Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2026

KINH MẠCH VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ

    KINH MẠCH VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ



3 quy luật bắt buộc nhớ:

  1. Biểu Lý: Phế - Đại Trường, Tỳ - Vị, Tâm - Tiểu Trường, Thận - Bàng Quang, Tâm Bào - Tam Tiêu, Can - Đởm. Bệnh 1 kinh có thể lấy huyệt kinh biểu lý để trị.
  2. Trên - Dưới - Trong - Ngoài: Thủ thuộc trên, Túc thuộc dưới. Âm thuộc trong - tạng, Dương thuộc ngoài - phủ.
  3. Lưu chú giờ: Giờ nào kinh đó vượng, ví dụ đau dạ dày tăng lúc 7-9h sáng là bệnh kinh Vị. Châm theo Tý Ngọ Lưu Chú thì chọn giờ vượng để châm.

3. Chức năng sinh lý và tác dụng điều trị của kinh mạch

A. Chức năng sinh lý:

  1. Liên lạc tạng phủ - trong ngoài: Tạng phủ có bệnh sẽ biểu hiện ra đường kinh. Ví dụ Can bệnh đau mạn sườn theo kinh Can.
  2. Vận hành khí huyết - nuôi dưỡng toàn thân.
  3. Cảm ứng và dẫn truyền kích thích: Châm vào huyệt trên kinh sẽ dẫn khí đến tạng phủ tương ứng - đó là đắc khí và truyền khí.
  4. Điều hòa âm dương, kháng tà: Kinh lạc điều hòa hàn nhiệt, hư thực.

B. Tác dụng điều trị - 4 tác dụng lớn:

  1. Tác dụng chẩn đoán: Nhìn đường kinh. Đau dọc mặt ngoài chân theo kinh Đởm GB là bệnh Đởm. Nổi mụn, ấn đau ở Du huyệt là bệnh tạng đó. Kinh Phế có nốt ruồi, sạm da vùng Trung Phủ là Phế hư.
  2. Tác dụng dẫn kinh - dẫn thuốc, dẫn châm: Muốn thuốc, kim đi vào đâu phải dùng huyệt dẫn. Ví dụ: Đau đầu đỉnh - dẫn kinh Can thì dùng Thái Xung LIV-3, đau đầu trán dẫn kinh Vị thì dùng Túc Tam Lý ST-36.
  3. Tác dụng điều trị tại chỗ và từ xa:
  4. Tác dụng toàn thân - điều hòa tạng phủ: Dùng Nguyên - Lạc - Du - Mộ để điều hòa tạng. Bệnh Phế lấy Thái Uyên LU-9 là Nguyên, Liệt Khuyết LU-7 là Lạc, Phế Du BL-13 là Du, Trung Phủ LU-1 là Mộ.

4. 8 Mạch Kỳ Kinh - Hồ chứa khí huyết

Không trực thuộc tạng phủ, có tác dụng chứa và điều tiết khí huyết của 12 kinh chính khi thừa thiếu.

Nguyên tắc dùng Bát Mạch Giao Hội 8 huyệt: Nội Quan, Ngoại Quan, Hậu Khê, Liệt Khuyết, Công Tôn, Túc Lâm Khấp, Thân Mạch, Chiếu Hải để mở kỳ kinh.

5. Cách vận dụng kinh mạch vào công thức điều trị

Khi bạn khám 1 bệnh nhân, hãy làm 3 bước theo kinh mạch:

Bước 1: Xác định bệnh thuộc kinh nào?
Đau ở đâu, theo đường nào? Ví dụ đau mặt ngoài cẳng chân lên hông là kinh Đởm.

Bước 2: Xác định bệnh thuộc tạng nào và hư thực hàn nhiệt?
Đau do Can khí uất hay Đởm thấp nhiệt?

Bước 3: Chọn huyệt theo 5 nhóm:

  1. Huyệt tại chỗ trên kinh bệnh: A thị, huyệt gần.
  2. Huyệt xa trên kinh bệnh: Huyệt Ngũ Du dưới khuỷu gối để trị bệnh trên. Ví dụ kinh Vị đau trán lấy Nội Đình ST-44 ở chân.
  3. Huyệt kinh biểu lý: Bệnh Phế lấy Hợp Cốc LI-4 của Đại Trường.
  4. Huyệt Du - Mộ: Bệnh mạn tính của tạng phủ. Đau dạ dày mạn lấy Trung Quản CV-12 Mộ Vị + Vị Du BL-21 Du Vị.
  5. Huyệt đặc hiệu: Nguyên, Lạc, Khích, Bát Hội, Bát Mạch Giao Hội để tăng hiệu quả.

Ví dụ tổng hợp - Đau thần kinh tọa theo kinh Bàng Quang:
Bệnh thuộc kinh Bàng Quang BL, tạng Thận.
Công thức: Tại chỗ: Đại Trường Du BL-25, Trật Biên BL-54, Hoàn Khiêu GB-30. Xa: Ủy Trung BL-40 là Hợp huyệt, Côn Lôn BL-60 là Kinh huyệt, Thân Mạch BL-62 mở Dương Kiều. Du Mộ: Thận Du BL-23 + Kinh Môn GB-25 là Mộ Thận. Nguyên Lạc: Thái Khê KI-3 Nguyên Thận + Phi Dương BL-58 Lạc Bàng Quang.

Kinh mạch là bản đồ, huyệt là điểm trên bản đồ. Không thuộc bản đồ thì châm cả trăm kim cũng không trúng đích. Khi đã thuộc đường đi, bạn chỉ cần 5-8 kim đúng kinh là hiệu quả hơn 20 kim sai kinh.


   KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ

 Kinh Thủ Thái Âm Phế là kinh âm đầu tiên trong 12 kinh chính, là gốc của khí, chủ về hô hấp, bì mao và thủy đạo. Nắm được kinh Phế là nắm được các bệnh ho hen, họng, mũi, da và đau dọc mặt trước ngoài cánh tay.

1. Đại cương

2. Đường đi

A. Đường đi bên trong - trong cơ thể:

Khởi từ Trung Tiêu - vùng Trung Quản CV-12, xuống lạc với Đại Trường, vòng lên qua môn vị - Vị môn, xuyên qua cơ hoành, thuộc về Phế, từ Phế lên phân ra 2 nhánh: 1 nhánh lên họng, 1 nhánh đi ngang ra ngoài ngực dưới xương đòn.

B. Đường đi bên ngoài - đường chính ngoài da - đây là đường châm cứu:

Bắt đầu lộ ra ngoài tại Trung Phủ LU-1 ở hố dưới xương đòn, cách đường giữa ngực 6 thốn, khe sườn 1. Lên Vân Môn LU-2 ở hố dưới xương đòn, rãnh delta ngực. Từ đó xuống mặt trước ngoài cánh tay, qua Thiên Phủ LU-3 cách nếp nách 3 thốn, Hiệp Bạch LU-4 dưới Thiên Phủ 1 thốn, đến nếp khuỷu là Xích Trạch LU-5, xuống cẳng tay trước ngoài đến Khổng Tối LU-6 trên cổ tay 7 thốn, đến Liệt Khuyết LU-7 trên cổ tay 1.5 thốn, đến Kinh Cừ LU-8 trên nếp cổ tay 1 thốn, đến nếp cổ tay là Thái Uyên LU-9 chỗ động mạch quay, đến gò cái là Ngư Tế LU-10, ra đầu ngón cái phía quay là Thiếu Thương LU-11.

C. Nhánh phụ - Lạc mạch:

Từ Liệt Khuyết LU-7 tách ra đi ra mu tay nối với kinh Đại Trường tại Thương Dương LI-1 ở ngón trỏ. Vì vậy 2 kinh Phế - Đại Trường tạo thành một vòng kín.

D. Tiếp nối:
Tiếp nối với Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh tại ngón trỏ.

3. Chức năng và chỉ định điều trị

A. Khi kinh Phế có bệnh - bệnh của đường kinh: Đau dọc đường kinh: đau ngực trước, đau mặt trước cánh tay, đau khuỷu, đau cổ tay, đau ngón cái, co quắp, tê bì ngón cái. Hay gặp viêm quanh khớp vai thể trước, hội chứng ống cổ tay phía quay.

B. Khi tạng Phế có bệnh - bệnh của tạng:

Chỉ định điều trị chung của kinh Phế: Tất cả bệnh hô hấp, bệnh mũi họng, bệnh da lông, bệnh đường kinh đi qua, bệnh sốt không ra mồ hôi.

4. 11 huyệt của kinh Phế - Vị trí, kỹ thuật, chỉ định

5. Công thức điều trị thường dùng kinh Phế

1. Ho hen do phong hàn - ho nhiều đờm trắng loãng, sợ lạnh:

Phế Du BL-13, Phong Môn BL-12, Trung Phủ LU-1, Xích Trạch LU-5, Thái Uyên LU-9, Liệt Khuyết LU-7 + Hợp Cốc LI-4 mở Phế. Cứu ấm Phế Du, Đản Trung CV-17, châm tả.

2. Ho khan do Phế nhiệt - ho khan, họng khô, sốt:

Xích Trạch LU-5, Ngư Tế LU-10, Thiếu Thương LU-11 chích máu, Đại Chùy DU-14, Hợp Cốc LI-4. Không cứu.

3. Hen suyễn mạn do Phế Thận hư - hen lâu năm, hụt hơi, lưng gối mỏi:

Bổ: Thái Uyên LU-9, Phế Du BL-13, Thận Du BL-23, Túc Tam Lý ST-36, Khí Hải CV-6. Cứu Phế Du, Thận Du, Thái Uyên. Phế là mẹ của Thận nên phải bổ cả Thận.

4. Đau vai trước không giơ tay lên được theo kinh Phế:

Trung Phủ LU-1, Vân Môn LU-2, Thiên Phủ LU-3, Xích Trạch LU-5, Thái Uyên LU-9, phối Kiên Ngung LI-15.

5. Viêm họng mất tiếng cấp:

Khổng Tối LU-6 là chủ huyệt, phối Xích Trạch LU-5, Thiếu Thương LU-11 chích, Hợp Cốc LI-4, Thiên Đột CV-22.

6. Bệnh da ngứa, mề đay do phong hàn phạm Phế:

Xích Trạch LU-5, Khúc Trì LI-11, Huyết Hải SP-10, Cách Du BL-17 hội của huyết, Phế Du BL-13.

Chống chỉ định và an toàn:
Trung Phủ LU-1, Vân Môn LU-2 tuyệt đối không châm thẳng sâu quá 0.8 thốn ở người gầy - nguy cơ tràn khí màng phổi. Thái Uyên LU-9, Kinh Cừ LU-8 có động mạch quay - châm tránh mạch. Thiếu Thương LU-11 chỉ châm nông.

Mẹo nhớ lâm sàng: Phế hư bổ Thổ và bổ Nguyên - Thái Uyên LU-9 là Nguyên + thuộc Thổ là mẹ của Kim. Phế thực nhiệt tả Thủy - Xích Trạch LU-5 là Hợp thuộc Thủy là con. Ho cấp lấy Khích Khổng Tối, ho mạn lấy Du Mộ Trung Phủ + Phế Du.


     KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG




Đây là sơ đồ Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường 20 huyệt đi từ đầu ngón trỏ Thương Dương LI1 lên vai qua cổ ra cánh mũi Nghinh Hương LI20 như trong ảnh, là cặp biểu lý với kinh Phế.

1. Đại cương: Thuộc phủ Đại Trường, biểu lý với Phế, giờ vượng 5-7h sáng, thuộc Kim. Chủ về truyền tống, chủ tân dịch, liên quan da và mũi.

3. Chỉ định điều trị: Bệnh dọc đường kinh: đau vai ngoài, đau cánh tay ngoài, cứng cổ; Bệnh đầu mặt miệng: đau răng hàm dưới, viêm mũi, ngạt mũi, chảy máu cam, liệt mặt, đau họng; Bệnh phủ: táo bón, tiêu chảy, lỵ, sốt không ra mồ hôi; Bệnh da: mề đay, mụn trứng cá do Phế - Đại Trường nhiệt.

4. 20 huyệt - 6 huyệt hay dùng nhất phải thuộc:

Các huyệt còn lại LI2 Nhị Gian Vinh Thủy, LI3 Tam Gian Du Mộc, LI5 Dương Khê Kinh Hỏa, LI10 Thủ Tam Lý, LI12-14 vùng khuỷu vai trị đau tay vai, LI16 Cự Cốt, LI17 Thiên Đỉnh, LI18 Phù Đột trị ho mất tiếng, LI19 Hòa Liêu.

5. Công thức hay dùng:





Đây là bản tiếng Việt Kinh Túc Thái Âm Tỳ 21 huyệt từ SP1 Ẩn Bạch ở ngón cái chân lên đến SP21 Đại Bao ở ngực như trong ảnh, vẽ rõ đường đi mặt trong chân, bụng và ngực.

Đại cương: Thuộc tạng Tỳ, biểu lý với Vị, giờ vượng 9-11h sáng, hành Thổ, chủ vận hóa, chủ cơ nhục và thống huyết. Tỳ là gốc hậu thiên.

Đường đi:

Chỉ định điều trị: Bệnh Tỳ hư: ăn kém, đầy bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, sa tạng; Bệnh thấp: phù, Tiểu ít, khí hư trắng; Bệnh huyết: băng lậu, rong kinh, chảy máu do Tỳ không thống huyết; Bệnh dọc đường kinh: đau trong khớp gối, đau háng, đau bụng.

21 huyệt trọng điểm:

Công thức hay dùng: Kiện Tỳ hóa thấp: SP3 Thái Bạch + SP9 Âm Lăng Tuyền + SP6 Tam Âm Giao + Túc Tam Lý ST36 + Trung Quản CV12; Đau bụng kinh hư hàn: SP6 + SP8 Địa Cơ + Quan Nguyên CV4 + cứu; Tiêu chảy Tỳ hư: SP3 + SP9 + Thiên Xu ST25 + Tỳ Du BL20 cứu.






Quy luật: Tỉnh - Vinh - Du - Kinh - Hợp từ ngọn chi về khuỷu: HT9 Tỉnh Mộc → HT8 Vinh Hỏa → HT7 Du Thổ là Nguyên → HT4 Kinh Kim → HT3 Hợp Thủy.

Bạn muốn tôi gộp thêm đường đi bên trong từ Tâm xuống Tiểu Trường vào bản bảng này luôn để thành poster tổng hợp không?



KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG



Đây là bộ đầy đủ Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh - SI1 đến SI19 bạn đang treo ở phòng thủ thuật:

1. Đại cương

2. Đường đi

Đường ngoài (vàng trên poster):
Từ SI1 Thiếu Trạch bờ ngoài ngón út → dọc bờ trụ bàn tay, cổ tay → mặt sau cẳng tay, khuỷu SI8 Tiểu Hải → mặt sau cánh tay → vòng qua vai SI9 Kiên Trinh → SI10 Nhu Du → SI11 Thiên Tông → SI12 Bỉnh Phong → lên cổ SI16 Thiên Song → SI17 Thiên Dung → mặt SI18 Quyền Liêu → kết thúc SI19 Thính Cung trước tai.

Đường trong (xanh đứt - phần bạn vừa yêu cầu thêm):
Từ vai tách 1 nhánh vào hố trên đòn → vào ngực lạc Tâm → qua cơ hoành, qua dạ dày → thuộc Tiểu Trường (phần ruột non trong bụng) → 1 nhánh lên mặt qua khóe mắt ngoài giao với Kinh Bàng Quang.

3. Chỉ định điều trị

4. Huyệt vị - Phân loại Ngũ Du Nguyên Lạc Khích

Đây là poster A3 Kinh Bàng Quang Túc Thái Dương 67 huyệt BL1 Tình Minh đến BL67 Chí Âm, có cả 2 nhánh song song dọc lưng và bảng Bối Du huyệt trọng yếu như bạn thấy.

1 - Đường đi Kinh Bàng Quang

Đại cương: Kinh dương dài nhất cơ thể, 67 huyệt, biểu lý với Thận, hành Thủy, giờ vượng 15h-17h, chủ biểu tạng Bàng Quang, chủ cân, là kinh dương nhiều huyết ít khí.

Đường đi ngoài (như poster):
Khởi BL1 Tình Minh ở khóe mắt trong → lên trán giao nhau ở đỉnh đầu → xuống gáy chia 2 nhánh:

Đường trong: Từ đầu xuống gáy vào não, một nhánh vào Thận lạc Bàng Quang. Một nhánh từ lưng xuống thắt lưng lạc Thận.

2 - Chỉ định điều trị

Huyệt vị trọng điểm - Ngũ Du Nguyên Lạc


KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN




Đã xong poster A3 Kinh Tâm Bào Lạc Thủ Quyết Âm 9 huyệt PC1 Thiên Trì đến PC9 Trung Xung cho bạn, có đủ bảng Ngũ Du Nguyên Lạc Khích PC3 Hợp Thủy, PC5 Kinh Kim, PC6 Lạc, PC7 Du Nguyên Thổ, PC8 Vinh Hỏa, PC9 Tỉnh Mộc như bạn thấy.

1. Đường đi:
Ngoài: Khởi ngực PC1 Thiên Trì khoang sườn 4 → lên nách → dọc mặt trong cánh tay → khuỷu PC3 Khúc Trạch → cẳng tay giữa → cổ tay PC7 Đại Lăng → lòng bàn tay PC8 Lao Cung → đầu ngón giữa PC9 Trung Xung.
Trong: Từ ngực vào Tâm Bào, xuống qua cơ hoành nối 3 tiêu: Thượng - Trung - Hạ tiêu.

2. Chỉ định:
Tâm Bào là vỏ bọc bảo vệ Tâm, nên trị:

3. Huyệt vị trọng điểm:






KINH TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM




















Đây là poster A3 Tổng Hợp Các Huyệt Ngoài Kinh Thường Dùng nhất cho bạn, có đủ vị trí và chỉ định như bạn thấy, chia 4 vùng Đầu Mặt - Lưng - Tay - Chân để dễ nhớ.

Các huyệt ngoài kinh hay dùng nhất chia theo vùng:

1. Vùng Đầu Mặt (EX-HN):

2. Vùng Lưng (EX-B):

3. Vùng Ngực Bụng (EX-CA):

4. Vùng Chi:

Đây là những huyệt ngoài kinh hiệu quả nhất, tuy không thuộc 14 kinh nhưng ứng dụng lâm sàng rất cao. Bạn muốn tôi xuất PDF 300dpi bộ này luôn không?



Đây là poster phác đồ tổng quát Cách Sử Dụng Huyệt Điều Trị Toàn Thân Theo Nguyên Nhân Bệnh cho bạn, chia theo Tam Nhân Tam Tài như bạn thấy.

NGUYÊN TẮC CHUNG: Biện Chứng → Phối Huyệt

1. Xác định Nguyên Nhân → 2. Định Thể Bệnh (Bát Cương) → 3. Lập Pháp (Bổ Hư Tả Thực, Điều Hòa Kinh Lạc) → 4. Phối Huyệt (Tại Chỗ + Xa + Theo Kinh) → 5. Toàn thân cân bằng


1. NGOẠI NHÂN - Lục Dâm (Bệnh từ môi trường)

Bệnh cấp, đau di chuyển, sợ gió lạnh. Phép trị: Khu tà - Giải biểu.

2. NỘI NHÂN - Thất Tình (Bệnh từ cảm xúc)

Bệnh mạn, rối loạn khí cơ, liên quan Tạng.

Phép dùng: Điều hòa Tạng Phủ, an thần định chí.

3. BẤT NỘI NGOẠI NHÂN (Ăn uống, lao dật, đàm ẩm, ứ huyết)

CÔNG THỨC PHỐI HUYỆT TOÀN THÂN:

Huyệt Tại Chỗ (A Thị) + Huyệt Xa theo Kinh + Huyệt Đặc Hiệu (Nguyên, Lạc, Khích, Hội, Mộ, Du) + Huyệt Toàn Thân (Tứ Tổng: Bụng giữ lại Tam Lý, Lưng tìm Ủy Trung, Đầu giữ Liệt Khuyết, Mặt giữ Hợp Cốc)

Bạn muốn tôi xuất PDF 300dpi poster này và gộp vào bộ Atlas 14 kinh mạch không


Đây là bảng tra nhanh phối huyệt theo triệu chứng 20 bệnh thường gặp nhất tại phòng khám, làm dạng A3 để treo tường tra ngay như bạn thấy.

Cách dùng: Chọn 2-3 huyệt chính + 1-2 huyệt gia giảm theo thể bệnh, lưu kim 15-30 phút.

Tóm tắt 20 phác đồ chính:

Đau:

Mất ngủ - Thần kinh:

Hô hấp - Tiêu hóa:

Toàn thân:

Phụ khoa:




Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận