Thứ Tư, 2 tháng 12, 2020

 

MẤT NGỦ ( BẤT MỊ THẤT MIÊN )

ĐẠI CƯƠNG

Bất mị ( bất là không, mị là ngủ ) là không ngủ. thất miên ( thất là mất, miên là ngủ ) là mất ngủ. mất ngủ là trạng thái rối loạn giấc ngủ thể hiện ở ban đêm không ngủ được hoặc thiếu ngủ. có thể mất ngủ lúc mới vào ngủ, năm trằn chọc mãi không ngủ được: mất ngủ vào giữa giấc ngủ nghĩa là đang ngủ đêm tỉnh dậy không ngủ lại được: mất ngủ vào cuối giác ngủ,người bệnh dậy quá sớm không ngủ lại được. chứng mất ngủ thường có kèm có các chứng đau đầu, váng đầu, hay quên, tim đập hồi hộp v.v...
nguyên nhân gây đau đầu thương là suy nghĩ quá độ làm tâm tỳ suy yếu, sợ hãi lo nắng quá độ làm tâm đởm khí hư, âm hư hỏa bốc hoặc gây tâm thận bất giao, âm huyết kém đến gần sáng thì dương khí ở tâm vượng, ăn uống thực tích, đờm thấp ủng trệ làm vị bất hòa. tất cả các nguyên nhân trên đều làm cho thần bất an.
trong điều trị cần chữa nguyên nhân an thần. vè nguyên tắc ''hư thì bổ, nhiệt thì phải thanh, đờm thì phải tiêu''( nam dược thần hiệu )mặt khác cần hướng dẫn bệnh nhân sinh hoạt điều độ và tìm biện pháp ngoại trừ nguyên nhân.

CHỨNG TRI:

1- tâm tỳ huyết hư.

suy nghĩ quá độ tổn thương tâm tỳ, huyết hư không nuôi được tâm thần không có chỗ ở, tỳ kém, không sinh được huyết,huyết hư càng khó hồi phục, do đó tâm tiếp tục không an và mất ngủ kéo dài.

triệu chứng: vào giấc ngủ khó khăn, hoặc cả đêm không ngủ được, hoặc lúc ngủ lúc tỉnh, hoặc mộng nhiều dễ tỉnh, tim đập hồi hộp, hay quên, người mệt mỏi,ăn không ngon, sắc mặt không nhuận, lưỡi nhạt rêu mỏng, mạch tế hoặc sáp.
phép điều trị: bổ dưỡng tâm tỳ, sinh huyết.

2- ÂM HƯ TÂM HỎA THƯỢNG CANG. âm hư làm hỏa dễ động ( thủy không tế hỏa, hỏa độc cang ).

triệu chứng:

mất ngủ lúc phiền mộng tinh, lưỡi loét: mạch tế sác.
phép điều trị: bổ ích tâm âm

3- TÂM DỞM KHÍ HƯ: sợ hãi, lo nắng quá độ, làm thần hồn không yên.

triệu chứng:

NGƯỜI NHÚT NHÁT,gặp việc thì sợ, tim đập ngủ không yên, dễ tỉnh, mộng nhiều, lưỡi nhạt, mạch huyền tế.
phép điều trị:ích khí trấn kinh, an thần định chí.
- HƯ PHIỀN, NGỦ KHÔNG YÊN.
phép điều trị: Dưỡng huyết, an thần, trừ phiền.
VỊ BẤT HÒA: Ăn uống không điều độ gây thực tích sinh đờm, thấp ủng trệ làm vị bất hòa gây mất ngủ.
triệu chứng:

NGỦ KHÔNG ĐƯỢC,- vì bụng ngực căng tức, ợ hơi, khó chịu, rêu lưỡi cáu bẩn, mạch hoạt hoặc đại tiện không thông khoái, bụng đau.

phép điều trị: tiêu đạo hòa vị, hóa đờm.

5- TÂM THẬN BẤT GIAO: Do tâm thận âm cùng hư gây nên.

triệu chứng:

Đêm ngủ thức gấc không ngủ lại, hư phiền, đầu váng, tai ù, họng khô, lưng yếu, gối mềm, mộng nhiều, di tinh, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện đỏ,ít, lưỡi đỏ không rêu, mạch tế sác.
phép điều trị: Giao thông tâm thận.



 

BỆNH ZONA


Bệnh do một loại virut có ái tính với dây thân kinh.
I.ĐẶC ĐIỂM TRÊN LÂM SÀNG VÀ TIẾN TRIỂN
THời gian ủ bệnh từ 7 - 20 ngày.
da ở khu vực có dây thần kinh, bị nhiễm virut viêm, đỏ đau, có cảm giác rát bỏng, hạch vùng lân cận sưng đau.
có thể sốt kéo dài khoảng 5 - 7 ngày. sau đó trên nền da đỏ nói trên nổi mụn nước, bóng nước, lúc đầu chứa nước trong, về sau thành đục nếu có bội nhiễm, có khi có máu, mụn nước và bọng nước mọc từng chùm, nhiều chùm trải dài theo khu vực dây thân kinh, vì hay gặp ở mắt quanh mắt, vùng liên sườn, vùng chậu hông, có khi xuống tay, chân, thường chỉ có một bên.
nếu không bội nhiễm bệnh khỏi sau 2 - 3 tuần, để lại những vết thâm mầu.
ở người già khu vực bị tổn thương thường bị rát, buốt do viêm dây thần kinh, sau khi khỏi hay đau rát ở vùng da đã bị bệnh nhất là khi thay đổi thời tiết, và đối với người có tuổi, một số hình thái zona ở mắt và tai cần phải theo dõi vì hay bị loét giác mạc, viêm mộng mắt, gây đau tai giảm thị lực.
chuẩn đoán chủ yếu thường dựa vào đặc điểm lâm sàng
Y HỌC CỔ TRUYỀN NGƯU BÌ TIỄN ( can tiễn )
VIÊM DA THẦN KINH
nguyên nhân chứng ngưu bì tiễn là do phong nhiệt xâm phạm vào bì phu, lại do huyết táo không nhu dưỡng da, ngứa gãi nhiều lần làm cho sần nên như da trâu.
Căn cứ vào giai đoạn tiến triển của bệnh, người ta chia ra làm hai thể:
1.PHONG THIỆT: giai đoạn mới mắc.
triệu chứng: mầu da hơi hồng, ngứa, chưa dầy nên như da trâu.
PHÉP CHỮA: khu phong thanh nhiệt.

2. THỂ HUYẾT TÁO: viêm da thần kinh mãn tính.
triệu chứng: da dầy, khô, ngứa nhiều về đêm, gãi chẩy nước và rỉ máu.

PHÉP CHỮA: DƯỠNG HUYẾT, NHUẬN TÁO KHU PHONG

 

YÊU THỐNG (THOÁI HÓA ĐỐT SỐNG CỔ THOÁI HÓA ĐỐT SỐNG LƯNG)



hoangvanquan_ly@yahoo.com.vn
                                         HƯ KHỚP VÀ CỘT SỐNG ( THÓA HÓA )
       thoái hóa hay hư khớp là một tình trạng bệnh lý của khớp và cột sống có tổn thương đặc trưng ở sụn khớp và đĩa đệm ( cột sống biểu hiện trên lâm sàng bằng đau , hạn chế vận động và biến dạng hư khớp do nhiều yêu tố gây nên: sự hóa già của cơ thể, cơ địa, nghề nghiệp, nội tiết )...

                                         A.HƯ KHỚP NGOẠI BIÊN
                                        (  CHỦ YẾU HAY GẶP LÀ KHỚP GỐI )
      -Đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
      -Hạn chế một số động tác ( gấp duỗi )
      -Có tiếng lạo sạo khi vận động...
      -Khớp sưng ít, mọc gai ra, có thể có nước.
      -Không có biểu viêm ( sưng, nóng, đỏ, )...

                                         B.HƯ CỘT SỐNG CỔ: HƯ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
                                                                        I. LÂM SÀNG
     1,Hư cột sống cổ: đau hạn chế vận động vùng cổ gáy. có thể có đợt đau cứng gáy có dấu hiệu đau và tê cáng tay nếu có chèn ép đám rối thần kinh cánh tay. có dâu hiệu rối loạn tiền đình, nhức đầu... nếu có chèn ép động mạch sống.
     2;Hư cột sống thắt lưng biểu hiện bằng đau hạn chế vận động cột sống thắt lưng khi vận động , giảm rõ rệt sau khi nghỉ ngơi đôi khi có dấu hiệu chèn ép thần kinh tọa...

                                          VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
     Là một bệnh mãn tính gặp ở nam giới, tuổi trẻ, tổn thương viêm ở cột sống và các khớp chi dưới, chưa rõ nguyên nhân.

                                                          I.LÂM SÀNG
     -Sưng đau vùng cột sống ( thắt lưng, lưng cổ, ) sưng đau các khớp chi dưới ( háng, gối, cổ chân, một hoặc hai bên.
                                         YÊU THỐNG ( Y HỌC CỔ TRUYỀN )
                                                            ( ĐAU THẮT LƯNG )
    ĐẠI CƯƠNG.
           Yêu là  thắt lưng, thống là đau - yêu thống là đau thắt lưng.
           Đau thắt lưng là đau ở một hoặc  biên thắt lưng. vì thắt lưng là phủ của thận, đau thắt lưng có liên quan mật thiết với thận.
           Đau thắt lưng thường do các nguyên nhân sau.
           1, Cảm phải ngoại tà phong, hàn, thấp do ở chỗ lạnh ẩm, hoặc dầm mưa, hoặc bị hàn thấp khi làm việc ra mồ hôi.
           2, Chấn thương như bị đánh ngã ứ máu, hoặc tư thế không thích hợp gây tổn thương.
           3, Lao lực quá độ ở người lớn tuổi, người hư yếu bệnh lâu ngày, người thường phải làm việc quá sức làm cho thận tinh suy không nuôi được kinh mạch gây nên.
           Hai nguyên nhân đầu thường là chứng thực ( cấp ) loại nguyên nhân thứ 3 thừng là chứng hư ( mãn )

           CHỨNG TRỊ  
           I.ĐAU THẮT LƯNG DO HÀN THẤP.
           Triệu chứng: đau thắt lưng do gặp lạnh, vặn lưng, cúi ngửa khó khăn và gấp đau, năm yên vẫn đau, gặp thời tiết âm u ẩm thấp, mưa thì đau tăng, rêu lưỡi trắng cáu ( thấp làm chở ngại khí huyết vạn hành trong kinh lạc ).
           Phép điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp thông lạc.
           Phưng thuốc: thận trước thang ( kim quỹ yếu lược ) can khương linh truật thang.

           II. ĐAU THẮT LƯNG DO HUYẾT Ứ
           Triệu chứng: đau cố định một chỗ, cơ co lại nhẹ thì vận động  cúi ngửa khó khăn, nặng thì không dậy được, không cho ấn vào chỗ đau ( do khí huyết ứ trệ huyết mạch không thông )
          Phép điều trị: hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ đau.
          Phương thuốc: thân thống trục ứ thang ( y lâm cải thác ).

          III.ĐAU THẮT LƯNG DO THẬN HƯ
          Triệu chứng: thắt lưng đau ê ẩm, chân yếu lúc mệt bệnh tăng, nằm thì giảm, nếu thận dương hư là chính, có thêm chân tay lạnh, mặt sắc trắng, lưỡi nhạt, mạch trầm tế.
          Nếu thận âm hư là chính, có thêm tâm phiền mất ngủ, miệng họng khô, má hồng, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ, mạch sác. 
          Phép điều trị:
          1,Thận dương hư là chính
          Phương thuốc: hữu quy hoàn ( cảnh nhạc toàn thư )
          2,Thận âm hư là chính
          Phương thuốc: tả quy hoàn ( cảnh nhạc toàn thư ).                                          

 

THUỐC NAM ĐẶC TRỊ ĐAU DẠ DÀY


THUỐC NAM ĐẶC TRỊ ĐAU DẠ DẦY



                                                             VIÊM DẠ DẦY CẤP
    là phản ứng của dạ dầy với một đả kích như thức ăn uống không hợp hay ô nhiễm, thuốc men, hóa chất...

                                                              I LÂM SÀNG
   1. CƠ NĂNG
   đau đột ngột, dữ dội, cảm giác nôn nao, cồn cào, rát bỏng ở vùng thượng vị.
   buồn nôn, nôn ( có thể nôn ra máu )

   2. THỰC THỂ
  thượng vị ấn đau, thành bụng cứng hơn bình thường, chướng hơi.
  3. tiền sử gần như uống rượu, ăn thức ăn lạ...

                                                             VIÊM DẠ DẦY MÃN
  nguyên nhân không rõ ràng, phức tạp, hình ảnh giải phẫu bệnh, nội soi đa dạng, triệu chứng lâm sàng không đặc biệt, dễ lẫn với bệnh khác.

                                                              I LÂM SÀNG
  1. CƠ NĂNG
   đau âm ỉ không thành cơn hoặc chu kỳ, cảm giác râm ran, rát bỏng ở vùng thượng vị
   ăn kém, chậm tiêu, đầy bụng, chướng hơi.

  2. THỰC THỂ
  không có gì đặc biệt.
                                                            VỊ QUẢN THỐNG ( y học cổ truyền )
                                                      ( ĐAU VÙNG THƯỢNG VỊ )
  ĐẠI CƯƠNG: vị quản thống là đau ở dạ dầy, đu vùng thượng vị. còn gọi là can vị khí thống tâm thống, tâm hạ thống ( Cần chú ý tâm thống ở đây không hàm ý đau tim như ta thường gặp trong y học hiện đại. Y học cổ truyền gọi đau tim là chân tâm thống ).
  Dù là nguyên nhân lào cũng đều gây nên không thông với vị và gây nên vị quản thống. và phép điều trị vừa phải loại bỏ nguyên nhân vừa  làm cho để thông chỉ đau.

  CHỨNG TRỊ 
  I- BỆNH TÀ PHẠM VỊ
  1-Hàn tà ( hàn tà, thức ăn sống lạnh ).
   triệu chứng: vị quản đau từng cơn, sợ lạnh thích nóng, co nóng ( uống  đắp thượng vị ) thì đau giảm, không khát, nếu uống thì uống nóng, rêu lưỡi trắng, mạch khẩn khi có cơn đau ( do bi ngoại hàn làm vị co tắc không thông.
   phép điều trị: ôn trung tán hàn chỉ đau

   2- THỨC ĂN ĐÌNH TRỆ TRONG VỊ
   triệu chứng: vị quản chướng khó chịu, ăn thì đau, ợ hôi, nuốt cha, nôn ra chức ăn chưa tiêu, nôn song đau bụng giảm hẳn, hoặc đại tiện không thông khoái, rêu lưỡi dầy cáu ( do thức ăn không được tiêu hóa tích lại )
   phép điều trị: tiêu thực đạo trệ

  II- CAN KHÍ PHẠM VỊ
  triệu chứng: vị quản chướng đầy, ấn vào thì đau hoặc đau không ưa xoa nắn, lan ra cạnh sườn, ợ hơi hoặc trung tiện thì giảm, đại tiện không thông khoái, mạch huyền ( do can khí hoành nghịch làm vị bất hòa )
   phép điều trị: sơ can lý khí.

  III - HUYẾT Ứ 
  1- CHỨNG THỰC:
  triệu chứng: đau ở một chỗ cố định, tính chất đau như kim châm, giao đâm, hoặc nôn máu tím đen, ỉa phân đen, lưỡi có ban tím, mạch tế sáp.
   phép điều trị: hoạt huyết thông lạc.

IV- TỲ VỊ HƯ HÀN
  triệu chứng: bụng đau lâm râm, lúc đau lúc không, khi đau thích ấn thích xoa, có thể nôn ra nước trong, người mệt mỏi ngăn hơi, ỉa phân sột sệt hoặc lỏng, mạch nhược trầm tế.
  phép điều trị: Ôn bổ tỳ vị, hoặc ôn trung tán hàn chỉ đau.

 V- THỔ QUAN ( NÔN CHUA )
  nôn chua là nôn ra nước chua, thường xuất hiện cùng vị quản thống. thường có 2 loại nhiệt và hàn.

 1. CHỨNG NHIỆT:
  triệu chứng: nôn chua, tâm phiền, họng khô, miệng đắng, mạch sác ( do hỏa thịnh khắc kim: kim không chế ngự được mộc, mộc sẽ thịnh gây chua).

 2. CHỨNG HÀN
  triệu chứng: nôn chua, ngực sườn chướng khó chịu, ợ hơi, mạch huyền, rêu lưỡi trắng ( do tỳ vị hư hàn gây nên).

  VI- TÀO TẠP ( CỒN CÀO TRONG DẠ DẦY )
  tào tạp là chứng dạ dầy khi đói thì cồn cào, khó chịu hoặc ăn vào thì dễ chịu, hoặc sau khi ăn thì cồn cào lại. thường có 3 loại vị nhiệt, vị hư và huyết hư.

  VỊ NHIỆT
  triệu chứng: cồn cào, khát, thích mát, mồm hôi, tâm phiền, lưỡi vàng, mạch sác
  phép điều trị: thanh nhiệt hòa trung.

  VỊ HƯ
 triệu chứng: cồn cào, miệng nhạt, ăn xong bụng căng chướng, mạch hư, lưỡi nhợt.
  phép điều trị: kiện tỳ hòa vị.

 HU YẾT HƯ
  triệu chứng: cồn cào, tim đập, đầu váng, sắc mặt bệch, lưỡi nhợt mạch tế
 phép điều trị: bổ ích tâm tỳ

 NHƯNG BÀI THUỐC CHỮA ĐAU BỤNG (phúc thống )


viemdaitrangman
                 ĐẠI CƯƠNG:
                 Phúc là bụng, thống là đau.
                 Đau bụng là một bệnh rất hay gặp trên lâm sàng và động đến các tạng phủ như can , đởm,tỳ, đại tiểu trường, bàng quang, tử cung v.v... đến các đường kinh âm ở chân, túc thiếu dương, túc dương minh, đến các mạch nhâm, đốc,đới...
                  Nguyên nhân gây đau bụng thường là ngoại cảm, giun, thức ăn, khí huyết ứ trệ.
                  Nếu là chứng thực nhiệt, thường sợ xoa ấn vì làm đau tăng.
                  Nếu là chứng hư hàn, thường đau tuy song xoa ấn thì dễ chịu.
                  Nếu đau cạnh bụng dưới cạnh sườn, thường là bệnh ở kinh can đởm.
                  Nếu đau bụng dưới và quanh rốn, thường là ở kinh thiếu âm, ở tiểu trường, thận, bàng quang.
                  Nếu đau ở bên phải bụng dưới, cần chú ý đến trung ( viêm ruột thừa ).
                  Nếu đau ở bụng trên thường là bệnh ở tỳ vị.

                  I - CHỨNG DO HÀN:
                  PHÉP ĐIỀU TRỊ: ôn trung tán hàn.
                  phương thuốc:
                  a  - lương phụ hàn.
                  củ riềng                80g                          củ gấu                  40g
sao khô, sấy khô tán mịn, rây cho vào lọ nút kín, dùng dần, người lớn mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội, trẻ em tùy tuổi, mỗi lần uống từ 2 - 6g hãm với nước sôi, lọc trong cho uống.

                   2 - HÀN THẤP
                   PHÉP ĐIỀU TRỊ: tán hàn hóa thấp
                   phương thuốc: hoắc hương chính khí tán ( cục phương )
                   hoắc hương             12g                        đại phúc bì          4g
                   cát cánh                    8g                         bạch chỉ             4g
                   bán hạ                      8g                         hậu phác             8g
                   tử tô                         4g                         bạch linh             4g
                   bạch truật                 8g                         tràn bì                 8g
                   cam thảo                   5g
sắc uống ngày 1 thang.

                   3 - HƯ HÀN
                  PHÉP ĐIỀU TRỊ: ôn trung ích khí tán hàn.
                  phương thuốc:
                  a - ôn tỳ thang
                  sâm bố chính               20g                     vỏ quýt               12g
                  sa nhân                        12g                    can khương         16g
                  củ sả                           20g                     cam thảo              8g
sắc uống ngày 1 thang.
                 b - tiểu kiên trung thang ( thương hàn luận )
                 quế chi                          12g                    cam thảo             8g
                sinh khương                    12g                   di đường             32g
                bạch thược                     24g                   đại táo                3q
sắc uống ngày 1 thang.
                c - lý trung hàn ( thương hàn luận )
                đẳng sâm                        12g                   bạch truật             12g
                cam thảo                          6g                   can khương           12g
sắc uống ngày 1 thang

                II - CHỨNG DO NHIỆT 
                1 - THẤP NHIỆT.
                PHÉP ĐIỀU TRỊ: thanh lợi thấp nhiệt
                phương thuốc.
                a - nếu có nhiệt ở ruột, dùng bài bạch đầu ông thang ( thương hàn luận )
                bạch đầu ông                    8g                    trần bì                   12g
                hoàng liên                         12g                  hoàng bá               12g
sắc uống ngày 1 thang
                b - nếu thấp nhiệt chứng can đởm gây vàng da, nhân trần cao thang ( thương hàn luận )
                nhân trần                           30g                 đại hoàng                9g
                sơn chi                               15g

                2 - NHIỆT KẾT:
                PHÉP ĐIỀU TRỊ: thanh nhiệt công hạ.
                phương thuốc: đại hoàng mẫu đơn ( kim quỹ yếu lược )
                đại hoàng                           18g                 đan bì                    9g
                mạng tiêu                             9g                  đào nhân              12g
                đông qua tử                        30g

                III - CHỨNG DO KHÍ UẤT TRỆ
                PHÉP ĐIỀU TRỊ, SƠ CAN LÝ KHÍ
               phương thuốc:
               điều khí thang
               củ gấu                                   40g                vỏ quýt                 20g
               chỉ xác                                  20g                vỏ rụt                    20g
              thanh bì                                  20g               ô dược                  20g
tán mịn hoàn với nước gừng với bột gạo ngày uống 2 lần mỗi lần 8g
              b - tứ nghịch tán ( thương hàn luận )
              sài hồ                                       8g               cam thảo                  8g
              chỉ thực                                    8g               bạch thược              8g

             IV - CHỨNG DO HUYẾT Ứ:
             PHÉP ĐIỀU TRỊ: hoạt huyết khứ ứ.
             phương thuốc: thiểu phúc trục ứ thang ( y lâm cải thác )
             tiểu hồi                                     7 hạt             xuyên khung             4g
             đương quy                              12g                 bồ hoàng                12g
             xích thược                                8g                  huyền hồ sách          4g
             can khương                              2g                  quế nhục                  4g
             ngũ linh chi                               8g
sắc uống ngày 1thang

           V - CHỨNG DO THỨC ĂN KHÔNG TIÊU, TÍCH TRỆ LẠI
           PHÉP ĐIỀU TRỊ: tiêu thực hòa trung.
           a - tiêu thực thang.
           vỏ vối                                       20g                 chỉ thực                  20g
          la bạc tử                                    20g                 vỏ rụt                     20g
          vỏ quýt                                      20g
tán mịn hoàn với hồ mỗi lần uống 8g ngày uống 2 lần
          b - bảo hòa hoàn ( đan khuê tâm phát )
          thần khúc                                   8g                    trần bì                   4g
          bán hạ                                       12g                   bạch linh               12g
          la bạc tử                                     4g                    liên kiều                  4g
          sơn tra                                       24g
sắc uống ngày 1 thang.

         V - CHỨNG DO TRÙNG TÍCH.
         PHÉP ĐIỀU TRỊ : tẩy giun, tiêu tích.
         phương thuốc: sử quân tử tân lang tán.
        sử quân tử                                 60g                   tân lang                     80g
         mộc hương                               40g                   hắc sửu                      50g
tán mịn hoàn với hồ người lớn ngày uống 12g trẻ em từ 12 tuổi uống ngày 8g dưới 8 tuổi - thì uống 4g ngày.                                          
             
                     
NHỮNG BÀI THUỐC CHỈ LÊN THAM KHẢO.




Thứ Ba, 1 tháng 12, 2020

 Đặc trị rám da, tan nhang, mụn trứng cá, da mặt mịn màng

                                                                           SẠM DA

   Sạm da là một hội chứng của nhiều bệnh khác nhau. Sạm da có thể lan rộng toàn thân hoặc khu trú ở từng vùng của cơ thể tùy theo nguyên nhân của bệnh.

   - Sạm da toàn thân có liên quan nhiều đến các bệnh nội tiết ( thượng thân , sinh dục...) các bệnh nội tạng ( gan tiêu hóa ... )các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính ( lao, sốt, kiết lị ... )rối loạn  pocphyrin ( bệnh prophyrin da ). Sạm da lan rộng toàn thân còn là di chứng của nhiễm độc da do thuốc. Điều trị các bệnh sạm da toàn thân chủ yếu là điều trị các có bệnh liên quan.

   - Sạm da khu trú, không kể những bệnh bẩm sinh như bớt sắc tố, phần lớn các bệnh sạm da khu trú đều xuất hiện trước tiên và chủ yếu ở phần da hở ít nhiều đều chịu tác dụng của tia nắng trong phát sinh và phát triển bệnh

   Có 3 loại bệnh sạm da khu trú chính sau:

   1. Bệnh tàn nhang: Bệnh có tính chất gia đình. Có trường hợp trong gia đình nhiều người bị. Biểu hiện lâm sàng là những vết sắc tố nhỏ bằng đầu đinh gim riêng hoặc liên kết với nhau, hình tròng màu nâu sáng hoặc nâu sẫm, bờ rõ, không đều, không có cảm giác gì đặc biệt. vị trí khu trú hai bên mũi và má. Mùa hè số lượng cường độ của vết tàn nhang tăng lên rõ rệt.

   Các vết tàn nhang không ảnh hưởng gì  đến sức khỏe chung.

Điều trị dự phòng bằng các thảo dược.

   2. Rám da ( chloasma. ) Thường gặp ở phụ nữ có thai, bắt đầu từ tháng thứ hai, biến mất sau khi đẻ, khi bắt đầu có kinh nguyệt trở lại. Có trường hợp tồn tại lâu dài. Rám da còn có thể gặp ở phụ nữ bị các bệnh phụ khoa mạn tính ( Viêm tử cung, viêm phần phụ ). Rám da còn có thể thấy cả ở những nam giới bị các bệnh về gan, giun sán, nội tiết, sốt rét. v.v...

   Triệu chứng là những vết màu nâu sắp xếp đối xứng ở da mặt, nhất là hai bên má ( rám má ) và trên trán. Các vết có kích thước khác nhau, bờ rõ nhưng không đều. Bên cạnh những vết to, có những vết nhỏ, có những vết màu sạm đều và có những vết sạm hình mạng lưới, không đỏ da, giãn mạch và không ngứa.
Cần điều trị các bệnh rối loạn nội tạng, nội tiết, bệnh phụ khoa, các bệnh khác nếu có.  Điều trị toàn thân. Dùng một số thảo dược chứa Vitamin C.

   3. Sạm da nhiễm độc ( melanodermie toxique ).

   Có thể do thức ăn, thuốc hoặc các chất dầu mỡ, than đá, chất màu tiếp xúc trong nghề nghiệp. Các chất đó trực tiếp thấm qua da hoặc vào cơ thể do đường tiêu hóa, hô hấp làm tăng cảm ứng da đối với ánh sáng ở phần hở và do vùng đó trở lên càng ngày càng sạm. Có thể kèm theo giãn mạch, dày sừng các nang lông, bong vảy da và teo da nhẹ, da hình mạng lưới. Toàn trạng có thể bị ảnh hưởng: Mệt mỏi, ăn không ngon, nhức đầu, thị lực giảm sút.

   Diều trị tại chỗ bằng các loại thuốc thảo dược làm bong vảy, nhạt màu, khủ oxy ít có tác dụng. Tráng nắng và bảo vệ vùng hở ( da mặt )

                                                                       BAN ĐEN

   Tên khác: Diện trần, lê hắc ban ( Chloasma ).
   Khái niệm : Nguyên nhân bệnh do can uất, thận hư, huyết không nuôi dưỡng được da thịt gây ra.

   Triệu chứng lâm sàng: Lúc đầu da hoi đỏ, ngứa, dần dần nổi ban nâu đen dần dần lạt màu, mụn to nhỏ khác nhau như hật đậu, hạt sen, da sáng, không bong vảy.

   Đặc điểm chẩn đoán: Bệnh thường phát ở phụ nữ có thai, da nổi ban đen, ít ngứa hoặc không có cảm giác đau ngứa.

   Chứng bệnh: Chứng can uất trệ
   Triệu chứng: Da nổi mụn vàng đen, kinh nguyệt không đều, trước khi hanh kinh bệnh tăng nặng, chóng mặt hoa mắt, hông sườn đầy đau, hay giận dữ, bụng trướng ợ hơi.
   Phép trị: Sơ can lý khí
   Phương thuốc: Sài hồ sơ can thang
   Trần bì   8g   Sài hồ   16g   Xuyên khung 8g   Chỉ xác   8g   Bạch thược   12g   Hương phụ   6g   Cam thảo   6g.


  Chứng bệnh: Chứng tỳ hư huyết ứ
   Triệu chứng: Da nổi ban màu tro, sắc mặt tối xạm, đại tiện lỏng, mệt mỏi ăn ít, lưỡi lạt hoặc có điểm ứ huyết.
   Phép trị: Kiện tỳ ích khí hoạt huyết
   Phương thuốc: Bổ dương hoàn ngũ thang
   Sinh hoàng Kỳ   40   Đương quy vĩ   16g    Xích thược   16g   Địa hoàng   8g   Xuyên khung   8g   Đào nhân   8g   Hoongf hoa   8g.

   Chứng bệnh: Thận dương hư nhược
   Triệu chứng: Da nổi ban đen, mặt vàng tối, lưng gối mỏi đau, sợ lanh, chân tay lạnh, tiểu tiện trong dài, kinh nguyệt không đều, mchj trầm trì.
   Phép trị: Ôn dương thoái ban
   Phương thuốc: Thận khí hoàn
   Địa hoàng   16g   Sơn thù   8g   Bạch linh   8g   Sơn dược   8g   Trạch tả   8g    Phụ tử chế 2g    Quế chi   2g


    Các phương thuốc trên chỉ là tham khảo, không được tự ý m



quan 123.mp4

                                           HƯ KHỚP VÀ CỘT SỐNG ( THOÁI HÓA )
   Thoái hóa hay hư khớp là một bệnh lý của khớp và cột sống có thể tổn thương đặc trưng ở sụn khớp đĩa đệm ( cột sống biến dạng trên lâm sàng bằng đau, hạn chế vận động và biến dạng. Hư khớp do nhiều yếu tố gây nên: Sự hóa già cơ thể, nghề nghiệp, nội tiết.


                                                              HƯ KHỚP NGOẠI BIÊN
                                                            ( Chủ yếu là hay gặp là gối )  
   - Đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
   - Hạn chế một số động tác ( gấp duỗi ... )
   - Có tiếng lạo sạo khi vận động ...
   - Khớp sưng ít, mọc gai ra, có thể có nước.
   - Không có biểu hiện viêm ( sưng, nóng, đỏ )


LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

 **LÂM CHỨNG (Lâm trọc) – theo cách gọi YHCT**  Đại cương Lâm chứng là nhóm chứng bệnh đường tiểu, YHCT căn cứ triệu chứng lâm sàng chia làm...

Lương Y Hoàng Văn Quận