1. Dụng cụ để châm và cứu
- Kim hào châm: Loại dùng nhiều nhất hiện nay. Kim dùng 1 lần, vô khuẩn, thân bằng thép không gỉ. Kích thước thường dùng:
- Các loại kim đặc biệt: Kim tam lăng châm (đầu 3 cạnh để chích nặn máu), kim nhĩ châm, kim mai hoa / thất tinh châm, kim dài mang châm, kim cấy chỉ.
- Dụng cụ hỗ trợ: Ống định vị kim, khay inox vô khuẩn, bông - cồn 70 độ - povidone, kẹp không mấu, găng tay, hộp đựng vật sắc nhọn, máy điện châm 2 kênh với dây kẹp cá sấu.
Nguyên tắc: 100% kim dùng 1 lần. Không tái sử dụng, không hấp lại kim hào châm.
- Ngải nhung: Lông cây ngải cứu đã chế biến, là nguyên liệu chính.
- Mồi ngải: Vo viên hình chóp bằng hạt gạo, hạt ngô, hạt đậu.
- Điếu ngải: Ngải nhung cuốn thành điếu như điếu xì gà, có loại có khói và không khói.
- Đế lót cứu gián tiếp: Lát gừng tươi (cứu gừng), lát tỏi (cứu tỏi), muối hột (cứu muối trên rốn), bột thuốc.
- Dụng cụ hiện đại: Hộp cứu gỗ / tre, ống lăn ngải, máy cứu hồng ngoại, cốc cứu.
2. Kỹ thuật châm
- Chuẩn bị: Khai thác tiền sử chống chỉ định (rối loạn đông máu, đang dùng chống đông, thai kỳ). Cho bệnh nhân nằm tư thế thoải mái, bộc lộ huyệt. Thầy thuốc rửa tay, đeo găng.
- Sát trùng và xác định huyệt: Sát trùng da từ trong ra ngoài 2 lần. Xác định chính xác huyệt vị.
- Châm kim: Tay trái ấn căng da, tay phải châm nhanh qua da. Có 3 góc châm chính:
- Đắc khí và thủ pháp: Khi bệnh nhân thấy cảm giác căng, tức, tê, nặng lan theo kinh thì đã đắc khí. Sau đó thực hiện bổ tả:
- Lưu kim và kích thích thêm: Lưu kim 20-30 phút. Có thể kết hợp điện châm: chọn tần số 2-100Hz, cường độ vừa đủ co cơ nhẹ, không gây đau. Hoặc ôn châm: gắn mồi ngải lên cán kim.
- Rút kim: Đặt bông vô khuẩn lên chân kim, rút nhanh, ấn nhẹ 30 giây - 1 phút để tránh chảy máu.
3. Kỹ thuật cứu
Mục đích là dùng sức nóng để ôn kinh tán hàn, hành khí hoạt huyết.
- Cứu điếu ngải hơ: Phổ biến nhất. Hơ cách da 2-3cm, đến khi da hồng ấm lên, bệnh nhân thấy ấm dễ chịu. Có 3 cách: hơ mổ cò (nhấc lên đặt xuống), hơ xoay tròn, hơ cố định. Mỗi huyệt 5-15 phút.
- Cứu trực tiếp: Đặt mồi ngải trực tiếp lên da đốt. Cứu không để sẹo (rút mồi khi bệnh nhân thấy nóng) và cứu để sẹo (đốt hết mồi, hiện ít dùng).
- Cứu gián tiếp: Đặt đế gừng/tỏi/muối lên huyệt rồi đặt mồi ngải lên trên đốt. Dùng khi cần tăng tác dụng ôn trung, tiêu độc.
- Ôn châm cứu: Đốt ngải trên cán kim đang châm, truyền nhiệt sâu vào huyệt.
4. Chỉ định
Theo WHO và Bộ Y tế Việt Nam, châm cứu có hiệu quả rõ nhất với:
- Cơ xương khớp - Thần kinh: Đau lưng, đau cổ vai gáy, thoái hóa khớp gối, đau thần kinh tọa, hội chứng ống cổ tay, liệt mặt ngoại biên giai đoạn hồi phục, đau đầu căng cơ, đau nửa đầu, di chứng tai biến mạch máu não.
- Các rối loạn chức năng: Mất ngủ, lo âu mức độ nhẹ, nôn do hóa trị, đau bụng kinh nguyên phát, hỗ trợ cai thuốc lá.
- Cứu đặc biệt hiệu quả cho thể hàn: Đau bụng do lạnh, tiêu chảy mạn, đau khớp tăng khi gặp lạnh, thai ngôi ngược (cứu huyệt Chí Âm), suy nhược cơ thể sợ lạnh.
5. Chống chỉ định và thận trọng
A. Chống chỉ định tuyệt đối - không được châm/cứu:
- Vùng da đang nhiễm trùng, lở loét, vết thương hở, vùng có khối u ác tính
- Người có rối loạn đông máu nặng, đang xuất huyết, số lượng tiểu cầu rất thấp
- Bệnh nhân đang trong cơn cấp cứu: nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ đang tiến triển, suy hô hấp
- Vùng thóp trẻ sơ sinh, vùng huyệt có mạch máu lớn nổi rõ
B. Chống chỉ định tương đối - thận trọng cao độ:
- Phụ nữ có thai: Không châm các huyệt hợp cốc LI-4, tam âm giao SP-6, chí âm BL-67, côn lôn BL-60, các huyệt vùng bụng dưới và thắt lưng cùng. Không cứu vùng bụng, thắt lưng khi có thai.
- Người suy kiệt, quá đói, quá no, say rượu, lao động nặng vừa xong: Rất dễ vựng châm.
- Người có máy tạo nhịp tim: Không điện châm đi qua tim.
- Cứu: Không cứu khi sốt cao do thực nhiệt, âm hư hỏa vượng, vùng mặt, niêm mạc, vùng da mất cảm giác nóng lạnh, bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng bàn chân.
Tai biến cần biết để phòng tránh:
- Vựng châm: vã mồ hôi, chóng mặt, tụt huyết áp. Xử trí: rút hết kim, cho nằm đầu thấp, uống nước ấm.
- Gãy kim, kẹt kim: không vê quá mạnh, không để bệnh nhân cử động đột ngột.
- Tràn khí màng phổi: khi châm sâu vùng đỉnh phổi (Kiên Tỉnh, Phế Du). Đây là tai biến nguy hiểm.
- Bỏng do cứu, chảy máu, nhiễm trùng.
1. Định nghĩa huyệt du
Huyệt du còn gọi là du huyệt, khổng huyệt, huyệt vị.
- Theo YHCT: Huyệt là nơi thần khí hoạt động ra vào, nơi kinh khí của tạng phủ tụ lại, là nơi tập trung của kinh lạc, là cửa ngõ để châm cứu tác động đến tạng phủ. Không phải là một điểm chấm mà là một vùng nhỏ trên da có đường kính 1-2mm, có cảm ứng đặc biệt với kích thích.
- Theo YHHĐ hiện đại: Huyệt là vùng da có đặc tính: điện trở thấp, có điểm đau cao, tập trung nhiều đầu mút thần kinh tự do, mạch máu nhỏ và tế bào mast, có liên quan chặt chẽ đến hoạt động của nội tạng qua phản xạ thần kinh - thể dịch.
- Có tính cảm ứng: Khi tạng phủ có bệnh, huyệt tương ứng sẽ xuất hiện cảm giác đau, thay đổi màu sắc, điện trở.
- Có tính dẫn truyền theo kinh lạc.
- Có tính kép: Vừa là nơi chẩn đoán bệnh, vừa là nơi điều trị.
2. Phân loại chung của huyệt du
Phân loại lớn nhất hiện dùng trong lâm sàng:
3. Một số huyệt du đặc biệt - Đây là chìa khóa để phối huyệt
Đây là các nhóm huyệt có tác dụng đặc hiệu cao, bắt buộc phải thuộc lòng:
- Tác dụng: Tỉnh chủ tâm hạ sốt, Vinh chủ thân nhiệt, Du chủ trọng tiết đau khớp, Kinh chủ ho hen, Hợp chủ bệnh phủ và khí nghịch.
- Ví dụ kinh Phế: Thiếu Thương - Ngư Tế - Thái Uyên - Kinh Cừ - Xích Trạch.
- Tác dụng: Chẩn đoán và điều trị bệnh của chính tạng phủ đó. Bệnh tạng phủ dùng Nguyên phối hợp với Lạc.
- Ví dụ: Thái Uyên P-9 là nguyên huyệt của Phế, Thái Khê KID-3 là nguyên của Thận.
- Tác dụng: Điều trị bệnh của cả hai kinh biểu lý, liên lạc tạng phủ.
- Ví dụ: Liệt Khuyết LU-7 lạc sang Đại Trường, Nội Quan P-6 lạc sang Tam Tiêu.
4. Khích huyệt - 16 huyệt
Là nơi kinh khí tích tụ sâu. Huyệt này có khe hở.
- Tác dụng: Chuyên trị bệnh cấp tính, đau cấp của kinh đó. Đây là huyệt cấp cứu.
- Ví dụ: Khổng Tối LU-6 trị ho ra máu cấp, Lương Khâu ST-34 trị đau dạ dày cấp.
5. Bối Du huyệt và Mộ huyệt - Cặp chẩn đoán tạng phủ
- Bối Du huyệt: 12 huyệt nằm trên đường Bàng Quang 1 ở lưng, ngang với tạng phủ. Là nơi dương khí của tạng phủ đổ về lưng.
- Mộ huyệt: 12 huyệt nằm ở ngực bụng, là nơi âm khí của tạng phủ hội tụ phía trước.
- Ứng dụng: Phối hợp Du - Mộ để chẩn đoán và điều trị. Khi tạng có bệnh, cả Du và Mộ đều đau. Ví dụ: Phế Du BL-13 phối Trung Phủ LU-1 trị bệnh Phế.
9. Tứ Tổng huyệt - Kinh nghiệm lâm sàng
Đúc kết trong ca dao:
Đây là những huyệt có tác dụng chi phối cả một vùng lớn, dùng rất nhiều tại phòng khám.
1. Tổng quan kinh lạc vùng tay
- Mặt gan tay - trong: Kinh Phế LU, kinh Tâm Bào PC, kinh Tâm HT đi từ ngực ra đầu ngón tay.
- Mặt mu tay - ngoài: Kinh Đại Trường LI, kinh Tam Tiêu TE, kinh Tiểu Trường SI đi từ đầu ngón tay lên đầu mặt.
- Đặc điểm: Vùng bàn tay, cổ tay có da mỏng, nhiều mạch máu, thần kinh nông. Châm nông, đắc khí nhanh, nhưng dễ đau và chảy máu nếu châm sâu.
2. Các huyệt chính vùng tay - Vị trí, kỹ thuật, chỉ định
Tôi liệt kê 18 huyệt hay dùng nhất, chia theo vùng từ ngọn chi lên:
- Thập Tuyên - Kỳ huyệt: 10 điểm ở đầu 10 ngón tay, cách móng 1 phân. Châm nông 0.1 thốn hoặc chích nặn máu.
- Bát Tà - Kỳ huyệt: 8 huyệt ở kẽ các ngón tay, chỗ da mu tay và gan tay tiếp nhau, nắm tay lại lấy huyệt.
- Hợp Cốc LI-4: Khép ngón cái và trỏ, chỗ cơ gồ cao nhất. Châm 0.5-1 thốn hướng về xương bàn 2.
- Lao Cung PC-8: Nắm tay lại, đầu ngón giữa chạm vào đường vân gan tay. Châm 0.3-0.5 thốn.
- Ngư Tế LU-10: Giữa xương bàn 1, chỗ tiếp giáp da trắng đỏ gan tay.
- Thái Uyên LU-9: Nếp gấp cổ tay phía gan tay, bờ ngoài gân cơ gan tay lớn, chỗ lõm có động mạch quay. Nguyên huyệt của Phế. Châm 0.2-0.3 thốn tránh mạch.
- Đại Lăng PC-7: Giữa nếp cổ tay trong, giữa 2 gân gan tay lớn và bé. Nguyên huyệt Tâm Bào.
- Thần Môn HT-7: Nếp cổ tay trong, rãnh xương đậu và xương trụ, trong gân cơ trụ trước. Nguyên huyệt của Tâm.
- Dương Khê LI-5: Hõm lào ở cổ tay khi dang ngón cái, giữa 2 gân duỗi cái. Châm 0.3-0.5 thốn.
- Dương Trì TE-4: Giữa nếp cổ tay mu, chỗ lõm giữa gân duỗi chung. Nguyên huyệt Tam Tiêu.
- Liệt Khuyết LU-7: Trên nếp cổ tay 1.5 thốn, chỗ xương quay. Lạc huyệt của Phế. Châm 0.2-0.3 thốn hơi xiên lên.
- Nội Quan PC-6: Trên nếp cổ tay trong 2 thốn, giữa 2 gân. Lạc huyệt Tâm Bào, giao hội với Âm Duy mạch.
- Ngoại Quan TE-5: Đối diện Nội Quan ở mặt mu tay, trên nếp cổ tay 2 thốn, giữa xương quay trụ. Lạc huyệt Tam Tiêu, giao hội Dương Duy mạch.
- Thủ Tam Lý LI-10: Dưới Khúc Trì 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì - Dương Khê.
D. Vùng khuỷu - cánh tay - vai:
- Khúc Trì LI-11: Co khuỷu, đầu ngoài nếp khuỷu, chỗ lõm. Hợp huyệt của Đại Trường, thuộc Thổ.
- Xích Trạch LU-5: Nếp khuỷu trong, bờ ngoài gân cơ nhị đầu. Hợp huyệt của Phế.
- Thiếu Hải HT-3: Nếp khuỷu trong, trước lồi cầu trong xương cánh tay. Hợp huyệt của Tâm.
- Kiên Ngung LI-15: Mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, chỗ lõm khi dang tay. Châm 0.8-1.5 thốn.
- Kiên Liêu TE-14: Sau Kiên Ngung 1 thốn, chỗ lõm sau mỏm cùng vai.
3. Công thức điều trị thường dùng tại phòng khám
Đây là công thức tham khảo cho người có chuyên môn, không áp dụng tự châm tại nhà.
4. Chỉ định và chống chỉ định chung vùng tay
Chống chỉ định và thận trọng riêng vùng tay:
- Tuyệt đối không châm khi da tay đang nhiễm trùng, có vết thương, mụn mủ, viêm mạch bạch huyết.
- Không châm sâu các huyệt có động mạch đi qua: Thái Uyên, Thần Môn, Kinh Cừ - tránh tổn thương mạch quay, mạch trụ.
- Tay phù sau mổ ung thư vú nạo hạch nách: Không châm bên tay phù, tránh nhiễm trùng.
- Phụ nữ có thai: Cấm châm mạnh Hợp Cốc LI-4, Chi Câu TE-6, Thiếu Trạch SI-1 có tác dụng thúc đẻ.
- Bệnh nhân dùng thuốc chống đông liều cao, tiểu cầu thấp: Hạn chế châm vùng tay vì dễ tụ máu.
- Điện châm: Không kẹp 2 điện cực cùng một bên đi qua tim, ví dụ Nội Quan tay trái - Thần Môn tay phải cùng lúc ở người bệnh tim nặng. Không điện châm cho người có máy tạo nhịp tim.
1. Tổng quan kinh lạc vùng chân
- Mặt trong chân: Kinh Tỳ SP - Thận KI - Can LIV đi từ bàn chân lên ngực bụng. Đây là 3 kinh âm, chuyên trị bệnh tạng phủ, sinh dục, nội tiết.
- Mặt ngoài chân: Kinh Vị ST - Đởm GB - Bàng Quang BL đi từ đầu mặt xuống bàn chân. Đây là 3 kinh dương, chuyên trị bệnh đau nhức, thần kinh, tiêu hóa.
- Đặc điểm: Vùng chân cơ dày, huyệt sâu, đắc khí mạnh và lâu. Nhiều huyệt nằm gần mạch máu lớn như động mạch chày sau ở Thái Khê, động mạch mu chân ở Xung Dương ST-42 nên phải tránh châm sâu.
2. Các huyệt chính vùng chân - Vị trí và kỹ thuật
Tôi chia theo 4 tầng để bạn dễ dạy lại:
- Dũng Tuyền KI-1: Gan chân, 1/3 trước chỗ lõm khi co ngón chân. Châm 0.3-0.5 thốn. Tỉnh huyệt của Thận.
- Thái Xung LIV-3: Mu chân, kẽ xương bàn 1-2, cách kẽ ngón 2 thốn. Nguyên huyệt của Can. Châm 0.5-0.8 thốn.
- Nội Đình ST-44: Kẽ ngón 2-3 chân, trước khớp bàn ngón. Vinh huyệt của Vị.
- Bát Phong - Kỳ huyệt: 8 huyệt ở kẽ các ngón chân, tương tự Bát Tà ở tay.
- Côn Lôn BL-60, Thân Mạch BL-62: Sau mắt cá ngoài. Côn Lôn là Kinh huyệt BL, Thân Mạch là giao hội Dương Kiều mạch.
- Thái Khê KI-3: Lõm giữa mắt cá trong và gân gót, chỗ động mạch chày sau. Nguyên huyệt của Thận. Châm 0.5-0.8 thốn tránh mạch.
- Tam Âm Giao SP-6: Trên mắt cá trong 3 thốn, sát bờ sau xương chày. Giao hội của 3 kinh âm Tỳ - Can - Thận.
- Khâu Khư GB-40: Trước mắt cá ngoài, chỗ lõm. Nguyên huyệt Đởm.
- Giải Khê ST-41: Nếp gấp cổ chân trước, giữa 2 gân duỗi. Kinh huyệt Vị.
- Túc Tam Lý ST-36: Dưới Độc Tỵ ST-35 3 thốn, cách mào chày 1 khoát ngón tay. Hợp huyệt của Vị, thuộc Thổ.
- Thượng Cự Hư ST-37 và Hạ Cự Hư ST-39: Hạ hợp của Đại Trường và Tiểu Trường. Dưới Túc Tam Lý 3 thốn và 6 thốn.
- Phong Long ST-40: Trên mắt cá ngoài 8 thốn, cách ST-38 1 thốn. Lạc huyệt của Vị.
- Dương Lăng Tuyền GB-34: Lõm trước dưới đầu xương mác. Hợp huyệt của Đởm, Hội của Cân.
- Âm Lăng Tuyền SP-9: Dưới lồi cầu trong xương chày, chỗ lõm. Hợp huyệt của Tỳ.
- Thừa Sơn BL-57: Giữa bắp chân, chỗ hội của 2 bụng cơ sinh đôi. Châm 0.8-1.2 thốn.
- Huyền Chung GB-39: Trên mắt cá ngoài 3 thốn, bờ trước xương mác. Hội của Tủy.
- Huyết Hải SP-10: Trên bờ trong xương bánh chè 2 thốn. Châm 0.8-1.2 thốn.
- Lương Khâu ST-34: Trên xương bánh chè 2 thốn, giữa cơ. Khích huyệt của Vị.
- Độc Tỵ ST-35 và Nội Tất Nhãn: 2 mắt gối, 2 bên dây chằng bánh chè. Châm hướng vào khớp 0.5-1 thốn.
- Ủy Trung BL-40: Giữa nếp khoeo chân. Hợp huyệt của Bàng Quang. Tứ tổng huyệt chủ vùng lưng.
- Hoàn Khiêu GB-30: 1/3 ngoài và 2/3 trong đoạn nối mấu chuyển lớn và khe cùng cụt. Châm 1.5-2.5 thốn.
3. Công thức điều trị thường dùng
4. Chỉ định và chống chỉ định vùng chân
Chống chỉ định riêng vùng chân:
- Tuyệt đối không châm khi da đang viêm, loét, nhiễm trùng, chàm ướt vùng chân.
- Không châm vào búi giãn tĩnh mạch đang viêm, đang có huyết khối. Nghi ngờ DVT - chân sưng to, đau bắp chân, sốt: không châm Ủy Trung BL-40 và không xoa bóp mạnh, phải đi khám chuyên khoa mạch máu ngay.
- Phụ nữ có thai: Cấm Tam Âm Giao SP-6, Côn Lôn BL-60, Chí Âm BL-67, Thái Xung LIV-3 châm mạnh. Hợp Cốc tay + Tam Âm Giao chân là cặp cấm kỵ gây co tử cung.
- Suy kiệt nặng, phù toàn thân, tiểu cầu thấp: châm nông, ít huyệt, không chích nặn máu Ủy Trung.
- Vùng bàn chân ra nhiều mồ hôi, dễ nhiễm trùng: phải sát trùng kỹ, kim dùng 1 lần, không lưu kim quá 20 phút.
1. Tổng quan kinh lạc vùng đầu mặt cổ
Tất cả 12 kinh chính và 2 mạch Nhâm - Đốc đều đổ về đầu mặt. Vùng cổ gáy là nơi 6 kinh dương đi qua.
- Trán: Kinh Bàng Quang BL, Đởm GB, Vị ST
- Thái dương: Kinh Tam Tiêu TE, Đởm GB
- Má, mũi, miệng: Kinh Đại Trường LI, Vị ST, Tiểu Trường SI
- Cằm, hàm: Kinh Nhâm, Thận, Đại Trường
- Đỉnh đầu: Mạch Đốc và kinh Bàng Quang, Can
- Gáy: Mạch Đốc, kinh Bàng Quang, Đởm, Tam Tiêu
2. Các huyệt chính và kỹ thuật châm an toàn
- Bách Hội DU-20: Giao điểm đường giữa đỉnh đầu và đường nối 2 đỉnh vành tai. Châm hoành 0.3-0.5 thốn hướng ra trước hoặc sau, không châm thẳng sâu.
- Tứ Thần Thông - Kỳ huyệt: 4 huyệt quanh Bách Hội cách 1 thốn ra trước sau trái phải. Châm hoành 0.3-0.5 thốn hướng về Bách Hội.
- Ấn Đường - Kỳ huyệt: Giữa 2 đầu lông mày. Châm hoành xuống 0.3 thốn hoặc vê nhẹ.
- Thần Đình DU-24: Trên Ấn Đường 0.5 thốn, mép tóc trán. Châm hoành 0.3 thốn.
- Đầu Duy ST-8: Góc trán, cách mép tóc 0.5 thốn. Châm hoành 0.5 thốn.
B. Vùng mắt - mũi - miệng - là vùng nguy hiểm:
- Toản Trúc BL-2: Đầu trong lông mày, chỗ lõm. Châm hoành 0.3 thốn, hướng ra ngoài, tránh châm sâu vào ổ mắt.
- Ngư Yêu - Kỳ huyệt: Giữa lông mày, trên đồng tử. Châm hoành.
- Ty Trúc Không TE-23: Đuôi lông mày, chỗ lõm. Châm hoành.
- Tình Minh BL-1: Góc trong mắt trên, cách khóe mắt 0.1 thốn. Đây là huyệt nguy hiểm. Chỉ người có kinh nghiệm mới châm, bảo bệnh nhân nhắm mắt, đẩy nhẹ nhãn cầu ra ngoài, châm thẳng 0.3 thốn sát bờ xương, không vê mạnh.
- Thừa Khấp ST-1: Ngay dưới đồng tử, bờ dưới hốc mắt. Bảo bệnh nhân nhìn lên, châm thẳng 0.3-0.5 thốn sát bờ xương, không châm sâu vào nhãn cầu.
- Nghinh Hương LI-20: Cạnh cánh mũi 0.5 thốn, rãnh mũi má. Châm xiên 0.3 thốn hướng lên.
- Địa Thương ST-4: Cách khóe miệng 0.4 thốn, đường ngang khóe miệng giao với rãnh mũi má. Châm xiên hoặc xuyên thấu sang Giáp Xa.
- Giáp Xa ST-6: Góc hàm, chỗ cơ cắn nổi lên khi cắn chặt răng. Châm 0.5-0.8 thốn.
- Hạ Quan ST-7: Chỗ lõm trước tai, khi ngậm miệng có hõm. Châm 0.5-0.8 thốn.
- Thái Dương - Kỳ huyệt: Chỗ lõm giữa đuôi lông mày và đuôi mắt, cách 1 thốn. Châm 0.3-0.5 thốn. Tránh động mạch thái dương nông.
- Suất Cốc GB-8: Trên tai 1.5 thốn, trong chân tóc. Châm hoành 0.3 thốn.
D. Vùng cổ gáy - cực kỳ quan trọng về an toàn:
- Phong Trì GB-20: Chỗ lõm giữa cơ ức đòn chũm và cơ thang, ngang với hõm sau gáy, dưới xương chẩm. Châm 0.8-1.2 thốn hướng về phía mũi đối diện.
- Phong Phủ DU-16: Giữa gáy, dưới lồi chẩm ngoài 1 thốn, chỗ lõm giữa 2 cơ thang. HUYỆT NGUY HIỂM.
- Á Môn DU-15: Dưới Phong Phủ 0.5 thốn, trên chân tóc gáy. Kỹ thuật như Phong Phủ, châm 0.5 thốn.
- Thiên Trụ BL-10: Ngoài Phong Phủ 1.3 thốn, bờ ngoài cơ thang. Châm 0.5-0.8 thốn.
- Đại Chùy DU-14: Dưới mỏm gai C7, chỗ lõm. Châm xiên lên 0.5-0.8 thốn. Có thể cứu.
3. Kỹ thuật châm cứu đặc thù vùng đầu mặt cổ
- Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa hoặc ngồi tựa có gối đỡ đầu, đầu không cử động đột ngột khi đang lưu kim.
- Góc châm: 90% huyệt mặt phải châm hoành 10-15 độ hoặc xuyên thấu: ví dụ Địa Thương xuyên Giáp Xa, Đầu Duy xuyên Huyền Lư. Huyệt gáy châm xiên 30-45 độ.
- Độ sâu: Mặt 0.2-0.5 thốn, đỉnh đầu 0.3-0.5 thốn hoành, gáy 0.5-1.2 thốn.
- Đắc khí: Vùng mặt đắc khí nhẹ, căng tức là đủ, không cần vê mạnh gây bầm tím, tụ máu mất thẩm mỹ.
- Lưu kim: Mặt 15-20 phút, đầu 20-30 phút. Có thể điện châm tần số 2-10Hz cường độ nhỏ cho liệt mặt, không để co giật mạnh cơ mặt.
- Cứu: Không cứu trực tiếp để sẹo ở mặt. Chỉ hơ điếu ngải ấm cách 2-3cm cho liệt mặt thể hàn, viêm mũi.
4. Công thức điều trị thường dùng
1. Liệt mặt ngoại biên - Liệt dây VII:
- Đau đỉnh đầu do Can dương vượng: Bách Hội DU-20, Tứ Thần Thông, Phong Trì GB-20, Thái Xung LIV-3, Hành Gian LIV-2.
- Đau trán - Dương minh: Ấn Đường, Đầu Duy ST-8, Hợp Cốc LI-4, Nội Đình ST-44, Túc Tam Lý ST-36.
- Đau thái dương - Thiếu dương: Thái Dương, Suất Cốc GB-8, Ngoại Quan TE-5, Túc Lâm Khấp GB-41.
- Đau gáy - Thái dương Bàng Quang: Thiên Trụ BL-10, Phong Trì GB-20, Hậu Khê SI-3 + Thân Mạch BL-62 mở Đốc mạch, Côn Lôn BL-60.
3. Đau dây thần kinh V - Đau mặt như điện giật:
- Nhánh 1: Toản Trúc BL-2, Ngư Yêu, Ty Trúc Không TE-23, Thái Dương, Hợp Cốc LI-4.
- Nhánh 2: Tứ Bạch ST-2, Cự Liêu ST-3, Nghinh Hương LI-20, Hạ Quan ST-7.
- Nhánh 3: Hạ Quan ST-7, Giáp Xa ST-6, Đại Nghinh ST-5, Thừa Tương CV-24.
Châm nông, lưu kim 20 phút, không điện châm mạnh.
4. Đau cổ gáy - Thoái hóa cột sống cổ:
5. Viêm xoang - Viêm mũi dị ứng - Đau răng:
6. Mất ngủ, rối loạn tiền đình:
5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến
- Tuyệt đối không châm khi da mặt đang viêm mủ, mụn bọc, zona vùng mắt, vết thương hở.
- Không châm sâu các huyệt nguy hiểm: Tình Minh BL-1, Thừa Khấp ST-1, Phong Phủ DU-16, Á Môn DU-15, Nhân Nghinh ST-9.
- Không châm sâu, không cứu trực tiếp vùng thóp trẻ em.
- Người đang dùng chống đông, tiểu cầu thấp: hạn chế châm mặt vì dễ bầm tím lâu.
- Phụ nữ có thai: thận trọng Hợp Cốc LI-4 phối Tam Âm Giao SP-6 liều cao.
- Người có tiền sử tăng nhãn áp: châm nông vùng quanh mắt.
- Tụ máu bầm tím mặt do châm vào mạch: ấn bông 2-3 phút sau rút kim.
- Ngất do đau khi châm mặt: cho nằm, rút kim.
- Tổn thương nhãn cầu, hành tủy nếu châm sai Phong Phủ, Á Môn, Thừa Khấp - đây là tai biến nặng.
1. Tổng quan kinh lạc vùng ngực lưng
- Vùng ngực trước: Mạch Nhâm đi chính giữa, 2 bên là kinh Thận KI cách 2 thốn, kinh Vị ST cách 4 thốn, kinh Tỳ SP cách 6 thốn. Ngoài ra có kinh Phế LU ở dưới xương đòn.
- Vùng lưng sau: Mạch Đốc đi chính giữa cột sống. Hai bên là kinh Bàng Quang: dòng 1 cách Đốc mạch 1.5 thốn chứa toàn bộ 12 Bối Du huyệt, dòng 2 cách Đốc mạch 3 thốn chứa các huyệt điều trị cơ khớp lưng.
- Đặc điểm: Vùng ngực thành ngực mỏng, phổi nằm ngay dưới, tim nằm sau xương ức. Vùng lưng cơ dày hơn nhưng vẫn có phổi ở 2 bên. Tất cả huyệt ngực và lưng trên đều cấm châm thẳng sâu.
2. Các huyệt chính và kỹ thuật an toàn
A. Vùng ngực - BẮT BUỘC CHÂM XIÊN, HOÀNH:
- Trung Phủ LU-1: Dưới xương đòn, hố nách trước, cách đường giữa 6 thốn. Mộ huyệt của Phế. Châm xiên 0.5-0.8 thốn hướng ra ngoài, không châm sâu vào lồng ngực.
- Vân Môn LU-2: Dưới xương đòn, chỗ lõm. Châm 0.3-0.5 thốn xiên ra ngoài.
- Đản Trung CV-17: Giữa 2 núm vú, ngang khe sườn 4. Hội của Khí, Mộ của Tâm Bào. Châm hoành 0.3-0.5 thốn, có thể cứu ấm.
- Cưu Vĩ CV-15: Dưới mũi ức 1 thốn. Mộ của Tâm? Lạc của Nhâm. Châm xiên xuống 0.3-0.5 thốn, không châm sâu hướng lên tim. Người gan to, tim to phải cực thận trọng.
- Thiên Đột CV-22: Hõm trên xương ức. Châm 0.3-0.5 thốn hướng xuống sau xương ức, không châm sâu.
- Du Phủ KI-27, U Trung KI-26: Dưới xương đòn 2 thốn, cách Nhâm 2 thốn. Châm xiên 0.3-0.5 thốn.
- Nhũ Trung ST-17: Chính giữa núm vú. CẤM CHÂM, CẤM CỨU - Chỉ làm mốc để đo huyệt.
- Chu Vinh SP-20, Đại Bao SP-21: Dưới nách, sườn 6. Châm xiên 0.3-0.5 thốn. Đại Bao là Đại Lạc của Tỳ.
B. Vùng lưng - Chia làm 3 cột:
Cột 1 - Mạch Đốc - Giữa cột sống:
- Đại Chùy DU-14: Dưới gai C7. Hội của 6 kinh dương. Châm xiên lên 0.5-0.8 thốn.
- Thân Trụ DU-12: Dưới gai D3. Châm xiên lên.
- Chí Dương DU-9: Dưới gai D7. Châm xiên.
- Mệnh Môn DU-4: Dưới gai L2, ngang Thận Du. Châm 0.5-1 thốn. Cứu bổ Thận dương.
- Yêu Dương Quan DU-3: Dưới gai L4. Châm 0.5-1 thốn.
Cột 2 - Bàng Quang 1 - Cách Đốc mạch 1.5 thốn - 12 Bối Du huyệt - QUAN TRỌNG NHẤT:
Cột 3 - Bàng Quang 2 - Cách Đốc mạch 3 thốn và Hoa Đà Giáp Tích:
- Phụ Phân BL-41 đến Chí Thất BL-52: Chuyên trị đau cơ cạnh sống, đau thần kinh liên sườn, co cứng cơ lưng.
- Hoa Đà Giáp Tích: Cách gai sống 0.5 thốn, mỗi bên 1 huyệt, từ cổ đến thắt lưng. Châm thẳng 0.5-1 thốn.
3. Kỹ thuật châm cứu đặc thù vùng ngực lưng
- Vùng ngực: BẮT BUỘC châm xiên 15-30 độ hoặc hoành châm, kim đi dưới da, không hướng vào lồng ngực. Độ sâu 0.3-0.5 thốn. Tuyệt đối không châm thẳng 90 độ ở Trung Phủ, Vân Môn, Du Phủ, Khí Hộ ST-13, Khố Phòng ST-14. Lưu kim 15-20 phút.
- Vùng lưng: Bệnh nhân nằm sấp có gối kê ngực. Châm Bối Du huyệt xiên 30-45 độ về phía cột sống. Độ sâu 0.5-0.8 thốn. Không châm sâu quá 1 thốn ở người gầy, trẻ em, người già, người khí phế thũng.
- Cứu: Vùng lưng cứu rất tốt, đặc biệt Mệnh Môn DU-4, Thận Du BL-23, Đại Chùy DU-14, Cao Hoang BL-43. Mỗi huyệt cứu điếu 10-15 phút, cứu mồi 3-5 mồi. Vùng ngực ít cứu, chỉ cứu Đản Trung, Trung Phủ khi hàn.
4. Công thức điều trị thường dùng
5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến
- Tuyệt đối không châm thẳng sâu vùng ngực ở người gầy, người già, trẻ em, người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - nguy cơ tràn khí màng phổi rất cao.
- Không châm, không cứu khi da lưng đang nhiễm trùng, zona thần kinh đang có mụn nước, vết thương hở.
- Không châm sâu Cưu Vĩ CV-15 ở người gan to, tim to, không châm sâu Mệnh Môn DU-4 vào tủy sống.
- Không cứu trực tiếp để sẹo ở vùng ngực trước ở phụ nữ trẻ vì lý do thẩm mỹ và nguy cơ nhiễm trùng.
- Phụ nữ có thai: Không châm mạnh các huyệt bụng dưới, thắt lưng cùng, Tam Âm Giao.
- Tràn khí màng phổi: Biểu hiện đau nhói ngực khi châm, khó thở, tức ngực, ho. Đây là cấp cứu. Dấu hiệu này xuất hiện sau châm các huyệt Trung Phủ, Vân Môn, Phế Du, Khí Hộ. Phòng tránh bằng châm xiên, nông. Nếu nghi ngờ phải cho chụp X-quang phổi ngay và chuyển cấp cứu.
- Tụ máu, nhiễm trùng, gãy kim do bệnh nhân ho, cử động khi đang lưu kim lưng.
1. Định nghĩa vùng thượng vị và kinh lạc đi qua
Vùng thượng vị tính từ huyệt Cưu Vĩ CV-15 dưới mũi ức đến ngang rốn.
- Chính giữa: Mạch Nhâm - chứa các Mộ huyệt quan trọng nhất của tạng phủ.
- Cách Nhâm 0.5 thốn: Kinh Thận KI - U Môn, Thương Khúc
- Cách Nhâm 2 thốn: Kinh Vị ST - Bất Dung, Lương Môn, Quan Môn
- Cơ quan bên dưới: Gan phải, dạ dày giữa, tụy sau dạ dày, động mạch chủ bụng ngay trước cột sống. Vì vậy kỹ thuật phải thẳng nhưng nông, bệnh nhân nằm ngửa gối kê khoeo, bàng quang không quá căng.
2. Các huyệt chính vùng thượng vị
A. Mạch Nhâm - Trục chính - Dùng nhiều nhất:
- Cưu Vĩ CV-15: Dưới mũi ức 1 thốn. Lạc của Nhâm, Mộ của Tâm? Thực tế là huyệt hội. Châm xiên xuống 0.3-0.5 thốn, tuyệt đối không châm thẳng sâu hướng lên tim, gan.
- Cự Khuyết CV-14: Trên Trung Quản 2 thốn, dưới Cưu Vĩ 1 thốn. Mộ huyệt của Tâm.
- Thượng Quản CV-13: Trên Trung Quản 1 thốn. Hội của Vị và Tiểu Trường.
- Trung Quản CV-12: Giữa rốn và mũi ức, giữa Cưu Vĩ và rốn chia 8 thốn thì Trung Quản cách rốn 4 thốn. Mộ huyệt của Vị, Hội của Phủ. Huyệt chủ của mọi bệnh dạ dày.
- Kiến Lý CV-11: Trên Trung Quản 1 thốn.
- Hạ Quản CV-10: Trên Trung Quản 1 thốn xuống, cách rốn 2 thốn. Hội của Tỳ.
B. Kinh Vị ST - Cách Nhâm 2 thốn:
- Bất Dung ST-19: Dưới xương sườn, ngang Cự Khuyết.
- Thừa Mãn ST-20: Ngang Thượng Quản.
- Lương Môn ST-21: Ngang Trung Quản, cách Nhâm 2 thốn. Huyệt rất hay dùng trị dạ dày.
- Quan Môn ST-22: Ngang Kiến Lý.
- Thái Ất ST-23: Ngang Hạ Quản.
C. Kinh Thận KI - Cách Nhâm 0.5 thốn:
3. Kỹ thuật châm cứu an toàn vùng thượng vị
- Tư thế: Nằm ngửa, kê gối nhỏ dưới khoeo chân cho cơ bụng mềm. Không châm khi vừa ăn no hoặc khi quá đói - dạ dày rỗng dễ châm vào thành sau.
- Sát trùng rộng, sờ tìm điểm đau A thị quanh Trung Quản.
- Góc và độ sâu: Châm thẳng 90 độ 0.8-1.2 thốn là chuẩn. Người thể trạng gầy, trẻ em, người già chỉ 0.5-0.8 thốn. Cưu Vĩ và Cự Khuyết chỉ 0.3-0.5 thốn xiên xuống.
- Đắc khí: Cảm giác căng tức tại chỗ, lan ra 2 bên sườn là tốt. Không vê mạnh gây co thắt dạ dày đau tăng.
- Cứu: Vùng thượng vị cứu rất tốt cho thể hư hàn. Dùng điếu ngải hơ hoặc hộp cứu tại Trung Quản, Lương Môn, Tỳ Du BL-20, Vị Du BL-21. Mỗi huyệt 10-15 phút, da hồng ấm là đủ. Không cứu khi đang viêm loét cấp sưng nóng, ợ chua nhiều do thực nhiệt.
- Điện châm: Tần số 10-20Hz, cường độ vừa phải, tránh co cứng cơ bụng.
4. Công thức điều trị thường dùng tại phòng khám
Nguyên tắc chung: Tại chỗ lấy Trung Quản + Lương Môn, phối Du Mộ + huyệt xa theo biện chứng.
1. Đau thượng vị do Can khí phạm Vị - đau từng cơn, lan ra 2 mạn sườn, ợ chua, cáu gắt:
2. Đau thượng vị do Tỳ Vị hư hàn - đau âm ỉ, thích ấm, ăn kém, đầy bụng, phân nát, tay chân lạnh:
3. Ăn không tiêu, đầy bụng, ợ hơi do thực tích - sau ăn nhiều:
4. Trào ngược dạ dày thực quản - nóng rát sau ức, ợ chua:
5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến
- Tuyệt đối không châm khi nghi ngờ viêm phúc mạc, bụng ngoại khoa cấp - bụng cứng như gỗ, sốt cao, nôn ra máu, đi ngoài phân đen. Phải chuyển cấp cứu, không giữ lại châm.
- Không châm sâu 1.5 thốn trở lên ở người gầy - nguy cơ chọc vào gan, dạ dày, động mạch chủ bụng. Đặc biệt Cưu Vĩ CV-15, Cự Khuyết CV-14 không châm thẳng sâu.
- Không châm khi gan lách to nhiều, có khối u vùng thượng vị chưa rõ chẩn đoán, bụng có dịch cổ trướng nhiều.
- Phụ nữ có thai: Vùng thượng vị vẫn châm được nhưng tránh kích thích mạnh, không điện châm cường độ cao qua bụng. Cấm các huyệt hạ vị như Tam Âm Giao SP-6, Hợp Cốc LI-4.
- Không cứu trực tiếp để sẹo ở vùng thượng vị, không cứu khi đang chảy máu dạ dày, ợ chua nóng rát nhiều do thực nhiệt.
- Sau khi ăn quá no: chỉ xoa bóp, không châm sâu.
- Châm vào dạ dày gây đau nhói, chảy máu - phòng bằng châm nông vừa phải, không châm khi dạ dày rỗng hoàn toàn hoặc quá căng.
- Tụ máu dưới da do châm vào mạch thượng vị.
- Ngất do đau, do sợ - cho nằm đầu thấp, rút kim.
1. Định nghĩa và kinh lạc
Vùng hạ vị tính từ rốn xuống bờ trên xương mu. Vùng thắt lưng cùng tính từ L2 đến xương cùng cụt.
- Mặt trước bụng dưới: Mạch Nhâm đi chính giữa, cách 0.5 thốn là kinh Thận KI, cách 2 thốn là kinh Vị ST, cách 4 thốn là kinh Tỳ SP.
- Mặt sau thắt lưng cùng: Mạch Đốc đi giữa cột sống, cách 1.5 thốn là kinh Bàng Quang dòng 1 chứa Du huyệt, cách 3 thốn là Bàng Quang dòng 2 và Bát Liêu BL-31 đến BL-34 nằm trong lỗ cùng.
- Cơ quan bên dưới: Bàng quang, tử cung, ruột non, đại tràng, động mạch chủ bụng chia đôi, bó mạch đùi ở bẹn. Vùng sau là thận, niệu quản, đĩa đệm L4-S1, đám rối thần kinh cùng.
2. Các huyệt chính vùng hạ vị - thắt lưng cùng
A. Vùng hạ vị - mặt trước - nằm ngửa châm:
- Thần Khuyết CV-8 - rốn: CẤM CHÂM - chỉ cứu hoặc xoa. Cứu muối, cứu gừng trị đau bụng, tiêu chảy, thoát dương.
- Âm Giao CV-7, Khí Hải CV-6, Thạch Môn CV-5: Từ rốn xuống 1 - 2 thốn. Khí Hải là huyệt bổ khí toàn thân, Thạch Môn là Mộ của Tam Tiêu.
- Quan Nguyên CV-4: Dưới rốn 3 thốn. Mộ của Tiểu Trường, hội của 3 kinh âm, nơi chứa Nguyên khí. Huyệt quan trọng nhất vùng hạ vị.
- Trung Cực CV-3: Dưới rốn 4 thốn, trên bờ mu 1 thốn. Mộ của Bàng Quang.
- Khúc Cốt CV-2: Trên bờ mu. Châm xiên 0.5-0.8 thốn, không châm sâu vào bàng quang.
Kinh Vị ST - cách Nhâm 2 thốn:
- Thiên Xu ST-25: Ngang rốn, cách 2 thốn. Mộ của Đại Trường.
- Đại Cự ST-27: Dưới rốn 2 thốn, cách Nhâm 2 thốn. Châm 0.8-1.2 thốn.
- Thủy Đạo ST-28, Quy Lai ST-29: Dưới rốn 3-4 thốn, cách Nhâm 2 thốn. Quy Lai trị đau bụng kinh, tắc kinh, viêm phần phụ.
- Khí Xung ST-30: Trên nếp bẹn, ngay động mạch đùi. Châm 0.5 thốn tránh mạch, không châm sâu.
- Đại Hách KI-12, Khí Huyệt KI-13: Ngang Quan Nguyên, Trung Cực, cách Nhâm 0.5 thốn. Trị di tinh, đau bụng kinh.
- Đại Hoành SP-15, Phúc Kết SP-14: Ngang rốn và dưới rốn, cách Nhâm 4 thốn. Trị táo bón, đau bụng.
B. Vùng thắt lưng cùng - mặt sau - nằm sấp châm:
- Thận Du BL-23: Dưới gai L2, cách Đốc 1.5 thốn. Bối Du của Thận.
- Khí Hải Du BL-24, Đại Trường Du BL-25, Quan Nguyên Du BL-26, Tiểu Trường Du BL-27, Bàng Quang Du BL-28: Dọc L3-S1. Toàn bộ bệnh lý đại tiểu tiện, sinh dục đều dùng.
- Chí Thất BL-52: Cách Thận Du 3 thốn. Trị đau lưng do Thận hư, di tinh.
- Bát Liêu - Thượng Liêu BL-31, Thứ Liêu BL-32, Trung Liêu BL-33, Hạ Liêu BL-34: Trong 4 lỗ xương cùng. Châm 1-1.5 thốn hướng vào lỗ cùng, hơi chếch vào trong.
- Yêu Dương Quan DU-3: Dưới gai L4. Châm 0.5-1 thốn.
- Yêu Du DU-2 và Trường Cường DU-1: Vùng xương cùng cụt. Trị đau cùng cụt, trĩ, bí tiểu.
3. Kỹ thuật châm cứu an toàn vùng hạ vị - thắt lưng cùng
- Chuẩn bị: Bệnh nhân đi tiểu hết trước khi châm bụng dưới, tránh chọc vào bàng quang căng. Nằm ngửa gối kê khoeo cho mềm bụng. Vùng lưng nằm sấp kê gối dưới bụng.
- Độ sâu bụng dưới: Châm thẳng 0.8-1.2 thốn. Người gầy chỉ 0.5-0.8 thốn. Khí Xung ST-30, Quy Lai ST-29 gần mạch đùi chỉ châm 0.5 thốn.
- Độ sâu thắt lưng cùng: Thận Du, Đại Trường Du châm xiên 0.8-1 thốn về phía cột sống. Bát Liêu châm 1-1.5 thốn vào lỗ cùng, đắc khí lan xuống mông, đùi sau, bộ phận sinh dục là tốt.
- Cứu: Vùng hạ vị và thắt lưng cùng là vùng cứu tốt nhất cơ thể cho thể hư hàn. Quan Nguyên CV-4, Khí Hải CV-6, Thận Du BL-23, Mệnh Môn DU-4 cứu điếu 15-20 phút, cứu hộp 20-30 phút. Thần Khuyết CV-8 cứu muối gừng.
- Điện châm: Thắt lưng cùng điện tần số thấp 2-10Hz. Vùng bụng dưới không điện châm mạnh qua tử cung khi còn nghi ngờ có thai.
4. Công thức điều trị thường dùng
1. Đau thắt lưng cùng do thoái hóa, thoát vị L4-S1, đau thần kinh tọa:
2. Tiểu đêm, tiểu nhiều, tiểu không tự chủ do Thận dương hư - gặp ở người già:
3. Đau bụng kinh - thống kinh:
5. Di tinh, liệt dương, rối loạn sinh dục nam do Thận hư:
6. Viêm phần phụ, khí hư, rối loạn vùng chậu:
5. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến
Chống chỉ định - BẮT BUỘC NHỚ:
- Phụ nữ có thai: CẤM CHÂM TOÀN BỘ VÙNG HẠ VỊ: Quan Nguyên CV-4, Trung Cực CV-3, Khúc Cốt CV-2, Quy Lai ST-29, Khí Xung ST-30, Tam Âm Giao SP-6, Thứ Liêu BL-32. Cấm cứu bụng dưới. Đây là chống chỉ định tuyệt đối.
- Bàng quang căng to, bí tiểu cấp: Không châm sâu Trung Cực, Khúc Cốt khi chưa thông tiểu - dễ chọc vào bàng quang. Phải cho bệnh nhân đi tiểu trước.
- Bụng ngoại khoa cấp, viêm phúc mạc, thai ngoài tử cung vỡ: Bụng cứng, sốt, đau dữ dội, ra máu âm đạo - cấm châm, chuyển cấp cứu ngay.
- Da bụng, thắt lưng đang nhiễm trùng, zona, mụn mủ: Không châm qua vùng viêm.
- Thần Khuyết CV-8 rốn: Cấm châm kim, chỉ được cứu.
- Khí Xung ST-30: Tránh động mạch đùi, không châm sâu quá 0.8 thốn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét