụ tinh khí của 8 loại tổ chức: Tạng, Phủ, Khí, Huyết, Cân, Mạch, Cốt, Tủy.

7. Bát Mạch Giao Hội huyệt - 8 huyệt
Là 8 huyệt thông với 8 mạch kỳ kinh. Hay dùng trong bệnh toàn thân.

8. Hạ Hợp huyệt của Lục Phủ - 6 huyệt
Là 6 huyệt hợp của 6 phủ nhưng nằm ở chi dưới. Dùng trị bệnh của phủ.

9. Tứ Tổng huyệt - Kinh nghiệm lâm sàng
Đúc kết trong ca dao:

Bụng thuộc về Túc Tam Lý - ST-36
Lưng thuộc về Ủy Trung - BL-40
Đầu, mặt, miệng thuộc Hợp Cốc - LI-4
Cổ gáy thuộc Liệt Khuyết - LU-7

Đây là những huyệt có tác dụng chi phối cả một vùng lớn, dùng rất nhiều tại phòng khám.

Ghi nhớ lâm sàng: Muốn bổ tạng phủ dùng Nguyên + Du + Mộ. Muốn trị bệnh cấp dùng Khích. Muốn trị bệnh mạn tính của cả cặp biểu lý dùng Lạc. Muốn trị bệnh toàn thân dùng Bát mạch giao hội.

Bạn đang dạy lại cho nhân viên phòng khám hay soạn tài liệu cho sinh viên? Tôi có thể làm cho bạn 1 bảng tra nhanh 12 Nguyên - 15 Lạc - 16 Khích - Bát Hội để in A3 dán ở phòng thủ thuật.


   HUYỆT VÙNG TAY




Huyệt vùng tay là vùng dùng nhiều nhất trong phòng khám - vừa trị bệnh tại chỗ tay vai, vừa trị bệnh toàn thân. Vùng tay có 6 đường kinh chính đi qua và tập trung rất nhiều huyệt đặc biệt.

1. Tổng quan kinh lạc vùng tay

2. Các huyệt chính vùng tay - Vị trí, kỹ thuật, chỉ định

Tôi liệt kê 18 huyệt hay dùng nhất, chia theo vùng từ ngọn chi lên:

A. Vùng bàn tay - ngón tay:

B. Vùng cổ tay:

C. Vùng cẳng tay:

D. Vùng khuỷu - cánh tay - vai:

3. Công thức điều trị thường dùng tại phòng khám

Đây là công thức tham khảo cho người có chuyên môn, không áp dụng tự châm tại nhà.

1. Viêm quanh khớp vai - không giơ tay lên được:
Huyệt chính: Kiên Ngung LI-15, Kiên Liêu TE-14, Tý Nhu LI-14 + A thị huyệt vai.
Phối hợp: Khúc Trì LI-11, Thủ Tam Lý LI-10, Hợp Cốc LI-4 bên bệnh. Thể hàn thêm cứu điếu 15 phút. Thể viêm sưng nóng không cứu.
Điện châm 20 phút, tần số 20-40Hz.

2. Hội chứng ống cổ tay - tê 3 ngón rưỡi ngoài:
Huyệt chính: Đại Lăng PC-7, Nội Quan PC-6, Ngoại Quan TE-5, Hợp Cốc LI-4, Lao Cung PC-8.
Phối hợp: Khúc Trì LI-11, Thủ Tam Lý LI-10 để dẫn kinh. Châm nông 0.3-0.5 thốn vùng cổ tay, lưu kim 20 phút không vê mạnh.

3. Viêm lồi cầu ngoài khuỷu tay - Tennis Elbow:
Huyệt chính: Khúc Trì LI-11, Thủ Tam Lý LI-10, Thiên Tỉnh TE-10, A thị tại lồi cầu ngoài.
Phối hợp: Hợp Cốc LI-4, Liệt Khuyết LU-7. Ôn châm hoặc cứu ấm nếu đau tăng khi lạnh.

4. Tê tay do thoái hóa cột sống cổ:
Huyệt chính: Liệt Khuyết LU-7 + Hậu Khê SI-3 mở Đốc mạch, Ngoại Quan TE-5, Trung Chử TE-3.
Phối hợp thêm huyệt cổ gáy: Phong Trì GB-20, Kiên Tỉnh GB-21, Giáp tích cổ C5-C7. Điện châm tần số thấp.

5. Liệt chi trên sau tai biến:
Huyệt chính: Kiên Ngung LI-15, Tý Nhu LI-14, Khúc Trì LI-11, Thủ Tam Lý LI-10, Ngoại Quan TE-5, Hợp Cốc LI-4.
Phối hợp: Kích thích vận động chủ động, điện châm tần số 2-5Hz gây co cơ.

4. Chỉ định và chống chỉ định chung vùng tay

Chỉ định chung:
Bệnh tại chỗ tay: viêm gân, viêm khớp, hội chứng ống cổ tay, liệt, tê bì, run tay.
Bệnh toàn thân dùng huyệt tay: đau đầu, đau răng, đau họng, mất ngủ, hồi hộp, buồn nôn, sốt, cảm mạo, cao huyết áp - đặc biệt nhóm huyệt Hợp Cốc, Nội Quan, Thần Môn, Liệt Khuyết.

Chống chỉ định và thận trọng riêng vùng tay:

Lưu ý an toàn: Vùng tay có nhiều thần kinh nông, chỉ châm 0.3-1 thốn tùy vị trí. Luôn sát trùng 2 lần, dặn bệnh nhân không gồng cơ khi đang lưu kim để tránh kẹt, gãy kim.

Bạn muốn tôi soạn thành 1 poster A3 gồm hình vẽ tay + vị trí 15 huyệt chính + công thức viêm quanh khớp vai và hội chứng ống cổ tay để treo tại phòng thủ thuật không?



   HUYỆT VÙNG CHÂN





Huyệt vùng chân là vùng trọng điểm để điều trị bệnh chi dưới và điều hòa toàn thân. Chân chứa 6 đường kinh chính, tập trung các huyệt hợp, huyệt nguyên, huyệt đặc hiệu của tạng phủ.

1. Tổng quan kinh lạc vùng chân

2. Các huyệt chính vùng chân - Vị trí và kỹ thuật

Tôi chia theo 4 tầng để bạn dễ dạy lại:

A. Vùng bàn chân - ngón chân:

B. Vùng cổ chân - gót chân:

C. Vùng cẳng chân:

D. Vùng gối - đùi - hông:

3. Công thức điều trị thường dùng

1. Thoái hóa khớp gối - sưng đau:
Huyệt chính: Độc Tỵ ST-35, Nội Tất Nhãn, Lương Khâu ST-34, Huyết Hải SP-10, Dương Lăng Tuyền GB-34, Âm Lăng Tuyền SP-9.
Phối: Túc Tam Lý ST-36, Tam Âm Giao SP-6. Thể hàn thấp thêm cứu điếu 15 phút tại Độc Tỵ. Thể sưng nóng đỏ không cứu.
Điện châm 20 phút, lưu kim 25-30 phút.

2. Đau thần kinh tọa theo kinh Bàng Quang - đau mặt sau đùi xuống gót:
Huyệt chính: Hoàn Khiêu GB-30, Trật Biên BL-54, Ủy Trung BL-40, Thừa Sơn BL-57, Côn Lôn BL-60, Thân Mạch BL-62.
Phối: Giáp tích L4-S1, Dương Lăng Tuyền GB-34. Đau lan theo kinh Đởm ra mặt ngoài chân thì đổi sang GB-30, Phong Thị GB-31, Huyền Chung GB-39, Khâu Khư GB-40.

3. Bong gân cổ chân - sau chấn thương:
Giai đoạn cấp 48h đầu chỉ châm xa: Dương Lăng Tuyền GB-34, Tam Âm Giao SP-6, Thái Xung LIV-3 bên đối diện + A thị huyệt tay đối ứng.
Sau 48h châm tại chỗ: Giải Khê ST-41, Khâu Khư GB-40, Côn Lôn BL-60, Chiếu Hải KI-6, Thái Khê KI-3. Không vê mạnh, không điện châm mạnh khi còn sưng bầm.

4. Đau gót chân - viêm cân gan chân:
Huyệt chính: Thái Khê KI-3, Chiếu Hải KI-6, Côn Lôn BL-60, Dũng Tuyền KI-1, A thị gót.
Phối: Tam Âm Giao SP-6, Túc Tam Lý ST-36. Cứu ấm gót 10 phút, châm 0.5-0.8 thốn.

5. Chuột rút bắp chân ban đêm, tê bì chân do suy giãn tĩnh mạch nhẹ:
Huyệt chính: Thừa Sơn BL-57, Thừa Cân BL-56, Tam Âm Giao SP-6, Túc Tam Lý ST-36, Dương Lăng Tuyền GB-34.
Kiêng: Không châm trực tiếp vào búi giãn tĩnh mạch nổi to, đang viêm đỏ.

6. Liệt chi dưới sau tai biến:
Huyệt chính: Hoàn Khiêu GB-30, Phong Thị GB-31, Dương Lăng Tuyền GB-34, Túc Tam Lý ST-36, Tam Âm Giao SP-6, Thái Xung LIV-3, Côn Lôn BL-60.
Điện châm tần số thấp 2Hz kích co cơ, kết hợp tập vận động.

4. Chỉ định và chống chỉ định vùng chân

Chỉ định chung: Tất cả bệnh lý chi dưới, bệnh tiêu hóa, tiết niệu sinh dục, mất ngủ, nội tiết - vì 3 kinh âm hội tụ tại Tam Âm Giao và Túc Tam Lý.

Chống chỉ định riêng vùng chân:

Lưu ý thực hành: Vùng chân có nhiều huyệt bổ, nên phối hợp vê bổ và cứu ấm với Túc Tam Lý, Tam Âm Giao, Thái Khê khi bệnh nhân hư hàn. Luôn kiểm tra cảm giác nóng lạnh trước khi cứu ở mu bàn chân và gót chân.


   HUYỆT VÙNG ĐÂU MẶT CỔ




 Vùng đầu mặt cổ là vùng khó châm nhất - huyệt nông, sát mạch máu thần kinh quan trọng, lại là vùng thẩm mỹ. Châm đúng thì hiệu quả rất nhanh với đau đầu, liệt mặt, đau cổ gáy. Châm sai thì nguy cơ tai biến cao.

1. Tổng quan kinh lạc vùng đầu mặt cổ

Tất cả 12 kinh chính và 2 mạch Nhâm - Đốc đều đổ về đầu mặt. Vùng cổ gáy là nơi 6 kinh dương đi qua.

Đặc điểm: Da mỏng, mạch lộ, nhiều huyệt phải châm hoành, xuyên thấu, lưu kim ngắn. Không được cứu trực tiếp để sẹo ở mặt.

2. Các huyệt chính và kỹ thuật châm an toàn

A. Vùng đỉnh đầu - trán:

B. Vùng mắt - mũi - miệng - là vùng nguy hiểm:

C. Vùng thái dương - tai:

D. Vùng cổ gáy - cực kỳ quan trọng về an toàn:

3. Kỹ thuật châm cứu đặc thù vùng đầu mặt cổ

  1. Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa hoặc ngồi tựa có gối đỡ đầu, đầu không cử động đột ngột khi đang lưu kim.
  2. Góc châm: 90% huyệt mặt phải châm hoành 10-15 độ hoặc xuyên thấu: ví dụ Địa Thương xuyên Giáp Xa, Đầu Duy xuyên Huyền Lư. Huyệt gáy châm xiên 30-45 độ.
  3. Độ sâu: Mặt 0.2-0.5 thốn, đỉnh đầu 0.3-0.5 thốn hoành, gáy 0.5-1.2 thốn.
  4. Đắc khí: Vùng mặt đắc khí nhẹ, căng tức là đủ, không cần vê mạnh gây bầm tím, tụ máu mất thẩm mỹ.
  5. Lưu kim: Mặt 15-20 phút, đầu 20-30 phút. Có thể điện châm tần số 2-10Hz cường độ nhỏ cho liệt mặt, không để co giật mạnh cơ mặt.
  6. Cứu: Không cứu trực tiếp để sẹo ở mặt. Chỉ hơ điếu ngải ấm cách 2-3cm cho liệt mặt thể hàn, viêm mũi.

4. Công thức điều trị thường dùng

1. Liệt mặt ngoại biên - Liệt dây VII:

Giai đoạn cấp 1-7 ngày đầu: Chỉ châm xa - Hợp Cốc LI-4 bên lành, Phong Trì GB-20, Liệt Khuyết LU-7, Túc Tam Lý ST-36. Không châm nhiều ở mặt.

Giai đoạn hồi phục sau 7 ngày:
Huyệt chính tại chỗ: Toản Trúc BL-2, Ngư Yêu, Ty Trúc Không TE-23, Nghinh Hương LI-20, Địa Thương ST-4 xuyên Giáp Xa ST-6, Hạ Quan ST-7, Giáp Xa ST-6.
Phối hợp: Phong Trì GB-20, Hợp Cốc LI-4, Túc Tam Lý ST-36.
Thể hàn thêm cứu điếu ấm, thể phong nhiệt không cứu. Điện châm xung nhỏ, không để co mạnh.

2. Đau đầu phân theo vùng:

3. Đau dây thần kinh V - Đau mặt như điện giật:

4. Đau cổ gáy - Thoái hóa cột sống cổ:

Huyệt chính: Phong Trì GB-20, Thiên Trụ BL-10, Đại Chùy DU-14, Kiên Tỉnh GB-21, Giáp Tích cổ C4-C7.
Phối xa: Hậu Khê SI-3, Liệt Khuyết LU-7, Lạc Chẩm - kỳ huyệt mu tay, Huyền Chung GB-39.
Cứu ấm Đại Chùy, Phong Trì khi gặp lạnh đau tăng.

5. Viêm xoang - Viêm mũi dị ứng - Đau răng:

Viêm xoang: Nghinh Hương LI-20, Ấn Đường, Toản Trúc BL-2, Hợp Cốc LI-4, Phong Trì GB-20.
Đau răng hàm trên: Cự Liêu ST-3, Hạ Quan ST-7, Hợp Cốc LI-4. Hàm dưới: Giáp Xa ST-6, Đại Nghinh ST-5.

6. Mất ngủ, rối loạn tiền đình:

Mất ngủ: Bách Hội DU-20, Tứ Thần Thông, Ấn Đường, Thần Môn HT-7, Nội Quan PC-6, Tam Âm Giao SP-6, An Miên - kỳ huyệt sau tai.
Tiền đình: Phong Trì GB-20, Bách Hội DU-20, Nội Quan PC-6, Thái Xung LIV-3, Túc Lâm Khấp GB-41.

5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến

Chỉ định chung vùng đầu mặt cổ: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, liệt mặt, đau dây V, viêm mũi xoang, đau răng, ù tai, đau cổ gáy, di chứng tai biến ở vùng đầu.

Chống chỉ định:

Tai biến cần tránh:

Nguyên tắc vàng vùng đầu mặt cổ: Châm nông, nhẹ, chính xác, vô khuẩn tuyệt đối. Mặt là vùng thẩm mỹ, một vết bầm tím cũng ảnh hưởng lớn đến bệnh nhân.

 

 HUYỆT VÙNG NGỰC LƯNG




 Vùng ngực lưng là vùng nguy hiểm nhất về tai biến tràn khí màng phổi, nhưng cũng là vùng điều trị gốc bệnh - vì toàn bộ Bối Du huyệt của 12 tạng phủ đều nằm ở lưng, toàn bộ Mộ huyệt đều nằm ở ngực bụng.

1. Tổng quan kinh lạc vùng ngực lưng

2. Các huyệt chính và kỹ thuật an toàn

A. Vùng ngực - BẮT BUỘC CHÂM XIÊN, HOÀNH:

B. Vùng lưng - Chia làm 3 cột:

Cột 1 - Mạch Đốc - Giữa cột sống:

Cột 2 - Bàng Quang 1 - Cách Đốc mạch 1.5 thốn - 12 Bối Du huyệt - QUAN TRỌNG NHẤT:

Đây là hàng huyệt chẩn đoán và điều trị tạng phủ. Tất cả đều châm xiên 0.5-0.8 thốn hướng vào cột sống, không châm thẳng sâu vào phổi.

Cột 3 - Bàng Quang 2 - Cách Đốc mạch 3 thốn và Hoa Đà Giáp Tích:

3. Kỹ thuật châm cứu đặc thù vùng ngực lưng

  1. Vùng ngực: BẮT BUỘC châm xiên 15-30 độ hoặc hoành châm, kim đi dưới da, không hướng vào lồng ngực. Độ sâu 0.3-0.5 thốn. Tuyệt đối không châm thẳng 90 độ ở Trung Phủ, Vân Môn, Du Phủ, Khí Hộ ST-13, Khố Phòng ST-14. Lưu kim 15-20 phút.
  2. Vùng lưng: Bệnh nhân nằm sấp có gối kê ngực. Châm Bối Du huyệt xiên 30-45 độ về phía cột sống. Độ sâu 0.5-0.8 thốn. Không châm sâu quá 1 thốn ở người gầy, trẻ em, người già, người khí phế thũng.
  3. Cứu: Vùng lưng cứu rất tốt, đặc biệt Mệnh Môn DU-4, Thận Du BL-23, Đại Chùy DU-14, Cao Hoang BL-43. Mỗi huyệt cứu điếu 10-15 phút, cứu mồi 3-5 mồi. Vùng ngực ít cứu, chỉ cứu Đản Trung, Trung Phủ khi hàn.

4. Công thức điều trị thường dùng

1. Đau lưng cấp do lạnh - co cứng không cúi được:
Huyệt chính: Đại Chùy DU-14, Giáp Tích L3-L5, Đại Trường Du BL-25, Yêu Dương Quan DU-3, Ủy Trung BL-40, Nhân Trung DU-26 + A thị.
Phối: Côn Lôn BL-60, Thân Mạch BL-62, Hậu Khê SI-3. Châm tả, cứu ấm Đại Chùy, Thận Du 15 phút. Có thể chích nặn máu Ủy Trung khi đau dữ dội.

2. Đau lưng mạn do Thận hư - thoái hóa, thoát vị:
Huyệt chính: Thận Du BL-23, Mệnh Môn DU-4, Yêu Dương Quan DU-3, Đại Trường Du BL-25, Giáp Tích L4-S1, Ủy Trung BL-40, Dương Lăng Tuyền GB-34.
Phối: Thái Khê KI-3, Tam Âm Giao SP-6, Túc Tam Lý ST-36 để bổ Thận. Ôn châm hoặc cứu 15-20 phút tại Thận Du, Mệnh Môn. Điện châm tần số thấp 2-10Hz.

3. Đau thần kinh liên sườn:
Huyệt chính tại chỗ: A thị kẽ liên sườn đau + Bối Du tương ứng: Phế Du BL-13, Can Du BL-18, Chi Câu TE-6, Dương Lăng Tuyền GB-34, Nội Quan PC-6, Thái Xung LIV-3.
Phối xa: Hợp Cốc LI-4. Châm xiên theo kẽ sườn 0.3-0.5 thốn, không châm sâu vào ngực. Không điện châm mạnh làm co liên sườn đau tăng.

4. Ho hen, viêm phế quản mạn:
Huyệt chính: Phế Du BL-13, Phong Môn BL-12, Đản Trung CV-17, Trung Phủ LU-1, Xích Trạch LU-5, Định Suyễn - kỳ huyệt trên Đại Chùy 0.5 thốn.
Phối: Túc Tam Lý ST-36, Phong Long ST-40 khi đờm nhiều. Cứu ấm Phế Du, Đản Trung, Đại Chùy. Tránh châm sâu Trung Phủ.

5. Tức ngực, hồi hộp, rối loạn thần kinh thực vật:
Huyệt chính: Đản Trung CV-17, Tâm Du BL-15, Quyết Âm Du BL-14, Nội Quan PC-6, Thần Môn HT-7.
Phối: Tam Âm Giao SP-6, Thái Xung LIV-3. Điện châm nhẹ nhàng, cứu ấm Đản Trung nếu thấy lạnh ngực.

6. Đau cổ gáy lan lên đầu do thoái hóa cổ:
Huyệt chính: Đại Chùy DU-14, Phong Trì GB-20, Thiên Trụ BL-10, Giáp Tích C3-C7, Kiên Tỉnh GB-21, Hậu Khê SI-3.
Phối cứu Đại Chùy, Phong Trì.

5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến

Chỉ định chung: Bệnh hô hấp, tim mạch, tiêu hóa do rối loạn tạng phủ, đau cột sống, đau thần kinh liên sườn, rối loạn thần kinh thực vật, suy nhược do tạng phủ hư.

Chống chỉ định:

Tai biến quan trọng nhất:

Nguyên tắc vàng ngực lưng: Ngực châm nông hoành, lưng châm xiên về cột sống. Thà không đắc khí mạnh còn hơn châm sâu gây tràn khí màng phổi. Luôn có gối kê và dặn bệnh nhân thở đều, không ho mạnh khi châm.

 

   HUYỆT THƯỢNG VỊ



 Vùng thượng vị là vùng từ mũi xương ức xuống rốn, trung tâm của bệnh lý dạ dày. Đây là vùng tập trung toàn bộ Mộ huyệt của Tâm - Can - Vị và là nơi dễ xảy ra tai biến chọc vào gan, dạ dày nếu châm quá sâu.

1. Định nghĩa vùng thượng vị và kinh lạc đi qua

Vùng thượng vị tính từ huyệt Cưu Vĩ CV-15 dưới mũi ức đến ngang rốn.

2. Các huyệt chính vùng thượng vị

A. Mạch Nhâm - Trục chính - Dùng nhiều nhất:

B. Kinh Vị ST - Cách Nhâm 2 thốn:

C. Kinh Thận KI - Cách Nhâm 0.5 thốn:

3. Kỹ thuật châm cứu an toàn vùng thượng vị

  1. Tư thế: Nằm ngửa, kê gối nhỏ dưới khoeo chân cho cơ bụng mềm. Không châm khi vừa ăn no hoặc khi quá đói - dạ dày rỗng dễ châm vào thành sau.
  2. Sát trùng rộng, sờ tìm điểm đau A thị quanh Trung Quản.
  3. Góc và độ sâu: Châm thẳng 90 độ 0.8-1.2 thốn là chuẩn. Người thể trạng gầy, trẻ em, người già chỉ 0.5-0.8 thốn. Cưu Vĩ và Cự Khuyết chỉ 0.3-0.5 thốn xiên xuống.
  4. Đắc khí: Cảm giác căng tức tại chỗ, lan ra 2 bên sườn là tốt. Không vê mạnh gây co thắt dạ dày đau tăng.
  5. Cứu: Vùng thượng vị cứu rất tốt cho thể hư hàn. Dùng điếu ngải hơ hoặc hộp cứu tại Trung Quản, Lương Môn, Tỳ Du BL-20, Vị Du BL-21. Mỗi huyệt 10-15 phút, da hồng ấm là đủ. Không cứu khi đang viêm loét cấp sưng nóng, ợ chua nhiều do thực nhiệt.
  6. Điện châm: Tần số 10-20Hz, cường độ vừa phải, tránh co cứng cơ bụng.

4. Công thức điều trị thường dùng tại phòng khám

Nguyên tắc chung: Tại chỗ lấy Trung Quản + Lương Môn, phối Du Mộ + huyệt xa theo biện chứng.

1. Đau thượng vị do Can khí phạm Vị - đau từng cơn, lan ra 2 mạn sườn, ợ chua, cáu gắt:

Huyệt chính: Trung Quản CV-12, Lương Môn ST-21, Cự Khuyết CV-14, Nội Quan PC-6, Thái Xung LIV-3, Túc Tam Lý ST-36.
Phối: Can Du BL-18, Vị Du BL-21, Kỳ Môn LIV-14 là Mộ của Can.
Kỹ thuật: Châm tả, không cứu. Nội Quan và Thái Xung là cặp mở Âm Duy - trị đau do stress rất tốt.

2. Đau thượng vị do Tỳ Vị hư hàn - đau âm ỉ, thích ấm, ăn kém, đầy bụng, phân nát, tay chân lạnh:

Huyệt chính: Trung Quản CV-12, Lương Môn ST-21, Tỳ Du BL-20, Vị Du BL-21, Khí Hải CV-6, Túc Tam Lý ST-36, Công Tôn SP-4.
Phối cứu: Cứu ấm Trung Quản 15 phút, Túc Tam Lý 15 phút, Tỳ Du, Vị Du. Đây là công thức bổ trung, ôn vị.
Điện châm tần số thấp 2Hz.

3. Ăn không tiêu, đầy bụng, ợ hơi do thực tích - sau ăn nhiều:

Huyệt chính: Trung Quản CV-12, Hạ Quản CV-10, Lương Môn ST-21, Thiên Xu ST-25, Túc Tam Lý ST-36, Nội Đình ST-44.
Phối: Nội Quan PC-6 chống nôn. Châm tả, vê mạnh, không cứu. Kết hợp xoa bóp vùng bụng theo chiều kim đồng hồ.

4. Trào ngược dạ dày thực quản - nóng rát sau ức, ợ chua:

Huyệt chính: Thượng Quản CV-13, Trung Quản CV-12, Nội Quan PC-6, Công Tôn SP-4 mở Xung mạch, Túc Tam Lý ST-36, Thái Xung LIV-3.
Phối: Can Du BL-18, Vị Du BL-21, Đản Trung CV-17 nếu tức ngực nhiều.
Kỹ thuật: Châm nông, không cứu nhiều, dặn bệnh nhân không nằm ngay sau ăn.

5. Nấc cụt, nôn mửa:

Nấc cụt: Cách Du BL-17 hội của huyết, Nội Quan PC-6, Trung Quản CV-12, Túc Tam Lý ST-36, Thái Xung LIV-3. Cứu Cách Du, Trung Quản.
Nôn: Trung Quản CV-12, Nội Quan PC-6, Công Tôn SP-4, Túc Tam Lý ST-36. Nội Quan là huyệt chống nôn số 1.

5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến

Chỉ định chung: Mọi bệnh dạ dày tá tràng, gan mật, tụy: viêm loét, trào ngược, rối loạn tiêu hóa chức năng, nấc, nôn, đau do Can khí uất.

Chống chỉ định và thận trọng:

Tai biến:

Mẹo lâm sàng vùng thượng vị: Luôn phối Du - Mộ: Trung Quản CV-12 Mộ Vị + Vị Du BL-21, Cự Khuyết CV-14 Mộ Tâm + Tâm Du BL-15, Kỳ Môn LIV-14 Mộ Can + Can Du BL-18. Sờ thấy ấn đau ở Du và Mộ cùng lúc thì chẩn đoán tạng đó chắc chắn.

 

   HUYỆT VÙNG HẠ VỊ



Vùng hạ vị - thắt lưng cùng là vùng gốc của Thận, Bàng Quang, Tử Cung, là vùng cấm kỵ với phụ nữ có thai và là vùng cứu ấm hiệu quả nhất cho các chứng hư hàn, đau lưng mạn, rối loạn tiểu tiện, sinh dục.

1. Định nghĩa và kinh lạc

Vùng hạ vị tính từ rốn xuống bờ trên xương mu. Vùng thắt lưng cùng tính từ L2 đến xương cùng cụt.

2. Các huyệt chính vùng hạ vị - thắt lưng cùng

A. Vùng hạ vị - mặt trước - nằm ngửa châm:

Mạch Nhâm - trục chính:

Kinh Vị ST - cách Nhâm 2 thốn:

Kinh Thận KI và Tỳ SP:

B. Vùng thắt lưng cùng - mặt sau - nằm sấp châm:

3. Kỹ thuật châm cứu an toàn vùng hạ vị - thắt lưng cùng

  1. Chuẩn bị: Bệnh nhân đi tiểu hết trước khi châm bụng dưới, tránh chọc vào bàng quang căng. Nằm ngửa gối kê khoeo cho mềm bụng. Vùng lưng nằm sấp kê gối dưới bụng.
  2. Độ sâu bụng dưới: Châm thẳng 0.8-1.2 thốn. Người gầy chỉ 0.5-0.8 thốn. Khí Xung ST-30, Quy Lai ST-29 gần mạch đùi chỉ châm 0.5 thốn.
  3. Độ sâu thắt lưng cùng: Thận Du, Đại Trường Du châm xiên 0.8-1 thốn về phía cột sống. Bát Liêu châm 1-1.5 thốn vào lỗ cùng, đắc khí lan xuống mông, đùi sau, bộ phận sinh dục là tốt.
  4. Cứu: Vùng hạ vị và thắt lưng cùng là vùng cứu tốt nhất cơ thể cho thể hư hàn. Quan Nguyên CV-4, Khí Hải CV-6, Thận Du BL-23, Mệnh Môn DU-4 cứu điếu 15-20 phút, cứu hộp 20-30 phút. Thần Khuyết CV-8 cứu muối gừng.
  5. Điện châm: Thắt lưng cùng điện tần số thấp 2-10Hz. Vùng bụng dưới không điện châm mạnh qua tử cung khi còn nghi ngờ có thai.

4. Công thức điều trị thường dùng

1. Đau thắt lưng cùng do thoái hóa, thoát vị L4-S1, đau thần kinh tọa:

Huyệt chính sau lưng: Thận Du BL-23, Đại Trường Du BL-25, Giáp Tích L4-S1, Yêu Dương Quan DU-3, Thượng Liêu BL-31, Thứ Liêu BL-32, Ủy Trung BL-40, Dương Lăng Tuyền GB-34.
Phối trước bụng nếu đau nhiều: Khí Hải CV-6, Quan Nguyên CV-4.
Cấp tính thêm Nhân Trung DU-26, Côn Lôn BL-60. Mạn tính thêm cứu Mệnh Môn DU-4, Thận Du.
Điện châm 20 phút, châm cách ngày.

2. Tiểu đêm, tiểu nhiều, tiểu không tự chủ do Thận dương hư - gặp ở người già:

Huyệt chính: Quan Nguyên CV-4, Trung Cực CV-3, Khí Hải CV-6, Thận Du BL-23, Bàng Quang Du BL-28, Tam Âm Giao SP-6, Thái Khê KI-3.
Phối: Mệnh Môn DU-4, Chí Thất BL-52.
Kỹ thuật: Châm bổ, cứu ấm Quan Nguyên, Khí Hải, Thận Du 20 phút là chủ lực. Ngày cứu 1 lần, 10 ngày 1 liệu trình.

3. Đau bụng kinh - thống kinh:

Thể thực - đau dữ dội, ra máu cục:
Huyệt chính: Trung Cực CV-3, Quy Lai ST-29, Tam Âm Giao SP-6, Địa Cơ SP-8 là Khích huyệt của Tỳ chuyên trị đau cấp, Hợp Cốc LI-4.
Phối: Thứ Liêu BL-32, Huyết Hải SP-10. Châm tả trước kỳ kinh 2-3 ngày.

Thể hư hàn - đau âm ỉ, thích ấm, kinh nhạt:
Huyệt chính: Quan Nguyên CV-4, Khí Hải CV-6, Quy Lai ST-29, Tam Âm Giao SP-6, Túc Tam Lý ST-36.
Phối cứu: Cứu ấm Quan Nguyên, Khí Hải, Bát Liêu. Cứu là chính.

4. Táo bón mạn:

Thể thực nhiệt: Thiên Xu ST-25, Đại Trường Du BL-25, Thượng Cự Hư ST-37, Chi Câu TE-6, Hợp Cốc LI-4.
Thể khí hư: Thêm Khí Hải CV-6, Tỳ Du BL-20, Túc Tam Lý ST-36, cứu Khí Hải.
Châm tả với thể thực, bổ với thể hư, lưu kim 25 phút.

5. Di tinh, liệt dương, rối loạn sinh dục nam do Thận hư:

Huyệt chính: Quan Nguyên CV-4, Khí Hải CV-6, Thận Du BL-23, Mệnh Môn DU-4, Chí Thất BL-52, Thái Khê KI-3, Tam Âm Giao SP-6.
Phối: Bát Liêu, Trường Cường DU-1 nếu kèm trĩ, sa.
Kỹ thuật: Châm bổ + cứu ấm Quan Nguyên, Thận Du, Mệnh Môn 15-20 phút.

6. Viêm phần phụ, khí hư, rối loạn vùng chậu:

Huyệt chính: Trung Cực CV-3, Quan Nguyên CV-4, Quy Lai ST-29, Tam Âm Giao SP-6, Thứ Liêu BL-32, Bạch Hoàn Du BL-30.
Phối: Tỳ Du BL-20, Khí Hải CV-6. Cứu ấm nếu khí hư do hàn.

5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến

Chỉ định chung: Đau thắt lưng cùng, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, rối loạn đại tiểu tiện, bệnh lý tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến, vô sinh do hư hàn, táo bón, trĩ.

Chống chỉ định - BẮT BUỘC NHỚ:

Tai biến:

Nguyên tắc vàng hạ vị - thắt lưng cùng: Trước châm bụng dưới phải hỏi đi tiểu chưa, hỏi có thai không. Sau châm thắt lưng cùng phải hỏi có tê lan xuống chân không. Vùng này lấy cứu làm trọng khi bệnh hư hàn - 1 lần cứu Quan Nguyên bằng 3 lần châm bổ. 

Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận