KINH MẠCH VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
1. Đại cương hệ thống kinh lạc
- 12 Kinh Chính: Đường chủ lực vận hành khí huyết, liên lạc tạng phủ.
- 8 Mạch Kỳ Kinh: Đốc, Nhâm, Xung, Đới, Âm Kiều, Dương Kiều, Âm Duy, Dương Duy - làm hồ chứa điều tiết 12 kinh chính.
- 15 Biệt Lạc: 12 lạc của 12 kinh chính + Nhâm lạc + Đốc lạc + Tỳ đại lạc - nối 2 kinh biểu lý.
- 12 Kinh Cân, 12 Kinh Biệt, 12 Bì Bộ: Phần cân cơ, phần sâu, phần ngoài da thuộc kinh.
Trong châm cứu chúng ta dùng nhiều nhất là 12 kinh chính + Nhâm Đốc.
2. 12 Kinh Chính - Trục chính để điều trị
- Biểu Lý: Phế - Đại Trường, Tỳ - Vị, Tâm - Tiểu Trường, Thận - Bàng Quang, Tâm Bào - Tam Tiêu, Can - Đởm. Bệnh 1 kinh có thể lấy huyệt kinh biểu lý để trị.
- Trên - Dưới - Trong - Ngoài: Thủ thuộc trên, Túc thuộc dưới. Âm thuộc trong - tạng, Dương thuộc ngoài - phủ.
- Lưu chú giờ: Giờ nào kinh đó vượng, ví dụ đau dạ dày tăng lúc 7-9h sáng là bệnh kinh Vị. Châm theo Tý Ngọ Lưu Chú thì chọn giờ vượng để châm.
3. Chức năng sinh lý và tác dụng điều trị của kinh mạch
- Liên lạc tạng phủ - trong ngoài: Tạng phủ có bệnh sẽ biểu hiện ra đường kinh. Ví dụ Can bệnh đau mạn sườn theo kinh Can.
- Vận hành khí huyết - nuôi dưỡng toàn thân.
- Cảm ứng và dẫn truyền kích thích: Châm vào huyệt trên kinh sẽ dẫn khí đến tạng phủ tương ứng - đó là đắc khí và truyền khí.
- Điều hòa âm dương, kháng tà: Kinh lạc điều hòa hàn nhiệt, hư thực.
B. Tác dụng điều trị - 4 tác dụng lớn:
- Tác dụng chẩn đoán: Nhìn đường kinh. Đau dọc mặt ngoài chân theo kinh Đởm GB là bệnh Đởm. Nổi mụn, ấn đau ở Du huyệt là bệnh tạng đó. Kinh Phế có nốt ruồi, sạm da vùng Trung Phủ là Phế hư.
- Tác dụng dẫn kinh - dẫn thuốc, dẫn châm: Muốn thuốc, kim đi vào đâu phải dùng huyệt dẫn. Ví dụ: Đau đầu đỉnh - dẫn kinh Can thì dùng Thái Xung LIV-3, đau đầu trán dẫn kinh Vị thì dùng Túc Tam Lý ST-36.
- Tác dụng điều trị tại chỗ và từ xa:
- Cận bộ - tại chỗ: Đau đâu châm đó. Đau gối châm Độc Tỵ, đau dạ dày châm Trung Quản.
- Viễn bộ - xa: Đau trên lấy dưới, đau dưới lấy trên. Đau đầu lấy Hợp Cốc ở tay, đau lưng lấy Ủy Trung ở khoeo.
- Biện chứng kinh lạc: Đau theo kinh nào lấy huyệt kinh đó. Đau thần kinh tọa theo kinh Bàng Quang thì lấy Côn Lôn BL-60, Thân Mạch BL-62.
- Tác dụng toàn thân - điều hòa tạng phủ: Dùng Nguyên - Lạc - Du - Mộ để điều hòa tạng. Bệnh Phế lấy Thái Uyên LU-9 là Nguyên, Liệt Khuyết LU-7 là Lạc, Phế Du BL-13 là Du, Trung Phủ LU-1 là Mộ.
4. 8 Mạch Kỳ Kinh - Hồ chứa khí huyết
Không trực thuộc tạng phủ, có tác dụng chứa và điều tiết khí huyết của 12 kinh chính khi thừa thiếu.
- Nhâm mạch CV: Biển của các kinh âm, chủ bào thai, sinh dục. Bệnh phụ khoa, vô sinh, tiết niệu.
- Đốc mạch DU: Biển của các kinh dương, chủ dương khí, cột sống, não tủy. Bệnh cột sống, thần kinh, dương hư.
- Xung mạch: Biển của 12 kinh, biển của huyết. Bệnh phụ khoa, trào ngược dạ dày, khí xung lên.
- Đới mạch GB-26: Thắt ngang bụng như dây đai, buộc các kinh dọc lại. Bệnh khí hư, đau bụng dưới, sa tạng.
- Âm Kiều, Dương Kiều: Chủ vận động chi dưới, mắt nhắm mở, mất ngủ. Thân Mạch BL-62 + Chiếu Hải KI-6 trị mất ngủ.
- Âm Duy, Dương Duy: Duy là duy trì, liên lạc các kinh âm và dương. Nội Quan PC-6 + Ngoại Quan TE-5 trị đau ngực, đau tim, rối loạn lo âu.
5. Cách vận dụng kinh mạch vào công thức điều trị
Khi bạn khám 1 bệnh nhân, hãy làm 3 bước theo kinh mạch:
Bước 2: Xác định bệnh thuộc tạng nào và hư thực hàn nhiệt?
Đau do Can khí uất hay Đởm thấp nhiệt?
Bước 3: Chọn huyệt theo 5 nhóm:
- Huyệt tại chỗ trên kinh bệnh: A thị, huyệt gần.
- Huyệt xa trên kinh bệnh: Huyệt Ngũ Du dưới khuỷu gối để trị bệnh trên. Ví dụ kinh Vị đau trán lấy Nội Đình ST-44 ở chân.
- Huyệt kinh biểu lý: Bệnh Phế lấy Hợp Cốc LI-4 của Đại Trường.
- Huyệt Du - Mộ: Bệnh mạn tính của tạng phủ. Đau dạ dày mạn lấy Trung Quản CV-12 Mộ Vị + Vị Du BL-21 Du Vị.
- Huyệt đặc hiệu: Nguyên, Lạc, Khích, Bát Hội, Bát Mạch Giao Hội để tăng hiệu quả.
1. Đại cương
- Tên đầy đủ: Thủ Thái Âm Phế Kinh
- Thuộc tạng: Phế, lạc với Đại Trường - biểu lý với Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh
- Số huyệt: 11 huyệt, 1 bên
- Giờ vượng: 3 - 5 giờ sáng - giờ Phế khí vượng nhất, hay ho nhiều về giờ này
- Ngũ hành: Phế thuộc Kim. Mẹ là Thổ - Tỳ, con là Thủy - Thận
2. Đường đi
A. Đường đi bên trong - trong cơ thể:
B. Đường đi bên ngoài - đường chính ngoài da - đây là đường châm cứu:
D. Tiếp nối:
Tiếp nối với Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh tại ngón trỏ.
3. Chức năng và chỉ định điều trị
B. Khi tạng Phế có bệnh - bệnh của tạng:
- Phế chủ khí, chủ hô hấp: Ho, hen suyễn, khó thở, tức ngực, viêm phế quản.
- Phế chủ bì mao: Bệnh da, ngứa, mề đay, vảy nến liên quan Phế, ra mồ hôi bất thường, phù mặt.
- Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng: Viêm mũi, ngạt mũi, chảy máu cam, viêm họng, mất tiếng, khô họng.
- Phế chủ thủy đạo: Phù thũng mặt, tiểu ít.
- Phế chủ trị tiết: Sốt không ra mồ hôi, cảm mạo phong hàn.
4. 11 huyệt của kinh Phế - Vị trí, kỹ thuật, chỉ định
5. Công thức điều trị thường dùng kinh Phế
1. Ho hen do phong hàn - ho nhiều đờm trắng loãng, sợ lạnh:
2. Ho khan do Phế nhiệt - ho khan, họng khô, sốt:
3. Hen suyễn mạn do Phế Thận hư - hen lâu năm, hụt hơi, lưng gối mỏi:
4. Đau vai trước không giơ tay lên được theo kinh Phế:
6. Bệnh da ngứa, mề đay do phong hàn phạm Phế:
Xích Trạch LU-5, Khúc Trì LI-11, Huyết Hải SP-10, Cách Du BL-17 hội của huyết, Phế Du BL-13.
KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG
- 2. Đường đi:
- Bên ngoài chính: Khởi tại bờ ngoài ngón trỏ LI1, qua kẽ cái trỏ lên Hợp Cốc LI4, Dương Khê LI5, dọc mặt ngoài cẳng tay qua Khúc Trì LI11, lên mặt ngoài cánh tay đến Kiên Ngung LI15, Cự Cốt LI16, vào hố trên đòn, rồi lên cổ qua Phù Đột LI18, vào lợi răng dưới, vòng quanh môi, giao nhau ở Nhân Trung DU26, lên cánh mũi LI20.
- Nhánh: Từ Nghinh Hương LI20 tách sang giao với kinh Túc Dương Minh Vị, nên Đại Trường hết thì khí chuyển sang Vị.
4. 20 huyệt - 6 huyệt hay dùng nhất phải thuộc:
- LI1 Thương Dương: Tỉnh, thuộc Kim - sốt cao, hôn mê, đau họng, chích máu.
- LI4 Hợp Cốc: Nguyên huyệt, Tứ tổng huyệt chủ đầu mặt miệng - đau đầu, đau răng, liệt mặt, cảm mạo, sốt, đau đẻ. Cấm châm mạnh phụ nữ có thai.
- LI6 Thiên Lịch: Lạc huyệt nối sang Phế.
- LI7 Ôn Lưu: Khích huyệt trị cấp - đau vai, sôi bụng.
- LI11 Khúc Trì: Hợp, thuộc Thổ - sốt, dị ứng, cao huyết áp, đau khuỷu, liệt tay. Huyệt thanh nhiệt toàn thân.
- LI15 Kiên Ngung: Viêm quanh khớp vai không giơ tay.
- LI20 Nghinh Hương: Viêm mũi, ngạt mũi, liệt mặt.
- Viêm mũi dị ứng: Nghinh Hương LI20 + Ấn Đường + Hợp Cốc LI4 + Phong Trì GB20 + Phế Du BL13.
- Đau răng hàm dưới: Giáp Xa ST6 + Hạ Quan ST7 + Hợp Cốc LI4 + Nhị Gian LI2.
- Liệt mặt: Hợp Cốc LI4 + Khúc Trì LI11 + Nghinh Hương LI20 + Địa Thương ST4 xuyên Giáp Xa.
- Sốt cảm mạo: Hợp Cốc LI4 + Khúc Trì LI11 + Đại Chùy DU14.
- Táo bón nhiệt: Thiên Xu ST25 + Chi Câu TE6 + Thượng Cự Hư ST37 + Hợp Cốc LI4 + Khúc Trì LI11.
- Bên trong: Khởi từ SP1, lên mu chân, qua Vị, thuộc Tỳ, lạc Vị, lên cơ hoành, lên thực quản, nối lưỡi, tán ra dưới lưỡi.
- Bên ngoài chính: Từ đầu ngón cái chân SP1 Ẩn Bạch, dọc bờ trong bàn chân qua SP2 Đại Đô, SP3 Thái Bạch, lên trước mắt cá trong SP5 Thương Khâu, dọc bờ sau xương chày lên SP6 Tam Âm Giao trên mắt cá trong 3 thốn, SP8 Địa Cơ, SP9 Âm Lăng Tuyền dưới gối trong, SP10 Huyết Hải trên gối, lên đùi bụng qua SP12 Xung Môn, SP13 Phủ Xá, SP15 Đại Hoành ngang rốn, lên ngực SP18 Thiên Khê, SP20 Chu Vinh, SP21 Đại Bao ở gian sườn 6 đường nách giữa.
- Nhánh: Từ bụng lên ngực chú vào Tâm.
- SP1 Ẩn Bạch Tỉnh Mộc - cầm máu, trị băng lậu, mộng mị - châm nông, chích máu
- SP2 Đại Đô Vinh Hỏa - sốt, đau bàn chân
- SP3 Thái Bạch Du Thổ Nguyên huyệt - đầy bụng, tiêu chảy, đau dạ dày
- SP4 Công Tôn Lạc, Bát mạch giao hội Xung mạch - đau dạ dày, nôn, tiêu chảy, mất ngủ do Xung mạch
- SP5 Thương Khâu Kinh Kim
- SP6 Tam Âm Giao giao hội 3 kinh âm Can Tỳ Thận - phụ khoa, tiết niệu, mất ngủ, da, cấm châm mạnh có thai
- SP8 Địa Cơ Khích - đau bụng kinh cấp, đau bụng do ứ huyết
- SP9 Âm Lăng Tuyền Hợp Thủy - lợi thấp số 1, phù, tiểu buốt, đau gối trong
- SP10 Huyết Hải - điều huyết, ngứa, mề đay, kinh không đều
- SP15 Đại Hoành - táo bón, đau bụng
- SP21 Đại Bao Đại lạc của Tỳ - đau ngực sườn, toàn thân yếu
KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG
1. Đại cương
- Tên: Thủ Thái Dương Tiểu Trường, 19 huyệt
- Biểu lý: Tâm (Thủ Thiếu Âm Tâm), hành Hỏa, giờ vượng 13h-15h
- Tính chất: Kinh dương, chủ về hấp thu phân thanh trọc, chủ dịch, kinh cân chủ vai gáy
2. Đường đi
3. Chỉ định điều trị
- Tại chỗ theo kinh: Đau vai gáy, viêm quanh khớp vai, đau cánh tay mặt sau, đau khuỷu, cứng cổ gáy, đau mặt, ù tai điếc tai, viêm tai.
- Tạng phủ: Sốt, điên cuồng, đau họng, rối loạn tiêu hóa ruột non, tiểu vàng ít.
- Đặc biệt: SI3 Hậu Khê là Du huyệt, Nguyên huyệt, thông Đốc Mạch - trị cột sống lưng cứng đau số 1.
4. Huyệt vị - Phân loại Ngũ Du Nguyên Lạc Khích
1 - Đường đi Kinh Bàng Quang
- Nhánh 1: 1.5 thốn cạnh cột sống (đường Bối Du) từ BL11 Đại Chử xuống BL35 Hội Dương.
- Nhánh 2: 3 thốn cạnh cột sống từ BL41 Phụ Phân xuống BL54 Trật Biên, rồi chụm lại đi xuống mông, mặt sau đùi → khoeo BL40 Ủy Trung → cẳng chân sau → BL60 Côn Lôn sau mắt cá ngoài → bờ ngoài bàn chân → BL67 Chí Âm góc ngoài móng ngón út chân → tiếp nối Kinh Thận.
2 - Chỉ định điều trị
- Bệnh tại chỗ dọc kinh: Đau đầu, cứng gáy, đau lưng cột sống, đau thần kinh tọa dọc mặt sau đùi, đau khoeo, chuột rút bắp chân, đau gót.
- Bệnh tạng phủ Bối Du là vua: Toàn bộ 12 Bối Du huyệt của 12 tạng nằm trên nhánh 1.5 thốn, nên Kinh Bàng Quang trị mọi bệnh tạng: BL13 Phế Du ho hen, BL15 Tâm Du mất ngủ hồi hộp, BL18 Can Du đau mắt chóng mặt, BL20 Tỳ Du tiêu hóa kém, BL23 Thận Du đau lưng yếu thận.
- Tiểu tiện: Bí tiểu, tiểu buốt, tiểu đêm.
- Ngoại cảm Phong Hàn: Cảm lạnh đau gáy sốt (Kinh Thái Dương chủ biểu).
Huyệt vị trọng điểm - Ngũ Du Nguyên Lạc
1. Đường đi
Trong: Từ Thận lên Phế qua gan, qua lưỡi, nhánh từ Thận lên não.
2. Chỉ định điều trị
- Thận chủ tàng tinh, chủ cốt tủy, khai khiếu ra tai, vinh nhuận ra tóc: Trị đau lưng, mỏi gối, ù tai điếc tai, rụng tóc, loãng xương, chậm phát triển.
- Bệnh đường tiết niệu sinh dục: Tiểu đêm, phù thũng, di tinh, liệt dương, vô sinh, bế kinh.
- Hô hấp: Hen suyễn do Thận không nạp khí, ho kéo dài.
- Cấp cứu: KI1 Dũng Tuyền hạ huyết áp cấp, ngất, say nắng.
3. Huyệt vị - Ngũ Du & Đặc biệt
2. Chỉ định:
Tâm Bào là vỏ bọc bảo vệ Tâm, nên trị:
- Tâm - thần: Đau ngực, đánh trống ngực, hồi hộp, mất ngủ, lo âu, rối loạn thần kinh thực vật.
- Dạ dày - khí nghịch: Buồn nôn, nôn, nấc, đau dạ dày co thắt.
- Đau dọc kinh: Đau mặt trong cánh tay, co quắp ngón tay.
- Can chủ sơ tiết, tàng huyết, chủ cân: Trị đau hông sườn, đầy tức ngực sườn, trầm cảm, dễ cáu, hay thở dài, rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, vú căng đau.
- Can khai khiếu ra mắt: Đau mắt đỏ, quáng gà, mờ mắt.
- Thoát vị, sinh dục: Đau bụng dưới, thoát vị bẹn, di tinh, tiểu khó.
- Cân cơ: Co rút gân cơ, run tay chân.
2. Chỉ định: Nhâm là Bể Âm, Hội 3 âm ở chân (Can Tỳ Thận) và Âm Duy:
- Phụ khoa: Kinh nguyệt không đều, băng lậu, đới hạ, vô sinh, đau bụng kinh → CV3 Trung Cực (Mộ Bàng Quang), CV4 Quan Nguyên (Mộ Tiểu Trường).
- Bổ Nguyên Khí: Suy nhược, chân tay lạnh, liệt dương, di tinh, tiểu đêm → CV4 Quan Nguyên, CV6 Khí Hải (Bể Khí).
- Tiêu hóa: Đau dạ dày, nôn, đầy bụng → CV8 Thần Khuyết, CV12 Trung Quản (Mộ Vị + Hội Phủ).
- Hô hấp - ngực: Hen suyễn, tức ngực → CV17 Đản Trung (Hội Khí + Mộ Tâm Bào).
- Bể Dương, Thống Đốc Dương: Trị toàn bộ cột sống cổ-thắt lưng, đau lưng, cứng gáy, cảm mạo sốt, tăng miễn dịch → GV14 Đại Chùy Hội 6 kinh Dương.
- Thận Dương - Não Tủy: Liệt dương, đau lưng mỏi gối, ù tai, hay quên, suy nhược thần kinh → GV4 Mệnh Môn bổ Thận tráng dương, GV20 Bách Hội thăng dương an thần.
- Cấp cứu hồi tỉnh: Ngất, hôn mê, động kinh, trúng phong → GV26 Nhân Trung cấp cứu.
Các huyệt ngoài kinh hay dùng nhất chia theo vùng:
- EX-HN1 Tứ Thần Thông: 4 huyệt quanh Bách Hội 1 thốn → Mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau đầu, giảm trí nhớ, động kinh.
- EX-HN3 Ấn Đường: Giữa 2 đầu lông mày → Mất ngủ, nhức đầu, viêm mũi, hạ sốt.
- EX-HN4 Ngư Yêu: Giữa lông mày → Đau mắt, sụp mi, liệt mặt.
- EX-HN5 Thái Dương: Hõm sau đuôi lông mày và khóe mắt ngoài → Vua trị đau nửa đầu, đau mắt, liệt mặt, tăng huyết áp.
- EX-HN6 Nhĩ Tiêm: Đỉnh loa tai khi gấp → Sốt, đau mắt đỏ, chắp lẹo, cao huyết áp (trích máu).
- EX-HN9 Nội Nghênh Hương: Trong rãnh mũi má → Viêm mũi, nghẹt mũi, viêm xoang.
- EX-HN22 An Miên: Sau tai giữa mỏm chũm và góc hàm → Mất ngủ số 1, chóng mặt, đau đầu.
- EX-UE7 Yêu Thống (Yêu Thống Điểm): Mu tay giữa xương bàn 2-3 và 4-5 → Đau lưng cấp, đau thắt lưng.
- EX-UE9 Bát Tà: 8 huyệt kẽ ngón tay → Đau nhức ngón tay, sưng bàn tay, sốt.
- EX-LE2 Hạc Đỉnh: Trên xương bánh chè 1 thốn → Đau khớp gối.
- EX-LE6 Đởm Nang (Đảm Nang): Dưới mắt cá ngoài 2 thốn → Viêm túi mật, đau túi mật.
- EX-LE7 Lan Vĩ (Ruột thừa): Dưới Túc Tam Lý 2 thốn → Viêm ruột thừa cấp, đau bụng.
- EX-LE10 Bát Phong: 8 huyệt kẽ ngón chân → Tê thấp chân, sưng đau ngón chân, cước khí.
NGUYÊN TẮC CHUNG: Biện Chứng → Phối Huyệt
1. NGOẠI NHÂN - Lục Dâm (Bệnh từ môi trường)
Bệnh cấp, đau di chuyển, sợ gió lạnh. Phép trị: Khu tà - Giải biểu.
- PHONG (Gió): Đau đầu di chuyển, ngứa, liệt mặt.
→ GB20 Phong Trì + GV20 Bách Hội + BL12 Phong Môn (Tán phong) + huyệt tại chỗ. - HÀN (Lạnh): Đau co cứng tăng khi lạnh, chân tay lạnh.
→ CV4 Quan Nguyên + BL23 Thận Du + GV4 Mệnh Môn (Ôn dương tán hàn) + cứu ấm. - THỬ (Nắng nóng): Sốt, khát, mệt.
→ GV14 Đại Chùy + LI11 Khúc Trì + PC6 Nội Quan - THẤP (Ẩm thấp): Nặng nề, phù, rêu lưỡi nhớt.
→ SP9 Âm Lăng Tuyền + ST36 Túc Tam Lý + SP6 Tam Âm Giao + CV9 Thủy Phân (Kiện Tỳ hóa thấp) - TÁO (Khô): Khô họng, da, ho khan.
→ LU9 Thái Uyên + SP6 + KI6 Chiếu Hải (Tư âm nhuận táo) - HỎA (Nhiệt): Sốt cao, mặt đỏ, khát.
→ GV14 Đại Chùy + LI11 Khúc Trì + LI4 Hợp Cốc (Thanh nhiệt tả hỏa)
2. NỘI NHÂN - Thất Tình (Bệnh từ cảm xúc)
Bệnh mạn, rối loạn khí cơ, liên quan Tạng.
- Hỷ Nộ → Tâm Can: Cáu gắt, đau đầu, mất ngủ, tức ngực.
→ LV3 Thái Xung + HT7 Thần Môn + PC6 Nội Quan + CV17 Đản Trung (Sơ Can giải uất, an thần) - Ưu Tư → Tỳ Phế: Lo lắng, ăn kém, mệt, tức ngực.
→ SP3 Thái Bạch + BL20 Tỳ Du + CV12 Trung Quản + ST40 Phong Long - Bi Kinh Hãi → Phế Thận: Hồi hộp, sợ hãi, hụt hơi, hay quên.
→ HT7 Thần Môn + KI3 Thái Khê + GV20 Bách Hội + CV17
Phép dùng: Điều hòa Tạng Phủ, an thần định chí.
3. BẤT NỘI NGOẠI NHÂN (Ăn uống, lao dật, đàm ẩm, ứ huyết)
- Đàm Ẩm: Nặng đầu, chóng mặt, ngực đầy, nôn đờm.
→ ST40 Phong Long (Hội Đàm) + CV12 Trung Quản + CV17 + SP9 (Hóa đàm giáng nghịch) - Ứ Huyết: Đau nhói cố định, bầm tím, khối u, kinh đen.
→ SP10 Huyết Hải + BL17 Cách Du (Hội Huyết) + LI4 Hợp Cốc + LV3 Thái Xung (Hoạt huyết hóa ứ) - Ăn uống, Lao lực: Suy nhược toàn thân, khí huyết hư.
→ ST36 Túc Tam Lý + BL20 Tỳ Du + BL23 Thận Du + CV4 Quan Nguyên + CV6 Khí Hải (Bổ hậu thiên, bồi tiên thiên)
CÔNG THỨC PHỐI HUYỆT TOÀN THÂN:
Bạn muốn tôi xuất PDF 300dpi poster này và gộp vào bộ Atlas 14 kinh mạch không
Cách dùng: Chọn 2-3 huyệt chính + 1-2 huyệt gia giảm theo thể bệnh, lưu kim 15-30 phút.
- Đầu: LI4 Hợp Cốc + GB20 Phong Trì + GV20 Bách Hội → + Thái Dương nếu đau thái dương
- Cổ gáy: GB20 + SJ5 Ngoại Quan + BL10 Thiên Trụ
- Lưng thắt lưng: BL23 Thận Du + BL25 Đại Trường Du + GV4 Mệnh Môn → + KI3 nếu thận hư, + BL40 nếu lan xuống chân
- Gối: ST35 Độc Tỵ + GB34 Dương Lăng Tuyền + SP9 Âm Lăng Tuyền
- Mất ngủ do tâm tỳ hư: HT7 Thần Môn + An Miên + SP6 Tam Âm Giao → + PC6 nếu hồi hộp
- Khó ngủ hay mơ: HT7 + KI6 Chiếu Hải + An Miên
- Ho suyễn: ST36 + CV12 Trung Quản + PC6 (kiện tỳ hóa đàm)
- Đau dạ dày: ST25 + ST37 + LI11
- Buồn nôn: PC6 Nội Quan + ST36 + CV12 → PC6 là huyệt số 1 chống nôn
- Tê tay chân: LI4 + SJ5 + ST36 → + LV3 Thái Xung nếu tê nhiều (Tứ Quan)
- Cao huyết áp (Can dương thượng cang): LI11 Khúc Trì + LR3 Thái Xung + GB20 → + PC6 nếu hồi hộp
- Tiểu đêm (Thận khí hư): BL23 + CV4 Quan Nguyên + KI3 Thái Khê
- Rối loạn kinh: SP6 + LR3 + ST36 → + CV4 nếu huyết hư, + SP10 nếu huyết ứ
- Đau bụng kinh do hàn: SP6 + CV4 + LR3 + cứu ấm bụng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét