Bài Thuốc Vị Thuốc Vần - Đ

 ĐẬU ĐEN



Đậu đen là vị thuốc vừa là thực phẩm, dùng rất phổ biến trong Đông y với tên **Ô đậu, Hắc đậu, Hắc đại đậu, Hương xị**.

 1. Danh pháp và đặc điểm

* **Tên khoa học:** *Vigna cylindrica* L. Skeels, đồng nghĩa *Vigna unguiculata* (L.) Walp subsp. *cylindrica* (L.) Verdc.

* **Tên khác:** Đậu đen, Thúa đăm (Tày)

* **Họ:** Fabaceae (họ Đậu)

Cây cỏ mọc hàng năm, toàn thân không lông, lá kép 3 lá chét, hoa tím nhạt, quả giáp dài chứa 7-10 hạt đen. Có 2 loại: đậu đen trắng lòng và đậu đen xanh lòng, loại xanh lòng được Đông y đánh giá cao hơn. Mùa thu hoạch tháng 5-6.

Bộ phận dùng: hạt đã phơi khô.

 2. Thành phần hóa học

Vỏ hạt chứa sắc tố anthocyanin, trước đây ghi là anthoxyanozit. Trong 100g hạt có khoảng:

* 24,2% protid, 1,7% lipid, 53,3% glucid, 2,8% tro

* Khoáng: calcium 56mg%, phosphor 354mg%, sắt 6,1mg%, caroten 0,06mg%, vitamin B1 0,51mg%, B2 0,21mg%, PP 3mg%, C 3mg%

* Acid amin thiết yếu cao: lysin 0,97g, methionin 0,31g, tryptophan 0,31g, phenylalanin 1,1g, alanin 1,09g, valin 0,97g, leucin 1,26g, isoleucin 1,11g, arginin 1,72g, histidin 0,75g

* Ngoài ra còn stigmasterol, saponin, kaempferol, quercetin. Anthocyanin trong đậu đen là chất chống oxy hóa mạnh, nghiên cứu trên JAFC ghi nhận hàm lượng cao gấp nhiều lần cam, nho.

 3. Tính vị, quy kinh

* **Tính vị:** vị ngọt nhạt, tính bình, mát, có tài liệu ghi hơi ôn, không độc và

* **Quy kinh:** quy vào Tâm, Tỳ, Thận, có sách ghi Can, Thận. Theo YHCT: đậu đen tính hơi ôn, vị ngọt, qui kinh thận, có tác dụng trừ thấp giải độc, bổ thận

 4. Tác dụng

**Theo Y học cổ truyền:** bổ can thận, bổ huyết trừ phong, thanh thấp nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, giải độc, giải phong nhiệt, tiêu khát. Sách Bản thảo Cương Mục ghi nước đậu đen bổ thận, giải được độc của hà thủ ô, ba kích. Sách Bản thảo Thập di ghi chữa phong tê, ôn bổ, ăn lâu đẹp nhan sắc.

**Theo Y học hiện đại (YHHD):**

* Hoạt tính chống oxy hóa in vitro ở mức vừa phải, lợi tiểu, làm tăng co bóp tử cung trên thực nghiệm

* Giàu chất xơ không hòa tan, tinh bột tiêu hóa chậm giúp ổn định đường huyết, hỗ trợ tim mạch, xương khớp nhờ magie, phosphor, kẽm

* Nước tiểu sau khi ăn chè đậu đen thường tăng, trong và nhạt màu hơn, kinh nghiệm dân gian xem là tác dụng lợi thủy

 5. Cách chế biến, bào chế

**Dùng làm thực phẩm:** ngâm 2 giờ, nấu chín kỹ để giảm chất ức chế enzyme gây đầy bụng.

**Dùng làm thuốc:**

* **Dạng sống:** giã đắp ngoài trị mụn nhọt, đinh độc

* **Sao:** sao vàng thơm, sao cháy tồn tính để giải độc, cầm tiêu chảy do nhiệt

* **Tẩm muối sao, dẫn thuốc vào thận:** đây là cách chính thống của Bệnh viện Y học Cổ truyền TP.HCM:

> Bước 1: 1kg đậu đen + 10g muối ăn + ít nước, trộn đều ủ qua đêm hoặc ít nhất 2 giờ

> Bước 2: phơi hoặc sấy khô

> Bước 3: sao chín thơm, để nguội cho vào hũ dùng dần, mỗi ngày 20-40g hãm như trà

Sau chế này đậu đen tăng tác dụng bổ thận khí, bổ thận dương, dùng cho người lạnh 2 bàn chân, mỏi lạnh 2 gối, đau thắt lưng, tiểu đêm.

* **Chế Đạm đậu xị:

** Đậu đen đồ chín, ủ lên men cho lên mốc vàng, vị đắng nhạt tính lạnh, dùng chữa cảm mạo nhiệt

* **Chế phụ liệu:

** Nấu với hà thủ ô để tăng bổ thận và làm giảm độc của các vị có độc như phụ tử, mã tiền, ba đậu

 6. Chủ trị, liều dùng

**Chủ trị chính:** phong nhiệt phát sốt sợ gió nhức đầu, can thận hư, thiếu máu, phù thũng thủy thũng, cước khí, phong thấp tê đau, tiêu khát do thận hư, mụn nhọt lở ngứa, giải độc thuốc.

**Liều dùng:** 20-40g/ngày, có thể dùng tới 50-100g khi nấu chè, sắc uống. Đạm đậu xị dùng 12-24g dạng bột hoặc sắc.

 7. Kiêng kỵ

* Người thể trạng hàn, tỳ vị hư yếu, hay lạnh bụng, tay chân lạnh, đi ngoài phân lỏng, viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng không nên dùng nhiều vì đậu đen tính hàn mạnh

* Hàm lượng phytate cao có thể ức chế hấp thu sắt, kẽm, canxi, vì vậy không dùng chung với thực phẩm giàu sắt, kẽm, canxi hoặc thuốc bổ sung khoáng, nên cách nhau 4 giờ

* Cần nấu chín kỹ, không ăn sống. Cách nuốt sống 49 hạt đậu đen xanh lòng mỗi sáng chưa được kiểm chứng và YHCT không khuyến cáo

* Trẻ nhỏ, người già tiêu hóa kém, người bệnh thận nặng cần hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng thường xuyên

 8. Đơn thuốc, bài thuốc có Đậu đen

**1. Đau bụng dữ dội:

** Đậu đen 50g sao cháy, sắc với nước, chế thêm rượu vào uống.

**2. Trúng gió nguy cấp, chân tay tê cứng, chóng mặt sau đẻ:

** Đậu đen 300g sao đến bốc khói, đổ vào 500ml rượu ngâm 1 ngày, uống và đắp chăn cho ra mồ hôi.

**3. Tiêu khát (đái tháo đường) do thận hư:

** Đậu đen và Thiên hoa phấn lượng bằng nhau, tán nhỏ làm viên, uống với nước sắc đậu đen làm thang.

**4. Dị ứng, lở ngứa, mụn nhọt:

** Đậu đen sao nhỏ lửa đến khi ruột vàng đậm, 50-100g sắc uống.

**5. Bổ thận, làm đen râu tóc, đau mỏi lưng gối, lạnh 2 bàn chân, tiểu đêm:

** Đậu đen tẩm muối sao như trên, 20-40g hãm trà uống thay nước hàng ngày. Bài này qua thực tế lâm sàng ghi nhận hiệu quả cao với chứng thận dương hư lạnh.

**6. Giải độc ban miêu, ba đậu, mã tiền, phụ tử:

** Sắc đậu đen đặc 100-200g uống liên tục.

**7. Bài điều kinh, tác dụng co tử cung (tỷ lệ tham khảo):

** Đậu đen 10g, Ích mẫu 40g, Hương phụ chế 15g, Nghệ vàng 2g, Ngải cứu 2g, Bạch đồng nữ 16g. Sắc uống. Nước sắc tỷ lệ 1/1000-1/500 có tác dụng co tử cung tương đương 0,025 UI oxytocin trên thực nghiệm.

**8. Dưỡng nhan, thanh nhiệt ở phụ nữ mãn kinh bốc hỏa, tiểu vàng:

** Nước đậu đen rang, hoặc chè đậu đen nấu với hạt sen, hoặc hầm đuôi heo, gà ác để bồi dưỡng sau sinh nhiễm phong thấp theo kinh nghiệm dân gian.

> Lưu ý: Các bài thuốc trên chỉ mang tính tham khảo theo sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam và kinh nghiệm Bệnh viện Y học Cổ truyền. Bạn nên thăm khám trực tiếp với bác sĩ Y học cổ truyền hoặc lương y để được gia giảm liều lượng phù hợp thể trạng, tránh tự ý phối hợp khi đang dùng thuốc điều trị khác.


ĐẬU NÀNH

Đây là bản monograph đầy đủ của **Đậu nành** để bạn tiện lưu hồ sơ vị thuốc, viết tương tự như Đậu đen.

 1. Danh pháp

* **Tên thường dùng:** Đậu nành, Đậu tương, Đại đậu

* **Tên khoa học:** *Glycine max* (L.) Merr.

* **Họ:** Fabaceae - họ Đậu

* **Tên thuốc trong Đông y:** Đại đậu, Hoàng đại đậu. Khi hạt lên men gọi là **Đạm đậu xị**, vị thuốc riêng

Cây thân thảo hằng năm cao 0,5-1,5m, thân có lông tro, lá kép 3 lá chét, hoa chùm màu trắng hoặc tím nhạt, quả giáp hơi cong có lông, mỗi quả 2-5 hạt. Hạt hình tròn, bầu dục hoặc hình thận, thường màu vàng nhạt, có giống đen, xanh, nâu.

Bộ phận dùng chính là hạt, mầm đậu nành chứa hoạt chất cao hơn hạt khô.

 2. Thành phần hóa học

Dựa trên phân tích PubMed, WHO và tài liệu dược liệu Việt Nam:

* **Protein:** chiếm khoảng 35-45% trọng lượng hạt, đầy đủ acid amin thiết yếu. Hạt có hàm lượng protein trung bình khoảng từ 35,5-40%, trong khi gạo chỉ 6-12%

* **Lipid:** 15-20%, chủ yếu acid béo chưa bão hòa có lợi như oleic, linoleic

* **Hydrat carbon:** 15-16%, chất xơ hỗ trợ tiêu hóa

* **Isoflavones:** gồm genistein và daidzein, có cấu trúc tương đương với estrogen tự nhiên

* **Lecithin:** phospholipid quan trọng cho tế bào não

* **Vitamin và khoáng:** giàu Vitamin E, K, nhóm B và Canxi, Magie, Kali, Sắt, Vitamin A 710 UI, B1 300 UI, B2 90 UI, muối khoáng 4,6%

* Ngoài ra còn saponin, phytosterol, oxalat, chất ức chế trypsin khi còn sống.

Trong mầm đậu nành, quá trình nảy mầm làm tăng protein, acid amin, muối khoáng và đặc biệt giàu estrogen thảo dược.

 3. Tính vị, quy kinh

* **Tính vị:** vị ngọt, tính bình. Trong y học cổ truyền, đậu nành (Đại đậu) có vị ngọt, tính bình

* **Quy kinh:** Quy kinh Tỳ, Vị, Đại tràng, có tài liệu ghi vào kinh Tỳ và Thận. Tác dụng chính theo ghi chép: giải biểu, lợi thấp, hoạt huyết, khu phong, kiện tỳ khoan trung.

Theo Pharmacity:

* Kiến tỳ, khoan trung: hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy trướng

* Nhuận táo, giải độc: thanh lọc, làm mềm phân

* Lợi thủy: hỗ trợ bài tiết nước tiểu, giảm phù thũng

 4. Tác dụng theo YHHD và YHCT

**YHCT:** kiện Tỳ, khoan trung, nhuận táo, lợi thủy, giải độc, hoạt huyết. Dùng cho tỳ hư đầy bụng, táo bón, phù thũng, thiếu sữa, giải độc.

**YHHD hiện đại:**

* Hỗ trợ tim mạch: protein đậu nành và isoflavone góp phần duy trì mức cholesterol ổn định cho người khỏe mạnh

* Hỗ trợ xương khớp: Canxi và isoflavone giúp duy trì mật độ xương, quan trọng với phụ nữ trung niên

* Cân bằng nội tiết: Isoflavone là phytoestrogen, cấu trúc tương tự estrogen nhưng tác dụng trên giới tính thấp hơn estrogen động vật khoảng 500-1000 lần, giúp giảm bốc hỏa, mất ngủ, khô hạn thời kỳ tiền mãn kinh

* Góp phần duy trì vóc dáng, làn da nhờ chất chống oxy hóa, protein ít béo bão hòa

* Nghiên cứu cho thấy dùng 50-100mg isoflavone mỗi ngày là an toàn, FDA khuyến nghị 25g protein đậu nành mỗi ngày như một phần chế độ ăn có lợi cho tim


Đậu nành đen (Hắc đại đậu) được Đông y đánh giá tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột, dùng cho người đái tháo đường, thấp khớp, suy nhược.

 5. Cách chế biến, bào chế

* **Chế biến thực phẩm:** hạt ngâm mềm, xay vắt nấu chín kỹ thành sữa đậu nành, đậu phụ, tào phớ, ép dầu ăn

* **Lên men:** làm nước tương, tương bần hoặc vị thuốc Đạm đậu xị

* **Chiết xuất dược liệu:** tách isoflavone, lecithin, protein cô lập để làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe

* **Bắt buộc nấu chín kỹ:** đậu nành sống chứa chất ức chế enzyme trypsin gây đầy bụng, buồn nôn, việc nấu chín sẽ loại bỏ yếu tố kháng dinh dưỡng này

 6. Liều dùng, chủ trị

**Liều thường dùng:** người trưởng thành khỏe mạnh 25-50g hạt khô mỗi ngày, tương đương khoảng 2 ly sữa đậu nành. Dạng isoflavone chiết xuất tuân theo hướng dẫn nhà sản xuất.

**Chủ trị hay dùng:**

* Phù thũng, tiểu ít

* Tỳ hư ăn kém, đầy bụng, táo bón

* Thiếu sữa sau sinh

* Thanh nhiệt giải độc

* Hỗ trợ bốc hỏa tiền mãn kinh, loãng xương

 7. Kiêng kỵ, thận trọng

* Người có vấn đề dạ dày, đường ruột, tiêu chảy, đầy bụng, người bệnh gout, người sau phẫu thuật không nên uống quá nhiều sữa đậu nành

* Người có dấu hiệu sỏi thận nên hạn chế do đậu nành chứa oxalat

* Người có bệnh tuyến giáp, đặc biệt suy giáp: isoflavone có thể ảnh hưởng hấp thu iod và thuốc hormone tuyến giáp, nên uống thuốc khi bụng đói buổi sáng và tránh ăn sản phẩm đậu nành trong vòng 3-4 giờ sau uống thuốc

* Người dị ứng đậu nành chống chỉ định rõ ràng

* Phụ nữ mang thai, cho con bú, người có tiền sử ung thư nhạy cảm hormone nên thảo luận với bác sĩ trước khi dùng liều cao isoflavone bổ sung

* Không dùng sống, không lạm dụng duy nhất một loại đạm.

 8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm có Đậu nành

**1. Hỗ trợ giảm phù thũng:**

Đậu nành 100g, nước sạch vừa đủ. Nấu nhừ, ăn cả hạt uống cả nước.

**2. Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc:**

Đậu nành đen (Hắc đại đậu) 30g, Cam thảo 6g. Sắc nước uống hàng ngày.

**3. Hỗ trợ phụ nữ sau sinh thiếu sữa:**

Đậu nành 50g, chân giò lợn 1 cái. Hầm nhừ dùng như món ăn bồi bổ, tuần 2-3 lần.

**4. Canh kiện Tỳ trừ thấp:**

Đậu nành 30g, ý dĩ 20g, bạch truật 12g, gừng 3 lát. Nấu canh ăn, dùng cho người tỳ hư sinh thấp trọc, ăn kém, người nặng nề.

**5. Vị thuốc Đạm đậu xị giải cảm:**

Đạm đậu xị 12g, hành lá 3 củ, lá tía tô 10g. Sắc uống lúc ấm, đắp chăn cho ra mồ hôi nhẹ. Đây là đậu nành lên men, thường phối hợp với các vị khác để hỗ trợ giải cảm, hạ sốt theo chỉ định thầy thuốc.

**6. Sữa đậu nành nhuận táo:**

Hạt đậu nành ngâm 8 giờ, xay lọc, nấu sôi kỹ 15 phút, thêm ít vừng đen. Uống buổi sáng cho người táo bón do tân dịch kém.

> Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán và điều trị. Nếu bạn đang điều trị tuyến giáp, gout, sỏi thận, hoặc đang dùng thuốc nội tiết, thuốc kháng đông, hãy hỏi bác sĩ YHCT hoặc bác sĩ điều trị trước khi dùng thường xuyên liều cao.


ĐẠI GIẢ THẠCH

Đây là monograph vị **Đại Giả Thạch** theo mẫu bạn đang làm, vị thuốc khoáng chất

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại Giả Thạch, Giả Thạch

* **Tên khác:** Tu hoàn (Bản Kinh), Huyết sư, Hoàng thổ đỏ, Thổ chu, Chu thạch, Xích thạch, Huyết thạch, Tử châu, Linh lăng, Thiết chu, Kinh thiết, Hà giả thạch, Đinh đầu đại giả thạch

* **Tên khoa học:** *Haematitum*, Hematite

* **Công thức hóa học:** Oxide sắt (III), Fe2O3, α-Fe2O3. Là quặng sắt quan trọng nhất, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "haima" nghĩa là máu

* **Thành phần chủ yếu:** Fe2O3, hàm lượng sắt khoảng 70% trọng lượng

Khoáng vật nặng, cứng, màu nâu đỏ sẫm hoặc xanh sắt, có ánh kim loại. Là quặng sắt phong phú nhất trên bề mặt Trái đất.

**Vùng sản xuất:** Chủ yếu ở Sơn Tây, Hà Bắc và Quảng Đông (Trung Quốc), ngoài ra phân bố rộng ở Brazil, Úc, Mỹ, Nga. Ở Việt Nam chưa khai thác làm thuốc, phải nhập.

**Thu hái chế biến sơ bộ:** Quanh năm, làm sạch các tạp chất sau khi khai thác.

 2. Thành phần hóa học - Tính chất

* **Thành phần:** Hematite bao gồm các nguyên tử sắt và oxy, với hai nguyên tử sắt liên kết với ba nguyên tử oxy trong mỗi đơn vị công thức Fe2O3

* **Tính chất vật lý:** khối phẳng không đều, bề mặt không đồng đều có hình dạng trứng cá, hình hạt đậu hoặc hình quả thận, màu nâu đỏ sẫm hoặc xanh sắt. “Điểu ngân” có màu đỏ anh đào hoặc nâu đỏ, đôi khi có ánh kim loại. Thể chất nặng, cứng và khó nghiền, sau khi nghiền nát vẫn có các đường phân lớp. Mùi nhẹ, vị nhạt

* **Tiêu chuẩn thượng hạng:** theo kinh nghiệm dân gian, dược liệu thượng hạng có màu nâu đỏ, có các đường vân phân lớp rõ ràng trên mặt gãy, có “đinh đầu” và không có tạp chất

* **Tính chất hóa học:** không tan trong nước, tan trong acid mạnh, ổn định trong điều kiện thường, chứa khoảng 70% sắt nên là nguồn bổ sung sắt tự nhiên nhưng ở dạng oxit khó hấp thu nếu không bào chế.

 3. Tính vị - Quy kinh - Công năng

* **Tính vị:** Vị đắng, tính hàn. Có tài liệu ghi vị cay, lạnh

* **Quy kinh:** Can, Tâm bào

* **Công năng:** Bình can tiềm dương, trọng trấn giáng nghịch, lương huyết chỉ huyết. Giáng khí và cầm nôn, cầm máu, trấn khí nghịch, dưỡng âm huyết

Theo Y học cổ truyền, Đại Giả Thạch chất nặng, trầm giáng, chuyên dẫn khí nghịch đi xuống, trấn an can dương bốc lên.

 4. Tác dụng theo YHHD

Y học hiện đại ít dùng Hematit thô làm thuốc uống trong do khó hấp thu và nguy cơ tích lũy sắt. Nghiên cứu dược lý chủ yếu là:

* Cung cấp sắt vô cơ, nhưng sinh khả dụng thấp hơn sắt hữu cơ

* Trong y văn cổ, ghi nhận tác dụng kháng đông nhẹ, chống kết dính tiểu cầu trên thực nghiệm với chế phẩm phối ngũ

* Trong dân gian thường được mô tả là “viên đá của tâm trí” giúp tăng tập trung, điều hòa huyết áp, cải thiện cung cấp oxy, nhưng đây là quan điểm liệu pháp đá, chưa phải chứng cứ lâm sàng chính thống.

Vì vậy khi dùng trong Đông y phải qua bào chế nghiêm ngặt và dùng liều ngắn ngày, có phối ngũ.

 5. Cách bào chế

Không dùng sống nguyên cục.

* **Làm sạch:** loại bỏ đất đá, tạp chất

* **Đập thô:** đập thành cục nhỏ như hạt ngô

* **Nung tôi (Đoán):** nung đỏ rồi thả ngay vào giấm gạo hoặc rượu, làm 2-3 lần cho giòn, dễ nghiền. Cách này gọi là Giấm Đại Giả Thạch, làm giảm tính hàn và tăng tác dụng giáng nghịch chỉ huyết

* **Thủy phi:** tán mịn, cho nước vào khuấy, gạn lấy bột mịn lơ lửng, phơi khô. Bột mịn mới cho vào thang sắc

* **Sắc:** do chất khoáng nặng khó ra, phải cho vào sắc trước 30-40 phút, gọi là tiên tiễn, hoặc dùng dạng bột hòa vào nước thuốc đã sắc.

 6. Liều dùng - Chủ trị

**Liều dùng:** Ngày dùng 10-30g dạng sắc, nếu dùng bột uống 1-3g/lần.

**Chủ trị:**

* Can dương thượng cang: đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, ù tai, tăng huyết áp thể can dương vượng

* Khí nghịch lên: nấc cụt kéo dài, nôn mửa, ợ hơi, hen suyễn do vị khí nghịch

* Xuất huyết do huyết nhiệt: thổ huyết, chảy máu cam, ho ra máu

* Bồn chồn, mất ngủ, hay giật mình do can dương không tiềm

 7. Kiêng kỵ

* Ngoại cảm phong hàn và mới bị bệnh nhiệt không dùng

* Hạ bộ hư hàn, dương hư âm hàn cấm dùng

* Sợ Thiên hùng, Phụ tử, kỵ tương tác với các vị thuốc ôn dương mạnh nếu không có chỉ định

* Phụ nữ có thai cấm dùng

* Người tỳ vị hư nhược, thiếu máu do thiếu sắt thể hư hàn không nên dùng đơn độc dạng oxit sắt này, cần phối bổ khí huyết

* Không dùng dài ngày liều cao vì nguy cơ quá tải sắt, táo bón, tổn thương gan thận. Phải theo dõi chức năng gan thận khi dùng kéo dài.

 8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh điển có Đại Giả Thạch

**1. Trấn can tức phong thang (Trương Tích Thuần) - trấn can tiềm dương, trị tăng huyết áp đau đầu chóng mặt, miệng đắng:**

Đại Giả Thạch 30g (tiên tiễn), Long cốt 15g, Mẫu lệ 15g, Quy bản 15g, Bạch thược 15g, Huyền sâm 15g, Thiên đông 15g, Xuyên luyện tử 6g, Mạch nha 6g, Nhân trần 6g, Cam thảo 4g.

**2. Toàn Phúc Đại Giả Thạch thang (Kim Quỹ) - giáng khí hành thủy, trị nấc cụt, nôn mửa do đàm ẩm vị hư:**

Đại Giả Thạch 15g, Toàn Phúc hoa 10g, Bán hạ chế 10g, Nhân sâm 6g, Đại táo 5 quả, Gừng tươi 10g. Sắc uống ấm.

**3. Linh Dương Câu Đằng thang gia giảm - bình can tức phong, trị co giật, sốt cao co giật:**

Linh dương giác 6g, Câu đằng 12g, Đại Giả Thạch 20g, Sinh địa 15g, Bạch thược 12g, Phục thần 10g. Đại Giả Thạch sắc trước.

**4. Bài cầm máu do nhiệt:**

Đại Giả Thạch nung giấm 20g, Trắc bá diệp sao đen 12g, Bạch mao căn 15g, Ngẫu tiết 10g. Sắc uống.

**5. Hen suyễn do hàn đàm kèm khí nghịch:**

Đại Giả Thạch 15g, Tô tử 10g, Hậu phác 10g, Bán hạ 10g, Quế chi 6g. Sắc uống, Đại Giả Thạch cho trước.

> Lưu ý quan trọng: Đại Giả Thạch là vị thuốc khoáng có hàm lượng sắt cao, không tự ý tán bột uống kéo dài. Các bài trên là bài cổ phương tham khảo, cần được thầy thuốc YHCT gia giảm theo thể bệnh, tuổi, thể trạng và phải bào chế đúng quy trình nung giấm, thủy phi, tiên tiễn mới đảm bảo an toàn. Nếu có tiền sử quá tải sắt, xơ gan, phụ nữ mang thai, người đang dùng thuốc chống đông, hãy báo bác sĩ trước khi dùng.


ĐẠI HOÀNG

**Đại Hoàng** là vị thuốc được mệnh danh là **Tướng Quân**, vì có khả năng tống cái cũ sinh cái mới rất nhanh, là chủ dược của nhóm thuốc tả hạ trong Đông y.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại hoàng, Xuyên đại hoàng, Tướng quân

* **Tên khoa học:** *Rheum palmatum* L., họ Rau răm Polygonaceae. Dược điển ghi thân rễ phơi hay sấy khô của nhiều loài: Chưởng diệp đại hoàng *Rheum palmatum* L., Đường cổ đặc đại hoàng *Rheum tanguticum* Maxim. ex Regel, Dược dụng đại hoàng *Rheum officinale* Baill.

* **Tên khác theo sách:** Cẩm văn đại hoàng, Hoàng lương, Phá môn, Tướng quân

* **Bộ phận dùng:** Thân rễ. Dược liệu hình trụ, hình nón, dài 3-17cm, đường kính 3-10cm, mặt ngoài nâu vàng hay nâu đỏ, vết bẻ màu đỏ cam có hạt lổn nhổn, mùi đặc trưng, vị đắng chát

Cây sống lâu năm, rễ thô to, thân cao tới 2m rỗng, lá gốc to phiến hình tim cắt 3-7 thùy, hoa tím đỏ hay vàng trắng. Chủ yếu mọc hoang và trồng ở Tứ Xuyên, Cam Túc Trung Quốc. Việt Nam đang di thực trồng ở vùng mát ẩm trên 1000m, hiện vẫn phải nhập.

**Thu hái:** Thường hái thân rễ cây đã sống trên 3 năm, đào vào tháng 9-10, cuối mùa thu khi lá khô héo hoặc đầu xuân trước khi nảy mầm, loại bỏ rễ tơ, cạo vỏ ngoài, thái lát, xuyên thành chuỗi phơi âm can hoặc sấy nhẹ.

 2. Thành phần hóa học

Trong đại hoàng có hai loại hoạt chất tác dụng trái ngược nhau:

* **Nhóm thu liễm, cầm tiêu chảy:** hợp chất tanin, rheotannoglucozit. Thành phần chủ yếu là glucogalin, khi thủy phân cho acid galic và glucoza, ngoài ra còn acid galic, catechin và tetrarin

* **Nhóm tẩy xổ:** rheoanthraglucozit, tỷ lệ anthraglucozit toàn phần chừng 2-4,5%, một phần tự do, một phần kết hợp. Theo Wasicky, trong đại hoàng tươi chủ yếu ở dạng kết hợp

Ngoài ra còn chứa canxi oxalat, rheosmin, acid xinamic, các anthraquinon tự do như emodin, rhein, chrysophanol.

 3. Tính vị, quy kinh

* **Tính vị:** Vị đắng, tính hàn. Không chứa độc, đại hàn theo Danh Y Biệt Lục

* **Quy kinh:** Quy kinh Tỳ, Vị, Tâm bào, Can và Đại tràng. Theo tài liệu cổ đại hoàng vị đắng tính hàn, vào 5 kinh tỳ, vị, can, tâm bào và đại trường

 4. Tác dụng

**Theo YHCT:** Hạ vị tràng tích trệ, tả huyết phận thực nhiệt, hạ ứ huyết, phá trưng hà kết báng ở bụng, lợi đại tiểu trường. Chủ trị táo bón do nhiệt, đau bụng, bế kinh, chấn thương tụ máu, chảy máu cam, nhọt độc sưng đau, hoàng đản do thấp nhiệt.

Phân loại theo bào chế:

* Đại hoàng sống: thông đại tràng, tả mạnh

* Tửu đại hoàng: làm mát vùng thân trên, trị mắt đỏ họng sưng

* Thục đại hoàng: làm mát giải độc nhẹ hơn

* Đại hoàng thán: cầm máu, dùng cho xuất huyết có ứ

**Theo YHHD:**

* Kích thích co bóp ruột, tác dụng chậm 5-10 giờ sau uống, phân mềm vàng hay nâu sẫm do màu thuốc và tăng tiết mật, thường không đau bụng, đôi khi buồn nôn chóng mặt nổi mẩn

* Cầm máu, thu hẹp thời gian đông máu, giảm tính thẩm thấu mao mạch, tăng sức bền thành mạch, kích thích tạo tiểu cầu

* Còn có tác dụng diệt khuẩn với staphylococcus, trực khuẩn lỵ, thương hàn, tả

* Nghiên cứu gần đây ghi nhận giảm nguy cơ viêm gan cấp do rượu, cải thiện gan nhiễm mỡ, ức chế tế bào ung thư ruột và vú trên thực nghiệm.

 5. Cách bào chế

* **Đại hoàng phiến:** Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi âm can nơi thoáng mát

* **Tửu đại hoàng:** Lấy Đại hoàng phiến, dùng rượu phun ẩm đều, ủ qua, sao nhỏ lửa hơi se, phơi chỗ mát cho khô. Cứ 100kg Đại hoàng phiến dùng 10 lít rượu

* **Thục đại hoàng:** Cắt miếng nhỏ, trộn đều rượu cho vào thùng đậy kín, đặt nồi nước nấu cách thủy cho chín, lấy ra phơi khô, 100kg cần 30 lít rượu

* **Đại hoàng thán:** Cho phiến vào nồi, sao to lửa đến khi mặt ngoài đen xém, bên trong nâu sẫm nhưng vẫn còn hương vị Đại hoàng, có tác dụng chỉ huyết

* **Theo Trung Dược Đại Từ Điển:** chưng với rượu đến nát, phơi nắng, tán bột thêm mật ong làm hoàn

Khi sắc, không sắc lâu. Thường cho vào sau, hoặc tán bột hòa uống để giữ anthraglucozit.

 6. Liều dùng - Chủ trị

**Liều dùng:**

* Liều nhẹ kiện vị giúp tiêu hóa: 0,10-0,50g/ngày dạng bột, viên, sắc

* Liều nhuận tràng, tẩy xổ: 3-12g/ngày, tài liệu cổ ghi 3-10g. Khuyến cáo chung 4-20g/ngày, nếu tán bột nên giảm liều. Dùng ngoài lượng thích hợp tán bột trộn giấm bôi.

**Chủ trị chính:** táo bón mới do thực nhiệt, đầy bụng đau bụng, vàng da do thấp nhiệt, lỵ, ứ huyết kinh bế, chấn thương tụ máu, ung thũng đinh độc.

 7. Kiêng kỵ

* Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng, sữa mẹ có tác dụng tẩy đối với trẻ bú

* Không có thực nhiệt, táo bón do hư hàn, tỳ vị hư nhược, tiêu chảy kéo dài, người suy nhược không dùng. Không có nóng trong làm bí tiện thì không nên dùng

* Vì trong đại hoàng ngoài chất gây tẩy còn có tanin gây sáp trường, dùng trị táo bón dài ngày sẽ gây táo bón trở lại, và do chứa nhiều canxi oxalat không dùng lâu cho người sỏi thận oxalat, đái ra oxalat

* Do tác dụng sung huyết mạch trĩ, không nên dùng cho người bị trĩ

* Đại hoàng không nên sắc quá lâu, sắc rồi mới cho vào. Sử dụng đại hoàng kết hợp với cam thảo sẽ gây thiếu hụt kali, làm tăng tác dụng thuốc chống loạn nhịp, corticoid, thuốc lợi tiểu. Theo dõi điện giải khi dùng thường xuyên. Không uống cùng sữa, thuốc khác trong vòng 1 giờ.

 8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Đại Hoàng Cam Thảo thang (Trương Trọng Cảnh) - đau bụng, bí đại tiện, nôn mửa:**

Đại hoàng 7g, Cam thảo 4g, nước 300ml sắc còn 100ml, uống lúc đói.

**2. Đại Thừa Khí thang (Thương Hàn luận) - táo bón thực nhiệt nặng, bụng đầy đau, sốt:**

Đại hoàng 10-15g cho vào sau, Hậu phác 8-12g, Chỉ thực 8-10g, Mang tiêu 10g hòa uống. Tác dụng tẩy mạnh nhất.

**3. Tiểu Thừa Khí thang - táo bón nhẹ hơn:**

Đại hoàng 10-15g, Chỉ thực 6-8g, Hậu phác 6-8g.

**4. Điều Vị Thừa Khí thang - táo bón, có cam thảo điều hòa:**

Đại hoàng 10-15g, Mang tiêu 10g hòa, Cam thảo 3g.

**5. Táo bón mạn tính, táo bón do nghề nghiệp:**

Đại hoàng sao vàng 9g, Hậu phác 9g, Chỉ thực 6g, Hỏa ma nhân 15g. Sắc uống.

**6. Đại Hoàng Phụ Tử thang - hàn tích táo bón, đau bụng lạnh do âm hàn:**

Đại hoàng 8-12g, Phụ tử chế 9g, Tế tân 3g. Sắc uống, công bổ phối hợp để ôn hạ.

**7. Chữa hắc lào dùng ngoài:**

Đại hoàng 10g, giấm 5ml, rượu 50ml ngâm 10 ngày, bôi lên vết đã rửa sạch.

> Đại hoàng là thuốc tả hạ峻猛, được ví như tướng quân xông trận, dùng đúng thì trừ tích trệ rất nhanh, dùng sai dễ tổn thương chính khí. Không tự ý tăng liều để xổ mạnh. Người cao tuổi, trẻ em, người có bệnh tim mạch, rối loạn điện giải, đang dùng thuốc lợi tiểu, digoxin, corticoid cần được thầy thuốc YHCT thăm khám và theo dõi khi phối hợp.



ĐẠI HỒI

**Đại Hồi** là vị thuốc vừa là gia vị quan trọng, vừa là nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc kháng cúm Tamiflu.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại hồi, Đại hồi hương, Bát giác hồi hương, Tai vị, Hoa hồi

* **Tên khoa học:** *Illicium verum* Hook.f.

* **Họ:** Schisandraceae, chi *Illicium*. Là cây xanh quanh năm có nguồn gốc ở Trung Quốc và Đông Bắc Việt Nam, quả hình sao 8 cánh được thu hoạch ngay trước khi chín, dùng vỏ quả hình sao

Cây cao 15-20m, quả khi non màu xanh lục, khi chín nâu đỏ, mỗi quả 8 đại, mỗi đại chứa 1 hạt bóng. Ở Việt Nam trồng nhiều ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh. Vụ thu chính tháng 7-9 và tháng 11-12. Dược liệu Lạng Sơn được thị trường quốc tế xếp loại I, hàm lượng anethol trên 90%.

 2. Thành phần hóa học

* **Tinh dầu:** Quả đại hồi có chứa 8-9% tinh dầu, khi mới thu hoạch có thể chứa 10-15%. Dược điển Việt Nam V quy định hàm lượng tinh dầu từ quả khô không dưới 7%

* **Tính chất tinh dầu:** chất lỏng không màu hoặc vàng nhạt, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt, kết tinh khi để lạnh -2 độ đến 1 độ

* **Thành phần chính:** trans-anethol chiếm 84-93%, ngoài ra linalool 0,1-1,5%, estragol 0,3-6%, terpineol, cis-anethol <0,5%, anisaldehyde 0,1-3,5%. Nhiều phân tích GC-MS ghi nhận trans-anethole 89,5%, cis-anethol 0,7% và các monoterpen khác như limonene, pinen, caryophyllene

* **Thành phần khác:** acid shikimic rất cao trong quả non, là nguyên liệu công nghiệp quan trọng để tổng hợp oseltamivir (Tamiflu) trị cúm H5N1. Dầu béo trong hạt, protein, chất nhầy. Lưu ý: hồi giả như Hồi Nhật Bản *Illicium anisatum* chứa anisatin độc thần kinh, không dùng làm thuốc.

 3. Tính vị, quy kinh

* **Tính vị:** Theo tài liệu cổ và Giáo sư Đỗ Tất Lợi thì đại hồi vị cay, tính ôn. Về tính vị công năng thì hồi có vị cay, mùi thơm, tính ấm, quy vào 4 kinh Can, Thận, Tỳ và Vị

* **Công năng theo Đông y:** đuổi hàn kiện tỳ, khai vị, trừ hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chống nôn, chỉ thống, trừ phong, sát trùng, dùng chữa nôn mửa, đau bụng, bụng đầy chướng, giải độc thịt cá

Tây y mô tả: thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, làm dịu đau, dịu co bóp, dùng trong đau dạ dày, đau ruột và những trường hợp dạ dày ruột co bóp quá mạnh.

 4. Tác dụng theo YHHD

* Kích thích tiêu hóa, tăng tiết dịch vị, giảm co thắt cơ trơn ruột, kháng khuẩn, ức chế sự phát triển bào tử nhiều loài nấm gây bệnh

* Giảm đau bụng do lạnh, đầy hơi, trung tiện

* Tinh dầu anethol có tác dụng long đờm nhẹ, sát trùng đường hô hấp

* Nguồn acid shikimic công nghiệp để sản xuất thuốc kháng virus cúm

* Dùng ngoài: tinh dầu làm thơm thuốc đánh răng, rượu xoa bóp giảm đau nhức.

 5. Cách bào chế - Bảo quản

* Thu hái quả già chuyển từ xanh sang vàng nâu, hái trước khi tách đại, phơi nắng nhẹ hoặc sấy 50-60 độ cho khô. Có thể nhúng nước sôi rồi mới phơi cho hồi đỏ đẹp, nhưng làm giảm tinh dầu nên ít dùng làm thuốc.

* Bào chế: để nguyên quả dùng, hoặc sao qua, tán bột mịn. Tinh dầu cất bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước, quả tươi cho 3-3,5%, quả khô 9-10%.

* Bảo quản trong thùng kín, nơi khô mát, tránh ẩm mốc, tránh lẫn hồi núi độc.

 6. Liều dùng - Chủ trị

**Liều dùng:**

* Ngày dùng từ 3g đến 6g dạng thuốc sắc, ngâm rượu dùng xoa bóp

* Liều thông thường 4-8g trong ngày dưới dạng thuốc hãm, rượu thuốc hoặc dùng 1-4g dạng bột. Sách ghi mỗi ngày dùng 4-8g dưới dạng thuốc sắc

* Tinh dầu: 0,1-0,3ml/lần, không quá 1ml/ngày.

**Chủ trị:** đau bụng do hàn, bụng đầy trướng, nôn mửa, ăn không tiêu, đau dạ dày ruột co thắt, thoát vị bẹn, đau lưng do thận hư hàn, hôi miệng, phong thấp đau nhức, giải độc thịt cá.

 7. Kiêng kỵ

* Đại hồi không được sử dụng ở người dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần, người bệnh bị âm hư hỏa vượng

* Phụ nữ có thai không nên dùng, phụ nữ cho con bú cần trao đổi với bác sĩ

* Nếu dùng nhiều và liều quá cao sẽ bị ngộ độc với hiện tượng say, run tay chân, sung huyết não và phổi, có khi co giật như động kinh. Dùng quá liều có thể dẫn đến chóng mặt, sung huyết phổi và não, tay chân run, thậm chí co giật và động kinh

* Phải phân biệt kỹ với hồi núi *Illicium griffithii* và hồi Nhật Bản, nếu dùng nhầm sẽ ngộ độc nôn mửa, rát họng, đau bụng, chân tay lạnh, chảy nước bọt, tổn thương thận, đường tiết niệu, co giật.

* Không lạm dụng kéo dài, không tự ý tăng liều. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không dùng tinh dầu nguyên chất uống.

 8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Đau bụng do hàn, đầy trướng, nôn:**

Đại hồi 6g, Can khương 6g, Trần bì 6g, Mộc hương 4g. Sắc uống ấm, ngày 1 thang.

**2. Ăn không tiêu, đau dạ dày lạnh:**

Đại hồi tán bột 4g, Tiểu hồi 4g, Sa nhân 3g. Trộn đều, mỗi lần uống 2g với nước gừng ấm, ngày 2 lần.

**3. Đau lưng, thoát vị bẹn do hàn, thận dương hư - bài Tứ Thần Hoàn gia giảm:**

Đại hồi 6g, Tiểu hồi 6g, Ngô thù du 6g, Xuyên luyện tử 10g, Mộc hương 6g. Sắc uống.

**4. Hôi miệng, đau răng:**

Đại hồi 10g, Đinh hương 5g, ngâm với 100ml rượu trắng 7 ngày, ngậm 10ml rồi nhổ, ngày 2 lần.

**5. Phong thấp đau nhức, tê thấp - rượu xoa bóp:**

Đại hồi 20g, Quế chi 20g, Thiên niên kiện 20g, rượu trắng 500ml. Ngâm 10 ngày, xoa bóp chỗ đau, ngày 2 lần. Đại hồi thường được dùng làm thuốc trợ giúp tiêu hóa và dùng ngoài ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức, tê thấp.

**6. Cảm mạo phong hàn, đau bụng tiêu chảy nhẹ:**

Đại hồi 4g, Sinh khương 6g, Tử tô 10g, Trần bì 6g. Hãm nước sôi uống nóng.

 Lưu ý: Đại hồi tính ôn, tán hàn mạnh, dùng đúng liều giúp ấm tỳ vị rất tốt nhưng quá liều dễ gây kích ứng thần kinh. Khi mua nên chọn quả 8 cánh đều, màu nâu đỏ, thơm nồng, không lẫn quả 10-13 cánh có mùi khác. Người có bệnh lý dạ dày trào ngược, tăng huyết áp, đang dùng thuốc chống đông nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng tinh dầu.


ĐẠI KẾ

**Đại Kế** - *Đại kế khác Tiểu kế*, vị thuốc cầm máu, lương huyết tiêu thũng, hay bị nhầm với cây Ô rô gai *Acanthus*.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại kế, Ô rô cạn, Dã hồng hoa, Thích kế

* **Tên khác:** Ô rô, Thích kế, Thiết thích ngãi, Dã thích thái, Thích khải tử, Hổ kế, Mã kế, Dã hồng hoa, Sơn ngưu bàng, Hê hạng thảo

* **Tên khoa học:** *Cirsium japonicum* Fish. ex DC.

* **Đồng nghĩa:** *Cnicus japonicus* (DC.) Maxim., *Cicus japonicus* Max

* **Họ:** Asteraceae - họ Cúc, trước ghi là Compositae

* **Bộ phận dùng:** Toàn cây *Herba et Radix Cirsii japonici* gồm thân, cành, lá, cụm hoa và rễ

**Mô tả:** Cây thảo nhỏ sống lâu năm, cao 50-80cm, rễ phân nhánh. Thân thẳng màu lục, có rãnh dọc và nhiều lông. Lá mọc so le hình mác không cuống, gốc ôm sát thân, mép uốn lượn có răng cưa dạng gai sắc, lá gốc và giữa thân chia thùy không đều dài 20-40cm rộng 5-10cm, lá ngọn ít chia thùy hơn, mặt trên nhẵn mặt dưới nhạt. Cụm hoa mọc kẽ lá và đầu cành thành đầu to, lá bắc xếp 5-7 hàng, hoa rất nhiều màu tím đỏ. Quả bế thuôn hơi dẹt nhẵn có 5 cạnh. Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.

**Phân bố:** Chi *Cirsium* có khoảng 380 loài. Ở Việt Nam có 4 loài, Đại kế là loài có vùng phân bố hạn chế nhất, chỉ thấy ở núi cao trên 1500m như Sa Pa (Lào Cai), Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ (Hà Giang), Sìn Hồ (Lai Châu) và Mù Cang Chải (Yên Bái). Trên thế giới có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Viễn Đông Nga. Cây ưa sáng, mọc ven rừng, bãi cỏ, nương rẫy cũ vùng núi đá vôi, chịu hạn nhờ rễ chùm mọng nước, tái sinh sau đốt nương. Ở Việt Nam thuộc loại cây thuốc quý hiếm, rất ít gặp trong tự nhiên.

**Thu hái:** Toàn cây thu hái vào mùa hạ khi đang có hoa, phơi khô, người ta cho rằng hái mùa thu tốt hơn. Rễ đào mùa thu rễ to hơn, cắt bỏ rễ con rửa sạch phơi khô.

 2. Thành phần hóa học

* Toàn cây Đại kế chứa tinh dầu. Lá có pectolinarin, aplotaxen

* Phần trên mặt đất chứa hai flavon glucosid là linarin và cirsimarin. Trong loài *Cirsium japonicum* var. *ussuriense* còn có hispidulin-7-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside

* Ngoài ra còn có pectolinarigenin, cirsimaritin, taraxasterol.

 3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng dược lý

* **Tính vị, quy kinh:** Đại kế có vị ngọt, đắng, tính mát, vào kinh Tâm và Can, có tác dụng làm mát máu (lương huyết), cầm máu, tán ứ, tiêu sưng tấy

* **Tác dụng dược lý theo YHHD:**

  * Hạ huyết áp: cao chiết cồn bằng cách ngâm lạnh toàn cây có tác dụng hạ huyết áp trên mèo và thỏ

  * Kháng lao: nước sắc rễ và cao cồn toàn cây ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn lao

 4. Công dụng, chủ trị, liều dùng

**Công dụng chính:** Thuốc cầm máu, chữa ho ra máu, đái ra máu, băng huyết, giải độc, điều kinh, viêm gan, viêm thận, viêm vú, huyết áp cao, ung thũng sang độc, mụn nhọt cả cây.

Đại kế được dùng chữa các dạng xuất huyết: chảy máu cam, ho ra máu, lao, nôn ra máu, đái ra máu, xuất huyết tử cung, băng lậu. Còn chữa viêm gan, viêm vú, thông sữa, viêm phù thũng, cao huyết áp.

**Liều dùng:** Ngày uống 9-15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị mụn nhọt độc, ghẻ lở, vết thương đụng dập lấy 60-120g toàn cây giã ép lấy nước uống và bôi ngoài.

 5. Kiêng kỵ

* Không dùng Đại kế cho bệnh nhân tỳ vị hư hàn và không có ứ trệ

* Vị thuốc kỵ với dụng cụ bằng sắt, khi sắc, giã không dùng cối chày sắt, nên dùng sứ, gỗ, inox

* Người không có thực nhiệt, không có xuất huyết do huyết nhiệt thì thận trọng. Phụ nữ có thai cần hỏi ý kiến thầy thuốc vì có tác dụng hoạt huyết.

 6. Cách bào chế

* Rửa sạch, loại bỏ tạp chất, cắt đoạn 3-5cm, phơi âm can

* Dạng sống: lương huyết mạnh, dùng chữa xuất huyết tươi

* Sao cháy (Đại kế thán): sao nhỏ lửa đến khi mặt ngoài đen xém, bên trong nâu đen, tăng tác dụng cầm máu, dùng cho băng huyết, đái ra máu kéo dài

* Tán bột: phơi khô giòn, tán mịn, uống với nước sắc ngó sen.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm có Đại kế

**1. Chữa lao, ho ra máu - Thập khôi tán gia giảm:**

Đại kế, Tiểu kế, lá sen, Trắc bá diệp, rễ Cỏ tranh, Chi tử, Đại hoàng, Mẫu đơn bì lượng bằng nhau, sao, nghiền bột. Mỗi lần 10-15g uống với dịch ép ngó sen hoặc cà rốt sau bữa ăn.

**2. Chữa ho ra máu, miệng khô:**

Lá hoặc rễ Đại kế tươi rửa sạch giã nát ép lấy nước uống mỗi lần 30-50ml.

**3. Chữa thổ huyết, chảy máu cam, đái ra máu:**

Đại kế, Trắc bá sao, lá Sen, Thiên thảo (Thiến thảo), rễ Cỏ tranh, Dành dành sao giòn mỗi vị 20g sắc uống. Riêng chảy máu cam có thể dùng rễ Đại kế giã ép lấy nước uống với rượu, hoặc rễ khô tán bột mỗi lần 10g. Đái ra máu dùng rễ tươi 60-90g sắc trong 1 giờ uống trước bữa ăn ngày 3 lần.

**4. Chữa băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều:**

Đại kế 20g, Bồ hoàng 8g, Đại táo 10 quả. Sắc chia 3 lần uống trong ngày. Hoặc Đại kế, Tiểu kế, Bồ hoàng mỗi vị 10g, hạt Trinh nữ, Cỏ nhọ nồi mỗi vị 12g sắc uống.

**5. Chữa mụn nhọt, lở ngứa, vết thương đụng giập sưng đau, viêm gan, viêm thận:**

Đại kế, Mộc thông, Kim ngân hoa, Ngưu tất, Sinh địa mỗi vị 20g sắc uống. Nếu là viêm gan thì thay Đại kế bằng Tiểu kế. Ngoài có thể lấy cây tươi giã nát vắt lấy nước uống và bôi.

**6. Chữa ung thư gan, tràn dịch cổ trướng - kinh nghiệm Trung Quốc:**

Đại kế và Hàm ếch mỗi vị 80-100g sắc uống. Bài này chỉ mang tính hỗ trợ, cần theo dõi tại bệnh viện.

Về biện chứng luận trị cần lưu ý Đại kế phối hợp với Sinh địa, Đại hoàng chữa ho ra máu nôn ra máu, phối hợp với rễ Cỏ tranh chữa tiểu tiện ra máu, với Đại hoàng Đào nhân chữa viêm ruột, với Hoa mào gà chữa băng lậu.

> Đại kế là vị thuốc quý hiếm, cầm máu tốt nhưng tính mát, tán ứ. Không tự ý dùng liều cao kéo dài cho người hư hàn, đang dùng thuốc chống đông, phụ nữ có thai. Khi có xuất huyết ồ ạt, ho ra máu nhiều, đái máu, băng huyết cần đến cơ sở y tế cấp cứu trước khi dùng thuốc Đông y hỗ trợ.


ĐẠI KÍCH

**Đại Kích** là vị thuốc **tả hạ trục thủy峻烈**, có độc, đứng đầu nhóm Tam Vật Bạch tán cùng Cam Toại, Nguyên Hoa. Dùng sai rất dễ thổ huyết, kiệt quệ, nên phải nắm rất vững.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại kích

* **Tên Hán Việt khác:** Cung cự (Nhĩ nhã), Hạ mã tiên (Bản thảo cương mục), Kiều, Chi hành, Trạch hành, Phá quân xác, Lặc mã tuyên (Hòa hán dược khảo)

* **Tên khoa học:** *EUPHORBIA PEKINENSIS* RUPR. Họ khoa học: EUPHORBIACEAE

* **Mô tả:** Cây thảo đa niên, có độc, thân cao 0,3-0,7m, có lông nhỏ, lá mọc cách hình mũi mác bầu dục, hai bên mép lá có răng cưa không rõ ràng, thân lá cắt ra có dịch trắng chảy ra, đầu mùa hè thân phân nhánh và ra hoa màu vàng xanh, quả hơi dẹp hình tròn có vết nứt lồi ra

**Phân biệt 2 loại trên thị trường:**

* Hồng nha đại kích còn gọi Hồng mao đại kích hoặc Tử đại kích là vị người phương Nam Trung Quốc hay dùng, khô hình tơ xe cong nhăn teo dài 32-50mm dày 6-12mm, ngoài đỏ nâu hoặc nâu xám, chất cứng giòn, bẻ gãy màu nâu đất, mùi đặc biệt

* Miên đại kích còn gọi Thảo đại kích hoặc Bắc đại kích hình trụ tròn dài nhỏ 18-25cm có khi tới 50cm, rộng 6-9mm, mặt ngoài đỏ nâu hoặc nâu xám, chất mềm khó bẻ gãy, dễ tước, ít dùng.

**Địa lý:** Việt Nam chưa thấy có, phải nhập Trung Quốc, thường có ở Quảng Đông, Quảng Tây, Sơn Đông, Hà Nam, Thiểm Tây, Giang Tô, Triết Giang.

**Bộ phận dùng:** Rễ. Thu hái vào tháng 8-10 âm lịch, ngâm nước cho mềm cạo bỏ lõi ở giữa xắt lát phơi khô.

2. Thành phần hóa học - Tác dụng dược lý theo YHHD

Toàn cây chứa nhựa mủ trắng giàu diterpen ester độc:

* Pekinenin, euphorbon, acid euphorbic, tinh dầu, resin

* Flavonoid, tanin

Tác dụng dược lý hiện đại:

* Tẩy xổ mạnh, tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch ruột, gây tiêu chảy ồ ạt do kích ứng niêm mạc

* Lợi tiểu trục thủy, nhưng liều cao gây mất điện giải, hạ huyết áp

* Kháng viêm, ức chế khối u trên thực nghiệm nhưng độc tính cao, không dùng đơn độc kéo dài

* Dùng sống mạnh và độc, liều chỉ 0,3-1g đã có tác dụng xổ mạnh.

 3. Tính vị, quy kinh

* **Tính vị:** Vị đắng, tính mát, có độc

* **Quy kinh:** Vào kinh Thận. Nhiều sách ghi vào Can và Bàng quang. Khí vị đắng hàn, tính thuần dương, đứng đầu thuốc xổ mạnh, trên tả phế khí dưới xổ thận thủy, kèm vị cay đi bên cạnh kinh mạch nơi nào cũng đến

* **Công năng:** Trục thủy, hóa ẩm. Tả phế, xổ thận thủy, thông lợi đại tiểu tiện, phá huyết khối tích tụ.

 4. Chủ trị, liều dùng

**Chủ trị:** Trị phù thủng tay chân, bụng lớn như cái trống, ho suyễn đàm ẩm tích tụ, đau hông sườn như dao cắt, cổ độc, thủy độc, táo bón do thực tích.

**Liều dùng:** 2-6g/ngày dạng sắc. Dùng sống mạnh và độc 0,3-1g tán bột viên. Trong Thập Táo Thang chỉ dùng 0,5-1g bột.

 5. Cách bào chế

* **Sơ chế:** ngâm mềm, cạo lõi, thái lát phơi khô

* **Giấm chế để giảm độc:** phun giấm trộn đều ủ 1-2 giờ cho thấm, sao vàng thơm. Hoặc sao với giấm, hoặc chưng với đậu hũ cho nhừ

* **Chế với Táo:** nấu chung với Đại táo cho mềm, bỏ phần cứng phơi khô, được Đại táo dùng chung thì không tổn thương Tỳ, tính âm hàn chạy giỏi rất tổn chân khí

* Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm vì dễ hút ẩm mềm lại.

 6. Kiêng kỵ - Độc tính

* Người nguyên dương suy yếu không nên dùng

* Phụ nữ có thai cấm dùng, có tác dụng trụy thai, thông kinh nguyệt mạnh

* Phản Cam thảo, sợ Xương bồ. Uống chung Cam thảo làm tăng độc. Nếu trúng độc chỉ có Xương bồ mới giải được

* Người tỳ vị hư hàn, khí huyết hư, không có thủy ẩm thực chứng tuyệt đối không dùng. Lý Thời Trân nói: Lợi cho người rất nhanh mà cũng làm thương tổn tới người, người suy nhược ốm yếu uống vào có thể thổ huyết

* Không dùng dụng cụ sắt, không dùng kéo dài. Dấu hiệu ngộ độc: nôn mửa dữ dội, đau quặn bụng, tiêu chảy ra nước, mất nước, hạ huyết áp, choáng. Cần cấp cứu.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Thập Táo Thang (Thương Hàn Luận) - trục thủy ẩm, huyền ẩm, phù thũng thở gấp đại tiểu tiện bí, đau tức sườn do nước đình tích:**

Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích mỗi vị 1 phần bằng nhau tán bột, mỗi lần uống 0,5-1g sắc với nước Đại táo 10 quả uống lúc đói, khi đi cầu được thì ngưng.

**2. Khống Diên Đơn (Tam Nhân Phương) - đờm dãi lưu trệ ngực sườn, đau cổ gáy vai lưng không cố định, ho suyễn đờm mê tâm khiếu:**

Tử đại kích, Cam toại, Bạch giới tử đều 30g sao qua tán bột, lấy nước cốt gừng trộn làm viên bằng hạt ngô đồng, uống 7-20 viên với nước bọt, nếu muốn xổ mạnh dùng 50-60 viên.

**3. Trị phù thủng thở gấp tiểu ít phù bụng:**

Đại kích 60g, Can khương sao đen 15g tán bột mỗi lần uống 9g với nước gừng sống, khi nào đại tiểu tiện thông thì thôi (Thánh Tế Tổng Lục).

**4. Trị phù lớn như cái trống:**

Đại kích 30g đốt tồn tính tán bột uống với rượu lúc đói, hoặc Đại kích 30g, Quảng mộc hương 15g tán bột uống 3-5g với rượu đi cầu ra nước xanh biếc sau đó ăn cháo kiêng mặn (Hoạt Pháp Cơ Yếu).

**5. Trị phù thũng cấp mãn tính:**

Đại kích, Đương quy, Quất bì mỗi thứ 30g sắc với 2 thăng nước còn 7 chén, đi cầu được là tốt, nhưng cần uống thêm 2-3 thăng nữa, khi đỡ rồi kiêng thức ăn độc 1 năm (Binh Bộ Thủ Tập Phương).

**6. Giải cổ độc, nhiệt độc ung nhọt, rắn độc cắn:**

Đại kích thường bỏ vào Ngọc Khu Đơn, Tử Kim Đĩnh để giải độc, trong uống ngoài dán, khi nào đi cầu được là tốt.

**7. Trị đau răng lung lay:**

Đại kích nhai nhét vào chỗ đau (Sinh Sinh Phương).

> **Cảnh báo đặc biệt:** Đại kích là thuốc độc bảng B, chỉ dùng khi có chẩn đoán rõ thủy ẩm thực chứng, người bệnh còn sức. Không tự ý mua tán bột uống tại nhà. Tất cả các bài trên đều phải có Đại táo phối ngũ để hộ vị, giảm độc, và phải được thầy thuốc YHCT có kinh nghiệm gia giảm, theo dõi điện giải, huyết áp.


ĐẠI MẠO


**Đại Mạo** chính là **Đồi Mồi** - *Vẫn giáp, Văn giáp*, vị thuốc động vật đã ghi trong sách từ năm 974, nay là loài cực kỳ nguy cấp trong Sách Đỏ.

> **Lưu ý bảo tồn quan trọng:** Đồi mồi *Eretmochelys imbricata* L. đã được ghi vào Sách Đỏ quốc gia để bảo vệ triệt để do bị săn bắt quá mức để lấy vảy làm đồ mỹ nghệ và lấy trứng ăn, số lượng đã giảm rất nhiều. Hiện nay vảy thật ngày càng hiếm, đã có hàng giả bằng nhựa tổng hợp. Trong thực hành hiện đại không khuyến khích dùng Đại mạo làm thuốc, nên thay thế bằng các vị thanh nhiệt giải độc, an thần khác có cùng công năng như Tê giác thủy ngưu giác thay thế, Hoàng liên, Chi tử.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đồi mồi, Đại mạo, Vẫn giáp, Văn giáp

* **Tên khoa học:** *Eretmochelys imbricata* L.

* **Họ:** Rùa biển Chelonidae, họ Vích Cheloniidae

* **Tên thuốc:** *Carapax Eretmochelytis* là vảy của con đồi mồi phơi hay sấy khô. Ngoài vảy còn dùng thịt và trứng với tên Đại mao

**Mô tả con vật:** Đồi mồi là loài rùa biển khá lớn đường kính thân 60-80cm, dài gần 1m nặng 70-80kg, trên lưng phủ vảy màu hung nâu điểm đốm vàng óng ánh bên ngoài trơn bóng, tất cả 13 vảy chính 25 vảy ở rìa, hàm trên quắp cong trùm lên hàm dưới, rìa hàm có răng nhỏ, bốn chân biến đổi thành vây bơi chèo ngón chân ẩn trong vây không có vuốt, chân trước lớn hơn chân sau.

**Phân bố, thu bắt:** Sống chủ yếu ở vùng biển ấm nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta có cả miền Bắc và miền Nam nhưng miền Nam nhiều hơn, tập trung ở Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Thổ Chu, Trường Sa. Thức ăn là tôm cá rong biển. Mùa sinh sản tháng 3-4, con cái ban đêm lên bãi cát đào hố sâu 50cm đẻ 3 đợt mỗi đợt 45-80 trứng, nhờ nhiệt mặt trời 1-2 tháng nở.

Muốn lấy vảy người ta ngâm đồi mồi vào nước sôi tức thì vảy tự tuột ra. Một con có thể cho tới 5kg vảy, vảy dài chừng 10-30cm dày khoảng 0,15-2mm. Vảy màu hung nâu đốm vàng và dày thuộc loại quý nhất, thứ màu đen mỏng kém giá trị hơn.

 2. Thành phần hóa học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu riêng cho Đại mạo. Theo tài liệu về Mai rùa là dược liệu cùng nhóm, thành phần tương tự:

* Trong Mai rùa chứa nhiều muối canxi, chất béo và các chất keo. Khi thủy phân cho tryptophan, arginin, histidin, lysine, acid glutamic, tyrosin, alanine, glycoside, cystin

Vảy Đồi mồi chủ yếu là keratin sừng, canxi carbonat, phosphat và chất keo.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị:** Đồi mồi có vị ngọt, mặn, tính hàn, không độc, vào hai kinh Tâm và Can, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng, an thần

* **Ghi chép cổ:** Theo tài liệu cổ thì Đại mạo (đồi mồi) có vị ngọt, tính bình, vào hai kinh Tâm và Can, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Dùng chữa bệnh nhiệt, mê sảng, kinh giản, ung nhọt sưng tấy, nốt đậu hãm đen

* **Công dụng mở rộng:** Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, an thần, chữa các chứng ngộ độc, suy nhược, kinh phong, sốt cao co giật, kiết lỵ và hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt.

 4. Cách bào chế

Làm thuốc người ta đẽo thành từng lát mỏng rồi sắc uống hay tán bột mà uống hay làm thành viên. Trong mỹ nghệ nhúng vảy vào nước sôi cho mềm rồi gọt, cắt, mài và uốn cong thành lược, gọng kính. Mai đồi mồi được đun với nước sôi cho mềm rồi gỡ từng phiến vảy đem phơi khô, chất rất cứng khó bẻ gãy, mặt ngoài vân nâu vàng nhẵn bóng, mặt trong vân hoa trắng lẫn đường ngang dọc.

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, tránh làm giả bằng nhựa.

 5. Liều dùng - Chủ trị

**Liều dùng cổ truyền:**

* Mỗi ngày dùng từ 4 đến 8g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột

* Vảy đồi mồi chữa kinh phong trẻ em, sốt cao co giật, mê sảng, đờm dốc, ung nhọt, sốt rét ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột

* Thịt đồi mồi chữa ngộ độc, thần kinh suy nhược, đại tiểu tiện bất thường, kinh nguyệt không đều, nấu chín ăn hằng ngày, thích hợp người tạng nhiệt

* Trứng đồi mồi chữa kiết lỵ, mỗi lần ăn 2-3 quả luộc.

**Chủ trị chính:** sốt cao mê sảng nói nhảm, kinh giản co giật trẻ em, đậu sởi hãm đen không mọc, ung nhọt sưng tấy, sốt rét, kiết lỵ.

 6. Kiêng kỵ

* Theo tài liệu cổ những người không phải chứng thực nhiệt không dùng được

* Những người có tạng hàn, đàn bà có thai và sinh đẻ không nên dùng. Thịt đồi mồi thích hợp với người tạng nhiệt

* Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy do hàn.

 7. Bài thuốc tham khảo ghi trong sách cổ

Đại mạo 8g, Sừng trâu 20g thay Tê giác, Sinh địa 15g, Huyền sâm 12g, Liên kiều 12g. Sắc uống.

**2. Chữa nốt đậu hãm đen, sốt cao không mọc:**

Đại mạo tán bột 4g, Tử thảo 6g, Kim ngân hoa 12g. Sắc uống.

**3. Chữa ung nhọt sưng tấy:**

Vảy Đại mạo đốt tồn tính tán bột, trộn dầu vừng bôi ngoài, kết hợp trong uống 6g bột với nước sắc Bồ công anh.

**4. Chữa kinh phong trẻ em, co giật:**

Đại mạo 6g, Câu đằng 10g, Thiên ma 6g, Phục thần 10g. Sắc uống.

**5. Chữa kiết lỵ (dùng trứng):**

Trứng đồi mồi luộc ăn 2-3 quả/ngày, không nêm gia vị.

> Hiện nay trong thực hành lâm sàng, khi gặp chứng cần thanh nhiệt giải độc, an thần, trấn kinh, thầy thuốc thường thay Đại mạo bằng Thạch quyết minh, Mẫu lệ nung, Long cốt, Hoàng liên, Chi tử kết hợp với các vị an thần khác để đảm bảo tuân thủ pháp luật bảo vệ động vật hoang dã và vẫn đạt hiệu quả điều trị.


ĐẠI PHONG TỬ

**Đại Phong Tử** - vị thuốc trị phong cùi kinh điển trước khi có kháng sinh, nay chỉ còn dùng ngoài vì độc tính cao.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại phong tử

* **Tên khác:** Chùm bao lớn

* **Tên khoa học:** *Hydnocarpus anthelmintica* Pierre ex Laness, họ Achariaceae, họ Chùm bao. Tên cũ họ Mùng quân Flacourtiaceae

* **Mô tả:** Cây to có thể cao đến 20-30m, lá nguyên dài non thì mềm màu hồng già thì khô và dai, hoa màu hồng đơn tính cùng gốc mọc ở kẽ lá, có khi có cả hoa lưỡng tính. Quả to bằng quả bưởi hình cầu vỏ dày chứa nhiều hạt có cạnh nội nhũ chứa dầu. Một dạng mô tả khác: cây gỗ to cao từ 10-30m, lá dài hình mác hai đầu hơi nhọn, hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn màu nâu nhạt bề ngoài thô nhám to như quả quít trong chứa 30-40 hạt

Cây mọc hoang ở rừng rậm khá phổ biến ở nước ta nhiều nhất ở rừng miền Trung, còn được trồng làm cây bóng mát ở Hà Nội. Còn mọc ở Lào, Campuchia, Ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan.

**Bộ phận dùng:** Hạt - *Semen Hydnocarpi*. Khi quả chín tháng 8-9 hái về đập vỡ lấy hạt loại bỏ tạp chất phơi khô hoặc sấy khô để ép lấy dầu. Dầu Đại phong tử - *Oleum Hydnocarpi* hoặc *Oleum Chaulmoograe* được điều chế bằng phương pháp ép hay chiết bằng dung môi hữu cơ hạt đại phong tử và một số hạt của các cây khác thuộc họ Mùng quân.

Ngoài loài chính còn dùng các loài cùng họ như Chùm bao nhỏ *Hydnocarpus saigonensis* Pierre mọc ở Tây Ninh, *Gynocardia odorata* R.Br mọc Quảng Nam, *Hydnocarpus wightiana* Blume mọc Ấn Độ Miến Điện.

 2. Thành phần hóa học

* Trong hạt có chứa chất béo tỷ lệ 40-50% so với nhân hạt, có tài liệu ghi 40-55%. Dầu hạt có hàm lượng khoảng 40 đến 55% với thành phần chủ yếu là các glycerid của acid chaulmoogric, acid hydnocarpic và một lượng nhỏ glycerid của acid palmitic

* Thành phần cấu tạo của dầu gồm acylglycerol của acid béo không no: acid oleic, acid linolenic và chủ yếu là các acid béo vòng chiếm 90%. Sự có mặt của acid béo vòng làm cho dầu có năng suất quay cực cao aD25 +48 độ đến +60 độ, ở nhiệt độ thường dầu ở thể đặc hoặc nửa đặc nửa lỏng có màu trắng ngà mùi và vị khó chịu

* Các acid béo cyclopentenoid đặc trưng: anthelminthicins A-C, acid hydnocarpic 67%, acid chaulmoogric 8%, acid alepric, aleprolic, cùng các flavonolignan như anthelminthicol A, isohydnocarpin, hydnocarpin D, hydnocarpin, sinaiticin, triterpen, sterol như 24-methylencycloartenol, campesterol

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị cổ truyền:** Vị cay nồng, tính nóng, có độc. Y học cổ truyền ghi nhận địa phong tử có vị cay tính nóng có độc nhẹ quy vào kinh Can và Tỳ. Đại phong tử tương tự quy Can, Thận

* **Công năng:** Khu phong, táo thấp, sát trùng, công độc, trừ phong thấp, diệt khuẩn. Với vị cay nồng khả năng sát khuẩn cùng độc tính được chọn dùng bôi lên vết hủi mẩn ngứa thậm chí giang mai, do dược tính khá mạnh nên không khuyến khích uống.

 4. Tác dụng dược lý theo YHHD

* Dầu Đại phong tử có tác dụng diệt trực khuẩn lao và trực khuẩn phong. Dung dịch các acid béo 1/200000 còn có tác dụng kháng đối với 2 loại vi khuẩn này

* Dùng uống thường gây nôn nên thường dùng bôi ngoài da dưới dạng thuốc dầu hoặc thuốc mỡ để chữa phong, lao da và các bệnh ngoài da khác

* Cơ chế: acid béo vòng cyclopentenoid phá vỡ màng vi khuẩn kháng acid, ức chế tổng hợp lipid của *Mycobacterium leprae* và *M. tuberculosis*.

 5. Liều dùng - Cách dùng

**Dùng ngoài là chính:**

* Thường dùng dưới dạng thuốc dầu 10% trong dầu vazelin hay thuốc mỡ 20% để bôi tại chỗ

* Bôi lên nốt phong, vết loét đã rửa sạch, ngày 1-2 lần.

**Dùng trong - chỉ khi có chỉ định nghiêm ngặt của thầy thuốc, hiện nay ít dùng:**

* Có thể uống với liều từ 10 giọt tăng dần lên 100 đến 200 giọt hoặc 300 giọt mỗi ngày, liều cao thường hay gây biến chứng rối loạn đường tiêu hóa

* Có thể dùng dạng este ethylic của acid béo vòng dạng uống 2-4 viên nang 1 ngày mỗi viên 0,15g, tiêm bắp 0,5-2g hoặc tiêm dưới da

* Nhân dân thường phối hợp với vị thuốc khác để chữa vết loét do bệnh phong.

 6. Kiêng kỵ - Độc tính

* Không được uống dầu Đại phong tử vì nó có chứa xyanua và có thể gây ra ngộ độc. Không sử dụng cho trẻ em hay người đang mang thai hoặc cho con bú

* Cảnh báo đường uống: Uống dầu hoặc hạt quá liều có thể gây buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt và thậm chí gây suy gan cấp. Tuyệt đối không tự ý uống nếu không có hướng dẫn của thầy thuốc

* Tránh dính vào mắt: dầu gây kích ứng niêm mạc mắt rất mạnh

* Người bị âm hư huyết nhiệt cần thận trọng không nên dùng tránh cơ thể không tiếp nhận có thể nguy hiểm

* Dầu có độc tính cao. Một số cây cùng họ cũng có độc tương tự.

Khi ngộ độc: nôn mửa dữ dội, đau bụng quặn, tiêu chảy, chóng mặt, tổn thương gan thận. Xử trí: ngừng thuốc ngay, rửa dạ dày, bù dịch, đưa đến cơ sở y tế.

 7. Bài thuốc kinh nghiệm

**1. Chữa phong cùi, hủi lở loét - dầu bôi:**

Dầu Đại phong tử 10g, Vazelin 90g trộn thành mỡ 10%. Rửa vết loét bằng nước muối ấm, thấm khô bôi thuốc ngày 1 lần. Hoặc dầu Đại phong tử nguyên chất chấm lên nốt phong chai cứng.

**2. Chữa chai chân, mụn cóc, nấm da:**

Hạt Đại phong tử giã nát sao với rượu đắp ngoài 30 phút rồi rửa sạch, ngày 1 lần, không đắp lên vết hở.

**3. Phối hợp chữa phong ngứa toàn thân - kinh nghiệm dân gian miền Trung:**

Đại phong tử nhân sao 12g, Khổ sâm 20g, Xà sàng tử 15g, Bạch phàn 6g. Sắc lấy nước đặc tắm rửa ngoài, không uống.

**4. Dạng este tiêm bắp trị phong đã được y văn cũ ghi:**

Ethyl chaulmoograt tiêm bắp 1-2ml/tuần, tăng dần, do bác sĩ chuyên khoa da liễu chỉ định, hiện nay đã thay bằng sulfone và đa hóa trị liệu.

> Đại phong tử là thuốc độc, chỉ dùng ngoài, không tự ý uống. Bệnh phong, lao da, giang mai cần điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Nếu bạn đang quản lý bệnh da mạn tính, hãy đưa vị thuốc này cho bác sĩ YHCT hoặc da liễu xem xét trước khi dùng, và tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ nhỏ, người suy gan thận.


ĐẠI PHÚC BÌ

**Đại Phúc Bì** - vỏ quả cau, vị thuốc hành khí lợi thủy nhẹ nhàng hơn Binh lang, chuyên trị phù thũng, bụng trướng, cước khí.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại phúc bì, Đại phúc mao

* **Tên Hán Việt khác:** Đại phúc tân lang (Đồ Kinh Bản Thảo), Trư tân lang (Bản Thảo Cương Mục), Phúc bì, Thảo đông sàng (Hòa Hán Dược Khảo), Đại phúc nhung (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

* **Tên khoa học:** *Pericarpium Arecae* - *Pericarpium Arecae catechi*

* **Nguồn gốc thực vật:** Vỏ ngoài và vỏ giữa phơi khô của trái cau, cây *Areca catechu* Linn thuộc họ Cau Arecaceae. Cây có thân trụ thẳng đứng đường kính 10-15cm, ngọn có chùm lá xẻ lông chim, quả hạch hình trứng hạt hơi hình nón cụt. Có nơi dùng miếng mo cau phơi khô cũng gọi là Đại phúc bì nhưng vỏ quả cau hay được dùng hơn

**Mô tả dược liệu theo Dược điển:** Là vỏ quả cau chưa chín bỏ vỏ ngoài, vỏ quả cứng hình bầu dục hay trứng dài lõm cong dài 4-7cm rộng 2-3,5cm vỏ dày 0,2-0,5cm. Vỏ quả trong hình vỏ sò màu nâu tới nâu sẫm bóng mịn và cứng chắc, khi xé dọc có thể thấy sợi vỏ quả giữa mùi nhẹ vị hơi se. Đỉnh có vết sẹo vòi nhụy, gốc có vết cuống quả.

Ngoài Đại phúc bì chính phẩm còn lấy từ Cau rừng *Pinanga baviensis*, Cau rừng *Areca laosensis*.

**Thu hái:** Quả già thu hái bóc lấy hạt để riêng làm vị Tân lang - Binh lang, còn vỏ quả đem phơi khô gọi là Đại phúc bì. Thường đập làm hai cho chóng khô.

 2. Thành phần hóa học

Trong Đại phúc bì có những alcaloid trong hạt cau như arecolin, arecaidin, guvacolin và guvaxin nhưng tỷ lệ rất thấp so với hạt. Ngoài ra có tanin, chất xơ, tinh dầu nhẹ.

Vì hàm lượng alcaloid thấp nên tác dụng tẩy giun, phá khí mạnh kém Binh lang, mà thiên về lợi thủy, hành khí hòa trung.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị:** Vị cay, tính ấm. Có tài liệu ghi vị cay hơi se

* **Quy kinh:** Vào 2 kinh Tỳ, Vị

* **Công năng:** Hành khí, lợi thủy, tiêu tích, đạo trệ. Tác dụng thông tiểu tiện rất rõ rệt, thường dùng chữa các bệnh phù toàn thân nhất là bụng

So sánh với Binh lang: Đại phúc bì khí vị chuyên trị hơi giống Tân lang nhưng Tân lang tính mạnh phá khí rất nhanh, Phúc bì tính chậm hạ khí xuống hơi chậm, hòa hoãn hơn nên dùng cho người hư kèm thấp.

 4. Cách bào chế - Bảo quản

* **Sơ chế cơ bản:** Rửa sạch ủ mềm một đêm xé tơi ra phơi hoặc sấy khô tới độ ẩm dưới 13%

* **Các cách chế khác tùy đơn:**

  1. Tẩm rượu sao

  2. Nấu bằng cao đặc

  3. Rửa rượu rồi rửa qua nước đậu đen phơi khô lùi vào tro nóng xắt nhỏ

  4. Rửa sạch bằng rượu rồi rửa nước đậu nành rửa lại phơi khô sao khô

* **Cách dùng theo phép cổ:**

  * Dùng sống trong trường hợp bụng trướng đầy phù thũng thông tiêu

  * Dùng chín trong trường hợp muốn an thai bình vị

  * Dùng cao đặc trong trường hợp trị đau đầu phù thũng

* **Bảo quản:** Để nơi khô ráo thỉnh thoảng xông lưu huỳnh đề phòng mối mọt.

**Liều lượng:** 4,5-9g sắc, thường dùng 10-12g dưới dạng thuốc sắc. Cao đặc dùng 1/4 chỉ - 1/2 chỉ. Dùng ngoài rửa.

 5. Chủ trị

* Bụng trướng đầy, tiêu chảy, chân sưng phù, tiểu khó, tiểu không thông

* Phù toàn thân, nhất là bụng, thủy thũng, cước khí phù thũng

* Thấp trệ ở trung tiêu khí trệ căng sình, ợ hơi, ăn không tiêu

* Có thai phù thũng, an thai khi có thấp trệ.

 6. Kiêng kỵ

* Cơ thể suy nhược hư mà không có thấp nhiệt cấm dùng

* Người khí hư, âm hư, tân dịch khô, đại tiện táo do huyết hư không nên dùng kéo dài

* Không dùng liều cao đơn độc cho người huyết áp thấp do lợi tiểu mạnh.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Ngũ Bì Ẩm - tiêu thũng lợi thủy kinh điển (Thẩm Thị Tôn Sinh Thư):**

Tang bạch bì, Trần quất bì (Trần bì), Sinh khương bì, Đại phúc bì, Bạch linh bì - Phục linh bì lượng bằng nhau. Chế thành bột mịn mỗi lần uống 8-12g với nước sôi để nguội, hoặc sắc thang liều gia giảm. Trị phù thũng toàn thân da căng, bụng trướng, tiểu ít.

**2. Trị phù thũng toàn thân:**

Đại phúc bì, Bạch truật, Phục linh, Xa tiền tử, Mộc qua, Tang bạch bì, Ngũ gia bì, Trư linh, Trạch tả, Ý dĩ nhân, Lý ngư (cá chép) các vị bằng nhau, nếu suy nhược quá gia Nhân sâm. Sắc uống.

**3. Thủy trướng ứ nước bí đầy và có thai phù thũng:**

Vỏ quả cau, vỏ cây chân chim (Ngũ gia bì), vỏ Khủ khởi (Địa cốt bì), vỏ gừng sống mỗi thứ 2 chỉ sắc uống.

**4. Đại Phúc Bì Tán - trị cước khí phù thũng:**

Đại phúc bì 3 chỉ, Mộc qua 3 chỉ, Tử tô tử 2 chỉ, Tân lang 3 chỉ, Kinh giới tuệ 2 chỉ, Ô dược 2 chỉ, Trần bì 2 chỉ, Tử tô diệp 2 chỉ, Lai phục tử 3 chỉ, Trầm hương 5 phân, Tang bạch bì 3 chỉ, Chỉ xác 2 chỉ, Sinh khương 2 chỉ sắc uống.

**5. Hạ khí khoan trung - thấp trở trệ trung vị khí trệ căng sình đầy:**

Đại phúc bì 3 chỉ, Hoắc hương ngạnh 2 chỉ, Phục linh bì 4 chỉ, Trần bì 1,5 chỉ, Hạnh nhân 3 chỉ, Thần khúc 3 chỉ, Mạch nha 3 chỉ, Nhân trần 4 chỉ sắc uống - Nhất Gia Giảm Chính Khí Tán.

**6. Trị rò chảy nước mũi mạn tính:**

Dùng Đại phúc bì sắc lấy nước rửa (Trực Chỉ Phương).

> Đại phúc bì hành khí nhưng không phá khí mạnh như Binh lang, lợi thủy nhưng không峻猛 như Trạch tả, nên rất hợp cho người có thai phù nhẹ, người già phù do khí trệ. Tuy vậy nếu phù do tâm thận dương hư nặng, cần phối thêm ôn dương lợi thủy, không nên đơn dùng.


ĐẠI TÁO


**Đại Táo** - *Táo tàu, Hồng táo, Táo đỏ* là vị thuốc điều hòa, bổ dưỡng có mặt trong gần một nửa các bài thuốc cổ, được ví như “vị thuốc hòa hoãn”.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đại táo, Táo tàu, Hồng táo, Hắc táo, Táo đỏ

* **Tên khoa học:** *Ziziphus jujuba* Mill., var. *inermis* (Bge) Rehd., họ Táo Rhamnaceae

* **Tên khác theo Trung dược:** Táo tàu hay là đại táo, hồng táo (táo đỏ), toan táo (táo chua) danh pháp khoa học *Ziziphus jujuba* là loài cây thân gỗ nhỏ hay cây bụi lá sớm rụng

Cây cao 5-12m, lá mọc so le, lá kèm biến thành gai, phiến hình trứng dài 3-7cm mép răng cưa thô, 3 gân chính nổi rõ. Hoa nhỏ mọc thành tán 7-8 hoa ở kẽ lá. Quả hạch hình trứng khi chín đỏ nâu.

**Phân bố:** Cho tới nay Đại táo ta dùng vẫn hoàn toàn phải nhập của Trung Quốc, nhiều nhất ở Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Phúc Kiến, Thiểm Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam. Việt Nam có trồng ít ở miền Bắc.

**Bộ phận dùng:** Quả chín phơi khô - *Fructus Ziziphi jujubae*. Dược điển quy định: lấy quả khô loại hết tạp chất rửa sạch phơi khô bỏ hạt trước khi dùng.

 2. Thành phần hóa học

* Theo phân tích cũ: Trong đại táo có 3,3% protid, 0,4% chất béo, 73% hydrat cacbon, 0,061% canxi, 0,055% photpho, 0,0016% sắt, 0,00015% caroten, 0,012% vitamin C

* Thành phần hiện đại: đường glucose, fructose, sucrose, acid hữu cơ, vitamin C, B1, B2, caroten, saponin jujuboside A, B, flavonoid spinosin, swertisin, alkaloid, cyclic AMP, acid betulinic, polysaccharid có tác dụng miễn dịch.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị, quy kinh:** Theo tài liệu Y học cổ truyền đại táo vị ngọt tính ôn vào hai kinh Tỳ và Vị. Vị thuốc có tác dụng bổ tỳ ích khí dưỡng vị sinh tân dịch điều hòa dinh vệ hòa giải các vị thuốc khác. Ghi khác: Y học cổ truyền ghi nhận đại táo có vị ngọt tính ấm quy vào các kinh Tỳ và Vị, công dụng chính bổ trung ích khí dưỡng huyết an thần. Dược điển: Cam, ôn vào các kinh Tỳ, Vị

* **Công năng:** Bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, hoãn hòa dược tính, điều hòa các vị thuốc, giải độc. Táo tàu khô có tác dụng bổ tỳ vị, lợi khí, sinh tân dịch, cường lực, chỉ thấu, bổ huyết, an thần, giải độc dược điều hòa các loại thuốc.

 4. Cách bào chế

* **Hồng táo:** Khi quả chín hái về rồi phơi hay sấy khô theo cách thông thường, dược liệu màu hồng

* **Hắc táo - Đại táo chế:** Táo khi chín vàng thu hái về để cho hơi nhăn rồi đem cho quay trong thùng có gai lắc nhẹ để châm lỗ, sau đó ngào táo với nước sắc cô đặc của rễ con thân lá cây sinh địa và một ít đường, đem phơi nắng cho khô hoàn toàn không còn dính tay, lúc này táo chuyển màu đen vị ngọt đậm gọi là đại táo hoặc hắc táo. Hắc táo thường vị ngọt hơn nhiều so với hồng táo

* **Dược liệu khô rất dễ bám bụi bẩn trong các nếp nhăn của vỏ, cần rửa sạch và loại bỏ hạt nếu cần trước khi chế biến. Cần chọn đúng đại táo chất lượng tránh mua phải loại đã bị hút hết hoạt chất hoặc tẩm ướp hóa chất bảo quản

* Bảo quản trong túi kín hoặc hũ có nắp đậy nơi thoáng mát tránh ẩm mốc mối mọt.

**Liều dùng:** Quả đại táo được dùng với liều 5-10 quả mỗi ngày ăn trực tiếp, sắc hoặc ngâm rượu uống. Dạng thang thường 10-15g, tương đương 3-5 quả to.

 5. Chủ trị

* Tỳ vị hư nhược ăn uống kém mệt mỏi tiêu chảy mạn tính do tỳ hư

* Huyết hư suy nhược sắc mặt vàng nhạt hồi hộp mất ngủ lo âu

* Doanh vệ không điều hòa ra mồ hôi trộm, sốt nhẹ dai dẳng

* Làm vị thuốc sứ hòa hoãn, giảm độc tính của các vị峻烈 như Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích trong Thập Táo Thang

* Ho khan do phế hư, kiết lỵ, giải độc dược.

 6. Kiêng kỵ

* Kiêng kỵ: Đầy bụng có đàm thấp thấp nhiệt không dùng. Những người bị bệnh đau răng đờm nhiệt và trung mãn trong đầy không nên dùng

* Đối tượng thận trọng: trẻ em bị cam tích hoặc đang sốt cao kèm táo bón nặng không nên dùng nhiều đại táo đơn độc

* Vệ sinh: quả khô dễ bám bụi cần rửa sạch

* Tương tác hiện đại: đối với người đang dùng thuốc chống trầm cảm venlafaxine hoặc các chất ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine SNRI nên tránh ăn táo tàu vì có thể tương tác. Một số nghiên cứu cho thấy chiết xuất táo tàu có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống co giật phenytoin, phenobarbital. Người đái tháo đường cần kiểm soát lượng do nhiều đường khi sấy khô.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Bánh Ích Tỳ - kiện tỳ cầm tiêu chảy (theo Vinmec):**

Kê nội kim 100g, Bạch truật 100g, Gừng khô 100g, Đại táo nhục 200g hấp chín tán bột làm bánh, mỗi lần ăn 10-15g.

**2. Quy Tỳ Thang - bổ tâm tỳ, dưỡng huyết an thần:**

Nhân sâm 10g, Bạch truật 10g, Phục linh 12g, Hoàng kỳ 12g, Long nhãn 10g, Toan táo nhân 10g, Mộc hương 6g, Viễn chí 6g, Đại táo 3 quả, Sinh khương 3 lát. Sắc uống trị tim hồi hộp mất ngủ do tỳ hư huyết kém.

**3. Tiểu Kiến Trung Thang - ôn trung bổ hư:**

Quế chi 6g, Thược dược 12g, Sinh khương 6g, Cam thảo 6g, Đại táo 4 quả, Đường phèn 20g. Sắc uống trị bụng đau lâm râm thích ấm.

**4. Thập Táo Thang - trục thủy ẩm (phối để giảm độc):**

Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích mỗi vị 0,5g tán bột, Đại táo 10 quả sắc nước uống cùng bột để hộ vị, tránh tổn thương chính khí.

**5. Dưỡng huyết an thần, suy nhược sau ốm:**

Đại táo 10 quả, Long nhãn 15g, Hạt sen 20g, Kỷ tử 10g. Nấu chè hoặc sắc uống buổi tối giúp ngủ ngon.

> Đại táo vị ngọt tính hòa, là vị thuốc “làm nền” giúp bài thuốc êm dịu, dễ uống, bảo vệ tỳ vị. Nhưng vì ngọt, nhiều đường, ăn nhiều dễ sinh đầy bụng, tăng đường huyết, sinh đờm thấp. Dùng đúng liều 3-5 quả trong thang thuốc là vừa, không nên ăn vặt quá nhiều khi đang đầy bụng, sốt cao, đờm đặc.


ĐẠI THANH DIỆP

**Đại Thanh Diệp** là vị thuốc có 2 nguồn dễ nhầm lẫn, cần phân biệt rõ khi dùng:

* **Đại thanh diệp nhập - Tùng lam diệp:** lá khô của cây Tùng lam *Isatis indigotica* Fort. họ Cải Brassicaceae, chính phẩm ghi trong Dược điển. Lá của cây Tùng lam *Isatis indigotica*

* **Đại thanh diệp Việt Nam - Bọ mẩy:** lá cây Bọ mẩy *Clerodendron cyrtophyllum* Turcz. họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae, còn gọi Đại thanh, Thanh thảo tâm, Lam diệp. Ở ta thường dùng loại này thay thế vì Tùng lam không thấy mọc hoang ở Việt Nam.

Trong thực hành hiện nay, bài này nói về **Đại thanh diệp chính phẩm *Isatis***, có ghi chú thêm về Bọ mẩy để bạn không mua nhầm.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên chính thức:** Đại thanh diệp

* **Tên khoa học:** *Isatis indigotica* Fort., đồng nghĩa *Isatis tinctoria* L. var. *indigotica*, họ Chữ thập Brassicaceae

* **Tên khác:** Tùng lam diệp, Lam diệp, Đại thanh, Bọ mẩy nam

* **Danh mục Bộ Y tế:** Đại thanh diệp *Isatis indigotia* Brassicaceae Lá

**Mô tả dược liệu:** Lá thường quắt lại và nhăn nheo, màu xanh xám đến vàng nâu, thể chất giòn dễ vụn nát, mùi nhẹ, vị hơi chua đắng chát. Lá khô của loài *Isatis indigotica* Fort. Tùng lam họ Cải. Dược liệu thượng hạng lá còn nguyên vẹn màu xanh xám.

**Phân biệt 5 nguồn cùng tên Đại thanh diệp trong sách Trung Quốc:**

1. Cây Lộ biên thanh - *Clerodendron cyrtophyllum* Turcz. - chính là Bọ mẩy Việt Nam

2. Cây Liễu lam - *Polygonum tinctorium* Ait. - Nghể chàm

3. Cây Mã lam - *Baphicacanthus cusia* - Chàm mèo

4. Cây Tùng lam *Isatis tinctoria* L. - không thấy ở nước ta

5. Cây Thảo đại thanh *Isatis indigotica* Fort. - chưa phát hiện ở VN

Vì vậy vị thuốc Đại thanh diệp có thể là cành lá của nhiều loài, còn Đại thanh căn lại là rễ của một cây duy nhất là Lộ biên thanh - Bọ mẩy.

**Thu hái, chế biến:** Thu hái vào mùa Hè và mùa Thu chia làm 2-3 đợt, loại bỏ tạp chất phơi khô. Chủ yếu ở Giang Tô, An Huy, Hà Bắc, Thiểm Tây.

 2. Thành phần hóa học

* Indican - glucozit khi thủy phân cho glucoza và indoxyl, chất này nhanh bị oxy hóa thành indigotin - chất màu chàm xanh

* Alcaloid: isatin, indirubin, qingdainon

* Flavonoid, acid hữu cơ, polysaccharid, acid amin, nguyên tố vi lượng.

* Thanh đại - bột chế từ lá chứa hợp chất glucozit Indican khi thủy phân cho glucoza và indoxyl chất này nhanh bị oxy hóa thành indigotin.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị chính phẩm: ** Vị cay, tính hàn. Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu ban

* **Theo Đông y về Thanh đại liên quan: ** Thanh đại vị mặn tính hàn vào kinh Can, có tác dụng thanh nhiệt giải độc lương huyết tiêu ban, chữa các chứng can nhiệt kinh giật nhiệt khái đàm đặc thấp chẩn lở mồm huyết nhiệt phát ban thổ nục sang ung quai bị

* **Bọ mẩy - Đại thanh Việt Nam:** Vị đắng, tính mát, thanh nhiệt tả hỏa lương huyết giải độc tán ứ chỉ huyết. Chữa sởi, viêm họng, chảy máu chân răng, lỵ cấp và viêm đại tràng mạn tính.

 4. Tác dụng dược lý theo YHHD

* Kháng virus, kháng khuẩn rộng: ức chế virus cúm, quai bị, viêm não, *Staphylococcus*, *Streptococcus*

* Hạ sốt, chống viêm, giảm tính thấm thành mạch

* Tăng cường miễn dịch, tăng bạch cầu thực bào

* Lương huyết, ức chế kết tập tiểu cầu nhẹ do indirubin.

 5. Liều dùng - Cách dùng

* **Đại thanh diệp chính phẩm:** Ngày 10-15g, có tài liệu dùng 12-20g lá tươi nấu nước, dạng thuốc sắc. Trường hợp sốt cao dùng tươi liều cao hơn

* **Bọ mẩy Việt Nam: ** Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc dùng riêng hay phối hợp

* **Thanh đại - dạng bột chàm: ** Liều uống 2-6g, do bột không tan trong nước thường dùng dưới dạng thuốc bột hoặc viên, bôi tại chỗ trộn mật ong chữa loét miệng 2-3 lần/ngày.

 6. Kiêng kỵ

* Do thanh đại tính rất hàn nên không phải thực nhiệt thì không dùng. Đại thanh diệp cũng vậy: do thanh đại tính rất hàn nên nếu không phải thực nhiệt thì không nên sử dụng

* Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy do hàn, cơ thể suy nhược không có nhiệt độc, phụ nữ có thai tỳ hư không nên dùng liều cao kéo dài

* Không nhầm lẫn lá Bọ mẩy với vị thuốc Đại thanh diệp nhập từ Trung Quốc là lá của cây *Isatis tinctoria* L.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Bệnh ôn nhiệt, sốt nóng mùa hè, thực nhiệt sốt cao nhức đầu tâm phiền khát nước:**

Lá Bọ mẩy tươi 12-20g nấu nước hòa với đường cho uống. Hoặc Đại thanh diệp 15g, Kim ngân hoa 15g, Liên kiều 12g, Huyền sâm 12g sắc uống.

**2. Trẻ em sốt bại liệt, sốt viêm não, sốt phát ban, quai bị, sốt xuất huyết:**

Bọ mẩy, Kim ngân hoa, Thạch cao, Huyền sâm mỗi vị 20g sắc uống.

**3. Viêm họng, viêm amidan, quai bị sưng đau:**

Đại thanh diệp 15g, Bản lam căn rễ Tùng lam 15g, Ngưu bàng tử 10g, Cát cánh 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

**4. Lỵ trực trùng cấp, viêm đại tràng mạn:**

Rễ Bọ mẩy, rễ Phèn đen mỗi vị 15g sắc uống. Hoặc Đại thanh diệp 12g, Hoàng liên 8g, Mộc hương 6g sắc.

**5. Viêm gan truyền nhiễm:**

Lá và rễ Bọ mẩy tươi 15-30g nấu nước uống cách 4 giờ một lần.

**6. Cầm máu băng huyết, chảy máu chân răng:**

Lá Bọ mẩy tươi giã ra thêm nước gạn uống. Hoặc bột Thanh đại trộn với Nhân trung bạch, Bạch phàn thổi vào lợi sưng đau ngày 3-4 lần - bài thuốc cam tẩu mã gồm hoàng bá 12g hoàng liên 16g thanh đại 20g đinh hương 12g đại hồi 4g nhân trung bạch 20g bạch phàn 12g làm bột đắp chỗ lợi sưng đau.

> Nếu bạn ở Việt Nam và được kê “Đại thanh diệp” mà nhà thuốc đưa lá Bọ mẩy to, có lông, vị đắng thì đó là Đại thanh diệp nam, vẫn dùng tốt cho viêm họng, lỵ, sốt. Nếu cần đúng vị Tùng lam nhập, nên hỏi rõ “Đại thanh diệp *Isatis* - Tùng lam diệp” và yêu cầu nguồn gốc Giang Tô, An Huy để đảm bảo tác dụng thanh nhiệt giải độc mạnh nhất.


ĐẠI TOÁN

**Đại Toán** chính là **Tỏi** - vị thuốc được Đông y gọi là *Đại toán* và y học hiện đại ví như kháng sinh tự nhiên.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Tỏi, Đại toán, Hom kía, Co sluốn (Thái), Sluôn (Tày)

* **Tên khoa học:** *Allium sativum* L.

* **Họ:** Alliaceae, nay xếp vào Amaryllidaceae

* **Ghi trong cổ thư:** Theo sách Dược tính chỉ nam: “Tỏi vị thuốc gọi Đại toán, vị cay tính ấm, có độc, tác dụng thông được 5 tạng, lợi được các khiếu, khai vị kiện tỳ trừ được chứng khí lạnh, chứng ôn dịch tiêu được những độc ung nhọt, phá được chứng trưng hà báng tích, tiêu được thức ăn bằng cá bằng thịt, giải được nọc rắn, chứng trúng nắng mê man, chứng đổ máu cam…”

**Mô tả:** Cây trồng, thân hành tạo thành củ gồm nhiều tép. Củ chứa tinh dầu hăng. Mùa hoa quả VIII-XI. Trồng khắp nơi ở Việt Nam, nổi tiếng tỏi Lý Sơn, tỏi Phan Rang.

**Bộ phận dùng:

** Củ - *Bulbus Allii sativi*. Dùng tươi, phơi khô, ngâm giấm, ngâm mật ong, chiết dầu, làm cao.

 2. Thành phần hóa học

Củ tỏi chứa hàng trăm hợp chất lưu huỳnh:

* Tiền chất alliin, khi đập dập enzym alliinase chuyển thành **allicin** [S-(2-propenyl) thiosulfinate] - tạo mùi hăng và là hoạt chất kháng khuẩn chính

* Ajoenes E-ajoene, Z-ajoene, vinyldithiins, sulfua như diallyl disulfide DADS, diallyl trisulfide DATS, S-allylcysteine SAC

* Flavonoid, saponin, polysaccharid, selen, germanium, vitamin B, C.

Vì allicin dễ bay hơi và bị phá hủy khi nấu kỹ nên lượng hoạt chất trong các dạng tỏi rất khác nhau.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng* **Tính vị:

** Vị cay, tính ấm, có độc nhẹ

* **Quy kinh:** Phế, Vị, Đại trường, Tỳ* **Công năng:

** Ôn trung kiện vị, tiêu thực, giải độc, sát trùng, hành khí, tiêu thũng, trừ phong thấp, thông khiếu.

Công dụng theo YHHD: Kích thích tiêu hoá, chống viêm, kháng khuẩn, ăn uống không tiêu, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, thấp khớp, trĩ nội trĩ ngoại, đái tháo đường, viêm tá tràng.

 4. Tác dụng dược lý hiện đại

* Kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, kháng ký sinh trùng trên 70 chủng, ức chế *E.coli* MIC 12,5-25 µg/ml

* Giảm mỡ máu, hạ huyết áp nhẹ, ức chế kết tập tiểu cầu làm loãng máu, ngăn cục máu đông

* Chống oxy hóa, tăng miễn dịch, hạ đường huyết nhẹ

* Dùng viên tỏi khô kéo dài có thể gây giảm đường huyết trong một số trường hợp.

 5. Liều dùng - Cách dùng

**Liều an toàn:**

* Người trưởng thành khỏe mạnh nên tiêu thụ khoảng 2-5g tỏi tươi mỗi ngày tương đương 1-2 tép nhỏ. Không nên sử dụng quá 4g tỏi mỗi ngày để tránh kích ứng dạ dày

* Người lớn khỏe mạnh: 1-2 tép tươi mỗi ngày khoảng 2-4g, dạng viên nang theo bao bì

* Dùng 1-2 nhánh tỏi tươi mỗi ngày ở người lớn sẽ không gây tác dụng phụ đáng kể ngoại trừ mùi khó chịu của hơi thở và mồ hôi. Ăn lượng lớn tỏi tươi nhất là lúc đói có thể gây khó chịu đầy chướng bụng buồn nôn ỉa chảy và rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột

* Không nên ăn tỏi sống khi đói vì allicin kích thích mạnh niêm mạc dạ dày gây đau bụng khó tiêu ợ nóng, nhất là người viêm loét dạ dày trào ngược.

**Cách dùng:**

* Đập dập để 10-15 phút cho tạo allicin rồi mới ăn hoặc trộn mật ong, sữa chua

* Ngâm giấm: ngày ăn 2-4 tép

* Dầu tỏi, tỏi đen ít kích ứng hơn.

 6. Kiêng kỵ - Tương tác

* **Kiêng theo Đông y:** Tỏi vị cay tính ấm không nên dùng với người đau mắt sưng đỏ can hỏa, chứng ho khan đàm vàng phế nhiệt, lưng nóng đi tiểu vàng ít do thận hỏa, người hay bị lở miệng môi nứt do vị hỏa, người bứt dứt khó ngủ do tâm hỏa, người mắc các chứng xuất huyết chảy máu, người nóng do hỏa cần nên kiêng tỏi

* **Tác dụng bất lợi:** Có thể gây hơi thở và mùi cơ thể và buồn nôn, liều cao có thể gây bỏng trong miệng thực quản và dạ dày

* **Tương tác thuốc:** Về lý thuyết tỏi chống chỉ định ở bệnh nhân bị chảy máu tạng hoặc dùng thuốc hạ huyết áp, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc warfarin. Tỏi có thể giảm mức saquinavir huyết thanh, tương tác với thuốc hạ đường huyết gây hạ đường huyết. Allicin ức chế kết tập tiểu cầu làm loãng máu, kết hợp với warfarin heparin aspirin clopidogrel làm tăng nguy cơ chảy máu khó kiểm soát. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc chống đông và tránh dùng chế phẩm tỏi khoảng một tuần trước khi phẫu thuật để giảm nguy cơ chảy máu kéo dài

* Lạm dụng có thể dẫn đến đau bụng, nôn mửa, vã mồ hôi lạnh và chóng mặt, liều khuyến nghị không nên vượt quá 4 tép sống khoảng 1/4 củ mỗi ngày.

 7. Đơn thuốc, món thuốc kinh nghiệm

**1. Chữa viêm mũi dị ứng, hắt hơi khi gặp lạnh:**

Tỏi vài tép cắt lát đắp lòng bàn chân huyệt Dũng tuyền.

**2. Chảy máu cam do hư hỏa trẻ em:**

Tỏi giã nát rịt lòng bàn chân, nếu chảy mũi phải đắp chân trái và ngược lại.

**3. Tâm hàn thống, tức ngực khó thở khi gặp lạnh:**

Tỏi ngâm giấm ngày ăn 2-4 tép.

**4. Mỡ máu cao, tăng huyết áp, béo phì:**

Tỏi ngâm giấm ăn ngày 2-3 tép nhiều ngày. Hoặc đậu trắng 100g, tỏi 100g cho 2 lít nước nấu còn 1 chén uống 3 lần trong ngày, tháng ăn vài lần.

**5. Cảm cúm, ngạt mũi:**

Tỏi giã nhỏ hãm nước sôi chắt lấy nước nhỏ mũi vài lần/ngày cho cả nhà.

**6. Bụng đầy đau do ăn thịt cá khó tiêu:**

Ăn sống 1 vài nhánh tỏi khô hoặc tươi.

**7. Chữa mụn cơm do virus, rắn cắn, cước khí chân tay sưng đau gặp gió lạnh:**

Tỏi giã nát xát vào bàn chân cho nóng, giã vắt nước cốt uống bã đắp nơi rắn cắn, đắp tỏi tươi tại chỗ trị mụn cơm.

**8. U xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến hỗ trợ:**

Dùng tỏi non làm gỏi, tỏi củ xào rau cải hoặc hoa lý ăn tuần vài lần.

> Đại toán là gia vị kiêm thuốc quý nhưng tính ấm, cay nóng, hoạt huyết mạnh. Nếu bạn đang dùng thuốc chống đông, sắp mổ, đang chảy máu, viêm loét dạ dày tiến triển, hay đau mắt đỏ, lở miệng do nhiệt, nên hạn chế tỏi sống và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng liều cao kéo dài.


ĐẠM ĐẬU XỊ


**Đạm Đậu Xị** - *Đậu sị, Đỗ đậu sị* không phải là đậu đen sống, mà là đậu đen đã ủ lên men vàng, vị thuốc giải biểu trừ phiền nhẹ nhàng, chuyên trị cảm mạo sốt không ra mồ hôi, ngực bí, phiền muộn.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đạm đậu xị, Đậu sị

* **Tên khác:** Đạm đậu sị, đỗ đậu sị, hãm đậu sị

* **Tên khoa học:** *Semen Sojae praeparatum* - *Sojae praeparatum* L. - Fabaceae

* **Định nghĩa:** Đậu sị hay đạm đậu sị là đậu đen chế biến và phơi hay sấy khô

Ở ta có phân biệt:

* **Hàm đậu xị:** Đậu xị muối, mặn

* **Đạm đậu xị;** Đậu xị nhạt, không muối, hay dùng làm thuốc hơn. Thường bào chế vào mùa hạ và thu.

 2. Cách bào chế - Rất đặc biệt

Về căn bản là cho đậu đen nấu chín, lên một thứ mốc nhất định màu vàng rồi phơi khô, dùng làm thuốc.

**Cách Việt Nam thường dùng:**

Đậu đen rửa sạch ngâm nước một đêm sau đó đồ cho chín, trải đều trên nia đợi ráo nước thì phủ lá chuối lên cho kín, đợi 3 ngày mở ra xem nếu thấy mốc vàng đều là được. Vảy nước cho ẩm đều cho vào thúng phủ lá dâu tằm cho kín đợi cho lên mốc vàng đều lại đưa ra phơi cho khô rồi lại tưới nước cho ẩm đều lại phủ lá dâu ủ, cứ làm như vậy cho tới khi tất cả đậu có mốc vàng đều thì lấy ra phơi ở nhiệt độ 50-60°C cho đến khô là được.

**Phương pháp Dược điển Trung Quốc 1965:**

Sắc nước lá dâu và thanh cao, cứ 100kg đậu đen thì dùng 4kg lá dâu và 7kg thanh cao, lọc bỏ bã cho đậu đen vào trộn đều nấu cho đến khi đậu đen hút hết nước sắc và chín đều. Lấy ra đợi còn hơi ấm thì cho vào thúng, rải lá dâu và thanh cao lên, ủ kín và chờ cho lên men màu vàng đều lấy ra phơi hay sấy khô là được.

Ngoài ra còn có cách phức tạp hơn dùng lá nghể, thanh cao, tía tô, hoắc hương, bạc hà tươi giã nát ép lấy nước thêm ma hoàng sắc lấy nước cho đậu đen vào trộn đều nấu chín cho vào ủ cho lên men màu vàng thì lấy ra phơi khô.

Chọn thứ đậu đen to, không mọt. Bảo quản dễ mốc mọt cần để nơi khô ráo đậy kín, mùa mưa chú ý phơi sấy.

 3. Thành phần hóa học

Trong đậu sị có thành phần của đậu đen ngoài ra khi cho lên men thêm một số men, nhưng chưa thấy tài liệu nghiên cứu sâu hơn. Theo phân tích hiện đại:

* Protein đã thủy phân thành acid amin, peptide

* Isoflavon genistein, daidzein

* Vitamin B2, B12 sinh ra trong quá trình lên men

* Enzym nattokinase-like, men *Bacillus*, *Aspergillus* tạo mốc vàng.

 4. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị:

** Vị hơi đắng, tính hàn. Có sách ghi vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, tính bình.

* **Quy kinh:

** Vào kinh Phế và Vị. Tài liệu cổ ghi vào hai kinh Phế và Vị

* **Công năng:

** Phát hãn giải biểu, trừ ôn dịch, điều hòa phần khí, giải biểu trừ phiền, thanh nhiệt sơ khởi

* **Tác dụng:

** phát hãn giải biểu, trừ ôn dịch, điều hoà phần khí. Chủ trị thương hàn phát sốt nhức đầu khó chịu mình nóng không ra mồ hôi

* Theo tài liệu cổ đậu sị có vị đắng tính hàn vào hai kinh Phế và Vị, có tác dụng giải biểu trừ phiền, dùng làm thuốc thanh nhiệt sơ khởi khi sốt khi rét đầu nhức ngực đầy trướng phiền nhiệt.

 5. Liều dùng - Chủ trị

* **Liều:

** Ngày dùng 12-16g. Thường dùng 12 đến 24g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc

* **Chủ trị:**

  * Cảm mạo phong nhiệt, thương hàn, đầu nhức, sốt không ra mồ hôi, sốt rét

  * Trong người phiền muộn, hai chân lạnh nhức, ngực đầy trướng

  * Còn dùng chữa lỵ, trẻ con lên sởi.

Hiện nay đậu sị thường được dùng chữa cảm mạo, thương hàn, đầu nhức, sốt, sốt rét, trong người phiền muộn, hai chân lạnh nhức, còn dùng chữa lỵ.

 6. Kiêng kỵ

* Những người không phải phong hàn ngoại cảm không dùng được

* Không có ngoại cảm phong thì không nên dùng

* Người tỳ vị hư hàn tiêu chảy, không có biểu tà, không có phiền nhiệt thì kiêng

* Không dùng kéo dài liều cao khi đang tỳ hư, dễ đầy bụng.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Thông Xị Thang - chữa phong hàn ngoại cảm sốt không mồ hôi, nhức đầu, ngực bí:**

Đạm đậu xị 15g, Thông bạch 3 củ, Sinh khương 6g. Sắc uống nóng cho ra mồ hôi nhẹ. Dùng cho cảm lạnh mới phát.

**2. Chi Tử Xị Thang - chữa sau sốt còn phiền, mất ngủ, ngực nóng:**

Chi tử 10g sao đen, Đạm đậu xị 15g. Sắc uống. Thanh nhiệt trừ phiền, trị chứng hư phiền sau khi sốt cao.

**3. Ngân Kiều Tán gia giảm - cảm phong nhiệt:**

Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 12g, Đạm đậu xị 10g, Bạc hà 6g, Cát cánh 8g, Ngưu bàng tử 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống.

**4. Chữa trẻ con lên sởi, mụn nhọt lở loét:**

Đậu sị sao cho cháy có khói lên, hết khói lấy ra tán nhỏ hòa dầu vừng hay dầu lạc hoặc mỡ lợn bôi lên nơi lở loét.

**5. Mụn nhọt đinh độc sưng đau:**

Nấu đậu sị cho nhừ nát đắp vào nơi sưng đau, 3-4 lần thấy đỡ.

**6. Chữa hen suyễn khi trở trời mưa phát, ăn uống không được nằm ngồi không yên - kinh nghiệm dân gian cũ có thạch tín độc, chỉ ghi để tham khảo, không tự dùng:**

Đậu sị 40g, thạch tín 4g, khô phàn 12g tất cả tán nhỏ viên bằng hạt đậu xanh, mỗi lần uống 7-9 viên uống trước khi đi ngủ, không dùng thức ăn nóng hay nước nóng khi uống, không nên dùng quá liều và thường chỉ dùng trong vòng 7-8 ngày. **Bài này có thạch tín cực độc, nay đã bỏ, tuyệt đối không tự chế.**

> Đạm đậu xị tính hàn nhưng phát hãn nhẹ, không quá tân táo như Ma hoàng, không quá hàn lương như Thạch cao, nên là vị thuốc điều hòa rất hay trong các bài trị cảm sốt giai đoạn đầu, đặc biệt khi sốt mà ngực phiền, không ra mồ hôi. Khi dùng nên phối với Thông bạch, Sinh khương để tăng giải biểu, hoặc với Chi tử để trừ phiền nhiệt.


ĐẠM TRÚC DIỆP

**Đạm Trúc Diệp** - *Cỏ lá tre, Áp chích thảo* là vị thuốc thanh tâm hỏa, lợi tiểu nhẹ, thường dùng khi sốt nóng, miệng khát, tâm phiền, tiểu đỏ buốt.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Đạm trúc diệp, Trúc diệp

* **Tên khác: ** Cỏ lá tre, Trúc diệp mạch đông, Mễ thân thảo, Sơn kê mễ, Toái cốt tử là rễ, Áp chích thảo, Thủy trúc

* **Tên khoa học: ** *Lophatherum gracile* Brongn., đồng nghĩa *Acroelytrum japonicum* Steud., họ Lúa Poaceae, họ Hòa thảo

* **Định nghĩa dược liệu: ** Đạm trúc diệp *Herba Lophatheri* là toàn cây phơi hay sấy khô. Lá khô loài *Lophatherum gracile* Brongn. Đạm trúc diệp họ Lúa

* **Tên dễ nhầm: ** Đạm trúc diệp còn gọi cỏ lá tre, áp chích thảo, cỏ cú hoặc thủy trúc với tên khoa học *Lophatherum gracile* Brongn thuộc họ lúa Poaceae. Tên đôi khi còn dùng để chỉ lá một loại tre *Phyllostachys nigra* var. *henonis* dùng chữa sốt khát nước thổ huyết, và tại Triết Giang Giang Tô người ta còn dùng Thài lài trắng *Commelina communis* L. họ Thài lài với tên Đạm trúc diệp.

**Mô tả cây chính phẩm:** Cỏ sống dai lâu năm, rễ phình thành củ nhiều nhánh cứng, thân cao 0,6-1,5m mọc thẳng đứng đốt dài. Lá mềm hình mác dài nhọn dài 10-15cm rộng 2-3cm, mặt trên có ít lông mặt dưới nhẵn, cuống liền với bẹ dài ôm thân. Hoa mọc thành chùy thưa dài 15-45cm bông nhỏ 7-12mm, quả dĩnh hình thoi 4mm.

Mọc hoang khắp nơi trong nước ta, nhiều nhất ở rừng thưa hay đồi cỏ, còn mọc ở Trung Quốc Nhật Bản Malaixia.

**Thu hái: ** Vào tháng 5-6 cuối mùa hoa hái toàn cây mang về cắt bỏ rễ con bó thành bó nhỏ phơi hay sấy khô, vị thuốc nhiều khi còn có cả rễ con và đôi khi cả cụm hoa. Dược điển ghi thu hái vào mùa Thu trước khi hoa trổ bông sấy khô, chủ yếu ở Chiết Giang Giang Tô Hồ Nam Hà Bắc.

 2. Thành phần hóa học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu sâu cho loài chính phẩm cũ. Nghiên cứu hiện đại ghi:

* Flavonoid: orientin, isoorientin, vitexin

* Acid phenolic, saponin triterpen, polysaccharid

* Chất nhầy, tinh bột.

Thài lài trắng cùng tên có chất có nitơ 7,8%, không nitơ 59,75%, chất béo 0,90%, xenluloza 20,15%, tro 12,80%, glucozit delphin, awobanin.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị, quy kinh cổ điển: ** Theo tài liệu cổ đạm trúc diệp có vị ngọt nhạt tính hàn vào 2 kinh Tâm và Tiểu trường. Có tác dụng lợi tiểu tiện thanh tâm hỏa trừ phiền nhiệt dùng chữa tâm phiến tiểu tiện đỏ tiểu tiện khó khăn. Ghi khác: vị ngọt nhạt tính hàn, thanh trừ phiền nhiệt lợi niệu, thể chất nhẹ mầm mà dai mùi nhẹ vị nhạt

* **Theo Đông y hiện đại: ** Vị ngọt và nhạt tính hàn có tác dụng trên hai kinh Tâm và Tiểu trường, vị thuốc có tác dụng giúp lợi tiểu thanh tâm hỏa trừ phiền nhiệt chống nôn long đờm, thường dùng chữa viêm đường tiết niệu tiểu ra máu viêm tuyến nước bọt hay trẻ em sốt cao co giật.

**Tác dụng dược lý:**

* Năm 1937 Hutchins và Swith dùng cao nước đạm trúc diệp liều 1-2g/kg thể trọng có tác dụng giảm sốt, nhưng thuốc chế bằng rượu không có tác dụng, vậy chất chữa sốt tan trong nước.

* Năm 1956 Chu Hàng Bích dùng dung dịch trực trùng coli tiêm gây sốt cho mèo thỏ thì thấy với liều 2g/kg đạm trúc diệp có tác dụng chữa sốt ngang với liều 33mg phenacetin/kg, ngoài ra lại còn có tác dụng lợi tiểu và tăng lượng đường trong máu. LD50 chuột 0,645g/10g thể trọng.

 4. Liều dùng - Cách dùng

* Liều dùng hàng ngày là 8-10g dưới dạng thuốc sắc thường phối hợp với nhiều vị khác. Ngày dùng 6-9g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp các loại thuốc khác. Có nơi dùng 8-15g.

* Thân hình trụ tròn có đốt, bên ngoài màu xanh vàng nhạt, lá hình mũi mác đôi khi nhãn cuộn lại, mặt lá xanh nhạt hoặc xanh vàng.

 5. Chủ trị

* Sốt nóng, sốt âm ỉ, tâm phiền khát nước, miệng lưỡi lở

* Tiểu ít, nước tiểu đỏ đậm, tiểu buốt, viêm niệu đạo, phù thũng do thấp nhiệt

* Trẻ em sốt cao co giật, viêm tuyến nước bọt.

Hiện nay đạm trúc diệp được dùng trong nhân dân làm thuốc chữa sốt thông tiểu. Phụ nữ có thai không được dùng theo kinh nghiệm.

 6. Kiêng kỵ

* Người không thấp nhiệt không dùng. Người dương suy âm thịnh tỳ hư đờm thấp ứ trệ không dùng.

* Vị thuốc từ Trúc diệp không được sử dụng cho người đang mang thai, một số tài liệu cảnh báo có thể gây sảy thai và tăng nguy cơ sinh non khi dùng lâu dài. Người dị ứng với cỏ lá tre tránh dùng.

* Phụ nữ có thai kiêng theo kinh nghiệm dân gian.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Chữa viêm niệu đạo, tiểu tiện đau buốt:**

Đạm trúc diệp 15g, Thông thảo 5g, Sinh cam thảo 3g, Qua lâu căn 10g, Hoàng bá 5g, nước 600ml sắc còn 200ml uống 3 lần trong ngày.

**2. Trị sốt nóng âm ỉ, mắt mờ, mặt đỏ nhức đầu:**

Đạm trúc diệp 12g, Thanh hao 9g sắc uống - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược.

**3. Trị tiểu ít, nước tiểu đỏ đậm:**

Đạm trúc diệp 12g, Mộc thông 6g, Sinh địa 10g, Cam thảo 4g sắc uống.

**4. Trúc Diệp Thạch Cao Thang - thanh khí nhiệt, sinh tân:**

Trúc diệp 4-12g, Thạch cao 15-30g, Nhân sâm hoặc Đảng sâm 10g, Mạch môn đông 12g, Bán hạ 8g, Cam thảo 4g, Gạo tẻ 15g. Trị sốt cao sau ôn bệnh, phiền khát, mồ hôi nhiều.

**5. Đạo Xích Tán gia giảm - tâm hỏa vượng, miệng lở, tiểu đỏ:**

Sinh địa 15g, Mộc thông 6g, Trúc diệp 10g, Cam thảo sao 4g. Sắc uống.

**6. Chữa phù thũng do tim - dùng Thài lài trắng cùng tên Đạm trúc diệp:**

Thài lài trắng 15g, Xích tiểu đậu đậu đỏ 50g, nước 300ml sắc còn 100ml chia 3 lần uống trong ngày.

**7. Ngộ độc thức ăn - bài phối hợp:**

Đạm trúc diệp, lá Thường sơn, lá Đơn răng cưa, lá Găng trắng mỗi vị 10g sắc uống.

> Đạm trúc diệp tính hàn, nhẹ, thanh tâm lợi niệu chứ không phát hãn mạnh. Khi sốt cao kèm tâm phiền, tiểu đỏ thì phối với Thạch cao, Tri mẫu, Liên kiều rất hợp. Nếu sốt do tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, không có thấp nhiệt thì không nên dùng.


ĐAN SÂM

**Đan Sâm** - *Huyết sâm, Xích sâm* được mệnh danh là nhân sâm của huyết mạch, vị thuốc chủ lực hoạt huyết hóa ứ trong Đông y.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đan sâm

* **Tên khác:** Tử sâm, Xích sâm, Huyết sâm, Huyết căn, Tử đan sâm, Hồng căn, đan sâm còn được biết đến với các tên gọi như Tử sâm, Xích sâm hay Huyết sâm

* **Tên khoa học: ** *Salvia miltiorrhiza* Bunge, họ Hoa môi Lamiaceae. Danh pháp hai phần *Salvia miltiorrhiza*, cách viết khác *Salvia miltiorhiza*, là loài thực vật sống lâu năm trong chi *Salvia*, được đánh giá cao do rễ được sử dụng trong y học cổ truyền

* **Loại thảo dược này có tên khoa học là *Salvia Miltiorrhiza* Bunge thuộc họ bạc hà Lamiaceae. Đan sâm là loài cỏ sống lâu năm cao 30-80cm thân vuông phủ lông ngắn vàng nhạt**

**Mô tả:** Cây cao 30-80cm toàn thân phủ lông ngắn màu trắng vàng. Rễ là phần dùng làm thuốc hình trụ hơi cong đường kính 0,5-1,5cm vỏ màu nâu đỏ đặc trưng. Lá kép mọc đối 3-7 lá chét mép răng cưa, hoa chùm dài đầu cành màu xanh tím nhạt, ra hoa tháng 5-8 kết quả tháng 6-9.

Trước đây nhập Trung Quốc, gần đây trồng nhiều ở Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Nam Trà My Quảng Nam. Thu hái rễ vào mùa xuân hoặc thu khi hàm lượng hoạt chất cao nhất, đào rễ rửa sạch cắt bỏ rễ con đem phơi hoặc sấy khô.

 2. Thành phần hóa học

Phong phú 2 nhóm chính:

* **Diterpenoid quinone tan trong dầu:** tanshinone I, IIA, IIB, cryptotanshinone, isotanshinone - tác dụng tim mạch, chống viêm, kháng khuẩn

* **Acid phenolic ưa nước:** acid salvianolic A, B, rosmarinic acid, lithospermic acid, danshensu - chống oxy hóa mạnh, bảo vệ nội mô

* Ngoài ra triterpen khung ursan, polysaccharid, vitamin E.

Thành phần chính rất phong phú bao gồm các diterpenoid quinone và acid phenolic ưa nước là những hoạt chất sinh học quan trọng.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị cổ điển:** Đan sâm có vị đắng tính hơi hàn vào 2 kinh Tâm và Can là thuốc chữa bệnh về máu dùng cho phụ nữ trước và sau khi sinh nở kinh nguyệt nhiều ít đều dùng được vì nó có công dụng trục huyết ứ sinh huyết mới vừa an thai sống vừa cho ra thai chết chỉ huyết cầm máu điều kinh tác dụng không kém bài Tứ vật. Phàm không có chứng huyết ứ chớ dùng

* **Ghi khác:** Đan sâm có vị đắng hơi hàn không độc vào 3 kinh Tâm Can và Tâm bào, có tác dụng hoạt huyết thông kinh hóa ứ chỉ thống cắt cơn đau dưỡng huyết an thần lương huyết tiêu ung mát máu tiêu ung nhọt bài nung sinh cơ trừ mủ kích thích sinh da non

* **Hiện đại tổng hợp:** Theo Đông y dược liệu đan sâm có vị đắng sắc đỏ có tác dụng cải thiện lưu thông máu phá huyết ứ sinh huyết mới dưỡng huyết an thai điều kinh mạch thông kinh lạc và giảm đau, dùng điều trị kinh nguyệt không đều bế tắc đau bụng kinh huyết tích đau thắt ngực mất ngủ nặng tức ngực đau nhức xương khớp.

Theo thầy thuốc Đông y Đan sâm có vị đắng tính hàn đi vào kinh Tâm và Can có tác dụng chính là hoạt huyết khứ ứ thông kinh chỉ thống thúc đẩy tuần hoàn máu loại bỏ huyết ứ thông kinh mạch và giảm đau.

 4. Tác dụng dược lý theo YHHD

* **Tim mạch:** Cải thiện tuần hoàn, giãn mạch, giảm đau thắt ngực, hỗ trợ điều trị huyết khối, bảo vệ mạch máu. Ở Trung Quốc Nhật Bản Mỹ châu Âu đan sâm đã được sử dụng rộng rãi để điều trị bệnh mạch máu như tăng huyết áp xơ vữa động mạch tăng lipid máu và đột quỵ. Chống tăng huyết áp: Sodium tanshinone IIA sulfonate DS-201 làm giảm áp lực động mạch phổi trung bình ức chế tái cấu trúc động mạch. Chống xơ vữa: chiết xuất methanol ức chế yếu tố nguy cơ xơ vữa. Chống tăng lipid: nghiên cứu chuột 12 tuần không tăng trọng cải thiện lipid máu ngăn gan nhiễm mỡ

* **Chống đái tháo đường:** Cải thiện lưu thông máu giảm ứ trệ giảm glucose máu tăng nhạy cảm insulin, acid salvianolic cải thiện cân bằng oxy hóa khử ức chế viêm kiểm soát biến chứng mạch máu

* **Khác:** Chống oxy hóa chống viêm chống thiếu máu não thiếu máu cục bộ cơ tim chống huyết khối hỗ trợ Alzheimer Parkinson giảm đau thần kinh.

 5. Cách bào chế - Liều dùng

**Bào chế theo Dược điển Việt Nam V và Thông tư 30:**

Vị thuốc Đan sâm là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm *Salvia miltiorrhiza* Bunge họ Bạc hà.

* **Đan sâm khô:** Loại bỏ tạp chất và phần thân còn sót lại đem rửa sạch ủ mềm thái lát dày rồi phơi khô để dùng

* **Tửu đan sâm chế rượu: ** Lấy rễ thái phiến thêm rượu vào trộn đều đậy kín khoảng 1 giờ để ngấm hết rượu, sau đó sao nhỏ lửa tới khô lấy ra để nguội. Tỷ lệ 10kg đan sâm tương đương 1 lít rượu. Quá trình này giúp tăng cường tính chất hoạt huyết

**Liều dùng:** Thường dùng dưới dạng thuốc sắc liều khuyến cáo hàng ngày 9g đến 15g. Trong bài thuốc cổ truyền thường phối hợp vị khác. Có tài liệu ghi 9-15g/ngày dạng sắc hoặc viên. Dùng 10-30g/ngày phối ngũ trong bài thuốc theo Thông tư 30.

 6. Kiêng kỵ - Tương tác

* Đan sâm kỵ giấm úy diêm thủy và phản lê lô, vì vậy cần tránh phối hợp với những dược liệu này. Lưu ý đan sâm úy diêm thủy kỵ giấm và phản lê lô

* Không có chứng huyết ứ chớ dùng. Người âm hư không có ứ trệ, phụ nữ có thai tổn thương tân dịch, người đang chảy máu, rối loạn đông máu, chuẩn bị phẫu thuật cần thận trọng vì tăng nguy cơ chảy máu

* Tương tác với thuốc chống đông warfarin, aspirin, clopidogrel, thuốc hạ huyết áp, hạ đường huyết có thể tăng tác dụng.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Thiên Vương Bổ Tâm Đan - suy nhược thiếu máu mất ngủ sau sinh:**

Đan sâm 8g, Địa hoàng 12g, Huyền sâm 12g, Thiên môn 10g, Mạch môn 10g, Phục linh 8g, Viễn chí 8g, Đương quy 8g, Bá tử nhân 8g, Toan táo nhân 8g, Ngũ vị tử 6g, Cát cánh 6g, Chu sa 0,6g gói riêng. Sắc uống 1 thang/ngày hoặc tán bột viên 20g/ngày.

**2. Đau tức ngực đau nhói vùng tim - bệnh mạch vành:**

Bài 1: Đan sâm 32g, Xuyên khung 20g, Trầm hương 20g, Uất kim 20g, Hồng hoa 16g, Xích thược 12g, Hương phụ chế 12g, Hẹ 12g, Qua lâu 12g, Đương quy vĩ 10g. Sắc uống.

Bài 2: Đan sâm 32g, Xích thược 20g, Xuyên khung 20g, Hoàng kỳ 20g, Hồng hoa 20g, Uất kim 20g, Đảng sâm 16g, Đương quy 16g, Trầm hương 16g, Mạch môn 12g, Hương phụ 12g.

**3. Chóng mặt nhức đầu ù tai hoa mắt tim hồi hộp:**

Đan sâm 12g, Sa sâm 12g, Mạch môn 12g, Thiên môn 12g, Thục địa 12g, Long nhãn 12g, Đảng sâm 12g, Toan táo nhân 8g, Bá tử nhân 8g, Viễn chí 8g, Ngũ vị tử 6g.

**4. Suy tim, phù:**

Đan sâm 16g, Đảng sâm 20g, Bạch truật 16g, Ý dĩ 16g, Xuyên khung 16g, Ngưu tất 16g, Trạch tả 16g, Mã đề 16g, Mộc thông.

**5. Viêm gan mạn đau vùng gan, xơ gan giai đoạn đầu:**

Đan sâm 20g, Cỏ nhọ nồi 20g sắc uống. Hoặc Đan sâm 16g, Nhân trần 20g, Ý dĩ 16g, Bạch truật 12g, Bạch linh 10g, Bạch thược 10g, Sài hồ 10g, Hoàng kỳ 10g, Ngũ gia bì 8g, Chi tử 8g, Gừng 6g, Đại phúc bì 6g, Cam thảo 6g, Đại táo 6g.

**6. Kinh nguyệt không đều, đau kinh bế kinh:**

Đan sâm 12g, Thục địa 12g, Hoài sơn 12g, Sài hồ 12g, Bạch thược 12g, Sơn thù 8g, Trạch tả 8g, Phục linh 8g, Đan bì 8g. Hoặc Đan sâm 10g, Đương quy 10g, Sinh địa 10g, Hương phụ 6g, Bạch thược 6g, Xuyên khung 6g.

**7. Viêm khớp cấp, viêm khớp kèm tổn thương tim:**

Đan sâm 12g, Hy thiêm 20g, Ké đầu ngựa 20g, Thổ phục linh 20g, Kim ngân 20g, Tỳ giải 16g, Kê huyết đằng 16g, Ý dĩ 12g, Cam thảo nam 12g.

> Đan sâm là thuốc hoạt huyết không thể thiếu khi có huyết ứ gây đau, nhưng hoạt huyết mạnh nên người không có ứ trệ, đang ra máu, phụ nữ có thai, người âm hư hỏa vượng không dùng đơn độc liều cao. Khi dùng lâu dài cho bệnh tim mạch, gan, nên theo dõi đông máu và báo bác sĩ nếu đang dùng warfarin, aspirin.


ĐẲNG SÂM


**Đẳng Sâm** - *Nhân sâm của người nghèo, Đảng sâm* là vị thuốc bổ khí hàng đầu khi không dùng được Nhân sâm vì nóng hoặc đắt.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đẳng sâm, Đảng sâm, Đẳng linh sâm

* **Tên khoa học chính phẩm:** *Codonopsis pilosula* Franch. Nannf., đồng nghĩa *Campanumoea pilosula*, họ Hoa chuông Campanulaceae. Đảng sâm bắc danh pháp hai phần *Codonopsis pilosula* hay còn gọi Đẳng sâm hay Đẳng Linh Sâm là loài cây sống lâu năm có nguồn gốc đông bắc châu Á

* **Các loài khác dùng cùng tên:**

  - Xuyên đảng sâm: *Codonopsis tangshen*

  - Đẳng sâm nam - Đảng sâm Java: *Codonopsis javanica*, *Campanumoea javanica* Blume

  - Loài trồng ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay đa số là *C. pilosula* và *C. javanica*

Đảng sâm có tên khoa học là *Codonopsis pilosula*, là rễ phơi khô thân mặt ngoài vàng nhạt mùi thơm nhẹ vị hơi ngọt, của đảng sâm thuộc họ Hoa chuông.

**Mô tả: ** Cây thân leo nhỏ sống lâu năm, rễ củ hình trụ dài 10-35cm đường kính 0,5-2,5cm mặt ngoài vàng nhạt có nếp nhăn dọc, vết sẹo thân, chất dẻo, mặt cắt ngà có lõi gỗ nhỏ, mùi thơm nhẹ vị ngọt. Lá mọc đối xứng so le hoặc vòng, hoa chuông xanh nhạt tím. Mùa quả tháng 9-10.

Mọc quanh bờ suối, rừng thưa dưới tán cây to. Ở Việt Nam trồng nhiều ở Lào Cai, Lai Châu, Kon Tum, Lâm Đồng, Tây Bắc.

 2. Thành phần hóa học

* Saponin triterpen: codonopsaponin, codonopiloside

* Polysaccharid CPP, inulin, có tác dụng miễn dịch

* Alcaloid pyrrolidine, lobetyolin, tangshenoside, polyacetylen

* Tinh dầu, phytosterol, acid amin, nguyên tố vi lượng.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị: ** Trong Đông y Đẳng sâm có tính bình có vị ngọt nên có thể tác động trực tiếp vào Phế và Tỳ giúp ích khí bổ trung sinh tân và tiện tỳ. Đẳng sâm có thể dùng cho người bệnh bị tỳ vị hư nhược khí hư huyết hư thể trạng mệt mỏi ăn kém đại tiện lỏng

* Ghi khác: vị ngọt tính bình, quy kinh Tỳ, Phế. Có tài liệu ghi tính hơi ôn.

* **Công năng:** Bổ trung ích khí, kiện tỳ ích phế, sinh tân dưỡng huyết. Bổ khí nhưng lực hòa hoãn, không táo như Nhân sâm, vừa bổ khí vừa dưỡng tân.

Vì vậy Đẳng sâm còn được gọi là nhân sâm của mọi nhà. Liều dùng thông thường 9-12g sắc uống.

 4. Cách bào chế - Bảo quản

* Sau khi thu hoạch rễ cây được mang về rửa sạch cát bụi sau đó ủ một đêm hoặc có thể đồ đẳng sâm sao cho bốc hơi là được. Khi đẳng sâm mềm có thể bào mỏng 1-2 ly rồi tẩm nước gừng để giảm bớt tính hàn hoặc sao qua trước khi sử dụng

* **Phòng đảng sâm theo Thông tư:** Có 2 cách - Đảng sâm phiến: rễ rửa sạch ủ mềm rễ to thái phiến dài 2-3cm dày 2-3mm rễ nhỏ cắt đoạn 2-3cm phơi sấy khô, phiến màu trắng ngà thể chất thịt giữa có lõi gỗ. Đảng sâm chưng: đồ chín rồi phơi.

* **Sao trấu:** Lấy vỏ trấu bỏ vào nồi đun nóng bốc khói cho Đảng sâm phiến vào sao đến vàng sẫm lấy ra sàng bỏ vỏ trấu để nguội, mỗi 100 cân Đảng sâm dùng 20 cân vỏ trấu. Khi dùng Đẳng sâm cần rửa sạch đồ cho mềm thái mỏng 1-3mm tẩm nước gừng để giảm tính lạnh tránh gây phù nề rồi sao qua. Đôi lúc dùng mễ đảng sâm: cho gạo vào nồi đun nóng thêm ít nước cho gạo dính thành nồi đợi hơi cháy có khói thì cho đẳng sâm vào sao tới vàng

* Bảo quản bằng cách đậy kín để tránh ẩm cần thoáng gió khô ráo tránh trường hợp đẳng sâm bị mốc vì vị thuốc có tính thảo dược ngọt và dễ bị mối mọt.

**Liều dùng: ** Liều phù hợp nhất 9-30g mỗi ngày, thường dùng 9-12g sắc uống, có thể tăng tới 30g trong bài bổ. Không nên quá 30g mỗi ngày để tránh tác dụng phụ, dùng quá liều trên 60g/ngày có thể trống ngực khó chịu mất ngủ.

 5. Chủ trị

* Tỳ vị hư nhược ăn kém đầy bụng đại tiện lỏng mệt mỏi sụt cân

* Phế hư ho suyễn khí ngắn nói hụt hơi

* Khí huyết lưỡng hư sắc mặt vàng nhạt chóng mặt tim hồi hộp sau mất máu, hậu sản, sau ốm lâu

* Khát nước do tân dịch hư, đái tháo đường thể khí âm lưỡng hư

* Suy nhược cơ thể dùng thay Nhân sâm trong các bài Tứ quân tử thang, Bát trân, Thập toàn đại bổ.

 6. Kiêng kỵ - Tương tác

* Chống chỉ định phối hợp: Theo Đông y đẳng sâm phản với vị Lê lô, không nên kết hợp hai vị này trong cùng bài thuốc. Không nên dùng chung đẳng sâm với lê lô củ cải trà xanh hải sản

* Tương tác thực phẩm: khi dùng đẳng sâm không nên ăn rau cải hoặc uống trà đặc vì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của thuốc

* Người có thực hỏa: người đang sốt cao viêm nhiễm cấp tính nặng nên hạn chế dùng vị bổ như đẳng sâm

* Không tự ý kết hợp dùng quá nhiều sẽ gây tác dụng phụ như buồn nôn mất ngủ dị ứng hạ đường huyết. Vị thuốc không thích hợp cho phụ nữ mang thai trẻ em dị ứng, bệnh nhân rối loạn đông máu đang dùng thuốc chống đông người sắp phẫu thuật không nên uống trà đẳng sâm

* Không dùng cho người thực tà nội nhiệt.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Tứ Quân Tử Thang - bổ khí kiện tỳ cơ bản:**

Đẳng sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống trị tỳ hư ăn kém mệt mỏi.

**2. Bát Trân Thang - khí huyết lưỡng hư:**

Đẳng sâm thay Nhân sâm 12g, Bạch truật 10g, Phục linh 10g, Cam thảo 6g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Thục địa 12g, Xuyên khung 8g, Đại táo 3 quả, Sinh khương 3 lát.

**3. Chữa tỳ vị hư nhược đại tiện lỏng, thể trạng mệt mỏi:**

Đẳng sâm 15g, Hoài sơn 15g, Ý dĩ 12g, Bạch truật 10g, Trần bì 6g, Mộc hương 6g. Sắc uống.

**4. Bổ phế khí, ho suyễn lâu ngày:**

Đẳng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Ngũ vị tử 6g, Mạch môn 10g, Tang bạch bì 10g.

**5. Suy nhược sau ốm, ra mồ hôi trộm:**

Đẳng sâm 15g, Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 10g, Phù tiểu mạch 20g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 6g. Sắc uống.

**6. Trà dưỡng sinh đơn giản:**

Đẳng sâm tươi hoặc khô 10g hãm với nước sôi như trà, có thể thêm bột đẳng sâm pha mật ong uống buổi sáng. Liều không quá 30g/ngày.

> Đẳng sâm bổ mà không táo, giá rẻ hơn Nhân sâm, rất hợp cho người trung niên tỳ phế khí hư, ăn kém, mệt mỏi kéo dài, người sau ốm cần phục hồi. Nhưng nếu đang sốt cao, bụng đầy thực tích, hoặc đang cảm phong nhiệt chưa giải biểu thì nên tạm dừng bổ, chữa ngoại cảm trước rồi mới dùng Đẳng sâm để tránh bế tà.


ĐÀO NHÂN

**Đào Nhân** - *Thoát hạch nhân* là nhân hạt quả đào, vị thuốc hoạt huyết phá ứ, nhuận tràng mạnh hàng đầu của khoa phụ và ngoại thương.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đào nhân, Nhân hạt đào

* **Tên khác:** Đào, Co tào (Thái), Mạy phăng (Tày), Kén má cai, Phiếu kiào (Dao), Thoát hạch nhân, Đào hạch nhân, Thoát hạch anh nhi, Đào nhân nô

* **Tên khoa học:** *Prunus persica* (L.) Batsch, họ Hoa Hồng Rosaceae, đồng nghĩa *Amygdalus persica* L. Tên khoa học *Prunus persica* (L.) Batsch hoặc *Prunus davidiana* Franch., tên dược liệu Semen Persicae

* **Nguồn gốc khác được Dược điển chấp nhận:** Hạt lấy ở quả chín của cây Sơn đào *Prunus persica* var. *davidiana* Maxim., hoặc cây Cherry *Prunus humilis*, *Prunus pedunculata*

**Đào nhân thực chất là hạt của quả đào - semen persicae, khi quả chín người ta bóc tách lấy nhân hạt bên trong bằng cách đập vỡ vỏ rồi đem phơi hoặc sấy nhẹ đến khi khô**

**Mô tả dược liệu tốt:** Hạt còn nguyên vỏ mỏng màu nâu nhạt hơi đỏ, nhiều đường nhăn dọc, nhân màu trắng ngà bóp thấy nhiều dầu, mùi thơm nhẹ vị béo ngậy hơi đắng.

Thu hái quả chín tháng 5-7, bỏ cùi thịt, đập vỡ hạch cứng lấy nhân, phơi sấy nhẹ. Để nơi khô ráo tránh ánh sáng, đậy kín vì có nhiều dầu béo dễ ôi thiu nấm mốc.

 2. Thành phần hóa học

* Dầu béo 40-50%: olein, linolein

* Glycosid cyanogenetic: amygdalin 2-3%, prunasin, khi thủy phân cho ra acid cyanhydric HCN - liều thấp trấn ho, liều cao độc

* Protein, emulsin, vitamin B17, flavonoid, acid hữu cơ.

* Lá vò có mùi hạnh nhân do amygdalin.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị theo các sách:**

  - Bản Kinh: vị đắng tính bình

  - Biệt Lục: vị ngọt không độc

  - Trung Dược Học: vị đắng ngọt tính bình

  - Lâm Sàng Thường Dụng: vị cay ngọt tính bình

* **Dược điển Việt Nam :** Khổ, cam, bình, vào các kinh Tâm, Can. Ngày dùng 4,5g đến 9g dạng thuốc sắc, có thai không nên dùng

* **Tổng hợp hiện dùng:** Theo y học cổ truyền Đào nhân có vị đắng ngọt tính bình quy vào kinh Tâm Can và Đại trường, với đặc tính hoạt huyết mạnh mẽ, vị thuốc này mang lại hiệu quả hỗ trợ hoạt huyết khứ ứ. Đào nhân có vị đắng ngọt tính bình quy vào các kinh tâm can đại tràng có tác dụng phá huyết hành ứ nhuận táo hoạt trường, ngoài công dụng chữa ho còn dùng làm thuốc điều kinh cầm máu sau sinh, đã có nghiên cứu dùng thay ergotin để làm co tử cung

**Công năng:** Phá huyết hành ứ, nhuận táo hoạt tràng, chỉ khái bình suyễn, tiêu thũng.

Dùng cho các trường hợp bế kinh, trưng hà, súc huyết, ứ huyết, trúng thương đụng dập, phong thấp, táo bón. Đào hoa vị khổ tính bình công năng lợi thủy hoạt huyết thông tiện dùng phù nề đàm nhiều táo bón bí tiểu bế kinh, liều đào nhân 6-12g.

 4. Tác dụng dược lý hiện đại

* Hoạt huyết, chống đông nhẹ, ức chế kết tập tiểu cầu, cải thiện vi tuần hoàn, làm tan huyết khối nhỏ

* Nhuận tràng do dầu béo làm trơn ruột

* Giảm ho: nước sắc đào nhân giảm ho rõ rệt do HCN liều nhỏ ức chế trung tâm ho

* Glycosid trong đào nhân có tác dụng ức chế tế bào ung thư có chọn lọc trong nghiên cứu in vitro

* Chống viêm, kháng dị ứng.

 5. Cách bào chế

* **Đào nhân sống:** Dùng sống phá ứ mạnh

* **Đào nhân sao:** Đào nhân rửa sạch để ráo nước cho vào chảo đun nhỏ lửa đảo đều đến khi có màu vàng, khi dùng giã nát - tăng nhuận tràng, giảm độc

* **Sao cháy:** sao đen tồn tính dùng cầm máu, chỉ ho suyễn

* **Dùng ngoài:** Giã nát nhân hạt để đắp lên vết bầm tím hoặc mụn nhọt giúp tiêu sưng.

Liều an toàn 6-12g/ngày sắc uống. Có nơi dùng 4,5-9g. Quả tươi 2-6 quả.

 6. Kiêng kỵ - Độc tính

* **Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai:** Do tính chất phá huyết và kích thích co bóp tử cung mạnh vị thuốc này có thể gây sảy thai. Lưu ý quan trọng không dùng cho phụ nữ mang thai do tính chất phá ứ huyết có thể gây nguy hiểm, liều thông thường 6-12g

* Người không có huyết ứ, huyết hư, phụ nữ có thai cấm dùng

* Đào nhân chứa amygdalin có thể tạo ra xyanua trong quá trình thủy phân, nếu dùng liều quá cao ăn quá nhiều hạt tươi chưa qua chế biến có thể gây ngộ độc xyanua dẫn đến hoa mắt nôn mửa khó thở. Tác dụng phụ amygdalin liều cao gây ngộ độc

* Không nấu ăn với thịt ba ba, rùa theo kinh nghiệm.

* Người tiêu chảy do tỳ hư, âm hư hỏa vượng không có ứ trệ không nên dùng kéo dài.

 7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Huyết Phủ Trục Ứ Thang - đau đầu do huyết ứ, ngực đau nhói:**

Sinh địa 12-16g, Sài hồ 8-12g, Quy đầu 12-16g, Xuyên khung 6-8g, Đào nhân 8-16g, Chỉ xác 6-8g, Cát cánh 6-8g, Hồng hoa 6-12g, Xích thược 8-12g, Cam thảo 4g, Ngưu tất 6-12g, hành 3 củ. Sắc uống ngày 1 thang chia 2-3 lần.

**2. Sinh Hóa Thang - hậu sản ứ huyết đau bụng, ra máu xấu:**

Đào nhân 12g, Đương quy 24g, Xuyên khung 9g, Chích thảo 4g, Bào khương 4g. Sắc uống, nổi tiếng chữa vấn đề hậu sản.

**3. Đào Nhân Thừa Khí Thang - táo bón do nhiệt kết huyết ứ, bụng dưới cứng đau:**

Đào nhân 12g, Đại hoàng 10g, Quế chi 6g, Mang tiêu 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống.

**4. Trị bế kinh, đau bụng kinh do huyết ứ:**

Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Hương phụ 8g, Ích mẫu 15g. Sắc uống trước kỳ kinh 3-5 ngày.

**5. Cháo Đào nhân nhuận tràng - táo bón ở người già, huyết ứ:**

Đào nhân 50g, gạo tẻ 60g nấu cháo ăn sáng và tối.

**6. Chữa ho suyễn, táo bón kèm ho:**

Đào nhân sao, Hạnh nhân mỗi vị 10g, Chỉ xác 8g, sắc uống. Hoặc dùng Đào nhân sao đen với mật ong ngậm.

**7. Tan bầm tím do chấn thương:**

Đào nhân, Đương quy, Xích thược, Tô mộc mỗi vị 12g sắc uống, ngoài giã nát Đào nhân đắp chỗ bầm.

> Đào nhân phá huyết mạnh hơn Hạnh nhân, vừa hoạt huyết vừa nhuận tràng nên rất hợp với phụ nữ bế kinh kèm táo bón, người già ứ huyết táo bón. Nhưng chính vì phá huyết mạnh và có amygdalin, phải dùng đúng liều 6-12g, sao vàng giã nát khi sắc, không tự ý ăn sống nhiều hạt, và tuyệt đối tránh khi có thai, đang rong kinh, chảy máu.


ĐĂNG TÂM THẢO

**Đăng Tâm Thảo** - *Cỏ bấc đèn, Tim bấc* là lõi xốp của thân cây bấc, vị thuốc thanh tâm hỏa, lợi niệu, an thần nhẹ, chuyên trị mất ngủ do tâm phiền, miệng lưỡi lở, tiểu ít đau buốt.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Đăng tâm thảo

* **Tên khác:** Cỏ bấc đèn, Bấc, Tâm bấc, Tim bấc, Mạy póp-kham, Hổ tu thảo, Bích ngọc thảo, Đăng thảo, Tịch thảo, Thần đăng nhị

* **Tên khoa học:** *Juncus effusus* L. var. *decipiens* Buch., họ Bấc Juncaceae. Tên khoa học của Đăng tâm thảo là *Juncus effusus* Linn. thuộc họ Bấc

* **Tên dược liệu;** *Medulla Junci effusi*, ruột thân đã phơi hoặc sấy khô của Cỏ bấc đèn *Juncus effusus* L. họ Bấc. Ruột thân đã phơi hoặc sấy khô của Cỏ bấc đèn, họ Bấc. Đăng Tâm Thảo *Medulla Junci Caulis* là ruột phơi khô của thân cây bấc đèn

**Mô tả dược liệu:** Cây thảo sống lâu năm cao 0,5-1,2m thân tròn cứng mọc thành cụm dày đường kính 1,5-4mm mặt ngoài xanh nhạt có vạch dọc, ruột xốp cấu tạo bởi tế bào hình sao để hở nhiều lỗ khuyết lớn. Dược liệu là ruột thân hình trụ tròn nhỏ đường kính 0,1-0,3cm dài tới 90cm mặt ngoài trắng hoặc vàng nhạt có vân dọc nhỏ, thể nhẹ xốp hơi đàn hồi dễ đứt mặt đứt màu trắng, không mùi vị.

Thu hoạch vào mùa hạ đến mùa thu cắt lấy thân phơi khô lấy riêng lõi vuốt thẳng buộc thành bó nhỏ. Bột màu gần trắng soi kính thấy tế bào mô mềm hình sao liên kết dạng nhánh tạo khoang chứa không khí hình tam giác hoặc tứ giác.

 2. Thành phần hóa học

* Triterpen: juncosid, effusol, dehydroeffusol

* Phenanthren, flavonoid luteolin

* Sterol, polysaccharid, chất nhầy.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị:** Vị ngọt, tính hàn, trong y học cổ truyền là loại dược liệu có tính hàn, có tác dụng giáng tâm hỏa lợi tiểu và thanh phế nhiệt. Vị ngọt tính hàn, được quy vào 3 kinh Tâm, Phế và Tiểu trường, có tác dụng giáng tâm hỏa lợi tiểu trường và thanh phế nhiệt. Dược điển: Cam đạm vi hàn vào kinh Tâm Phế Tiểu trường

* **Công năng:** Thanh tâm hỏa, lợi tiểu tiện. Thanh tâm hỏa lợi niệu

* **Chủ trị:** Tâm phiền mất ngủ, lở miệng lưỡi, tiểu tiện ít đau. Công dụng an thần sốt lợi tiểu miệng lưỡi lở viêm họng phù lõi thân. Dùng chữa bí tiểu lợi tiểu điều trị sốt đặc biệt công dụng tuyệt vời là giúp an thần chữa ho.

 4. Cách bào chế

* **Đăng tâm thảo:** Trừ bỏ tạp chất cắt đoạn

* **Đăng tâm thán:** Lấy Đăng tâm thảo sạch cho vào nồi đất bịt kín đốt âm ỉ thật kỹ để nguội lấy ra - dùng để cầm máu, chỉ huyết, lở miệng nặng hơn.

* Đăng tâm rất khó nghiền, muốn tán bột lấy bột gạo nấu hồ hay nước cơm hòa với Đăng tâm phơi khô nghiền nhỏ rồi bỏ trong chậu nước khuấy đều cái nào nổi trên mặt là Đăng tâm sau đó phơi khô cất dùng. Nếu dùng thuốc thang sau khi lấy ruột lõi còn gọi tủy ngắt ngắn nhặt sạch lá rồi bỏ vào thuốc sắc. Lấy ống tre có hai đầu mắt tre xuyên thủng một lỗ nhét đăng tâm đầy vào ống đốt nóng cho ống tre khô đi là được.

Bảo quản để nơi khô, kín tránh nắng.

**Liều dùng:** Ngày dùng từ 1g đến 3g dạng thuốc sắc hoặc bột. Thường dùng 1-3g vì nhẹ xốp chiếm thể tích lớn, có nơi dùng 2-5g, không nên quá liều vì lợi tiểu mạnh.

 5. Kiêng kỵ

* Người thể hư trúng hàn tiểu tiện không kìm được không nên dùng

* Lưu ý khi sử dụng: Người dị ứng với bài thuốc y học cổ truyền, không dùng cho phụ nữ đang cho con bú, không dùng cho trẻ em theo một số khuyến cáo an toàn hiện đại cần tham khảo ý kiến bác sĩ

* Người tỳ vị hư hàn, tiểu nhiều lần, di tinh, hạ nguyên hư lạnh kiêng.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Đạo Xích Tán - tâm hỏa vượng, miệng lưỡi lở, tiểu đỏ buốt, trẻ em khóc đêm:**

Sinh địa 10g, Mộc thông 6g, Trúc diệp 6g, Cam thảo sao 4g, Đăng tâm thảo 2g. Sắc uống. Thanh tâm lợi niệu.

**2. Chữa tâm phiền mất ngủ, hồi hộp:**

Đăng tâm thảo 2g, Toan táo nhân 12g, Phục linh 10g, Viễn chí 6g, Mạch môn 10g, Cam thảo 4g. Sắc uống tối.

**3. Chữa tiểu ít, tiểu buốt do thấp nhiệt, viêm đường tiết niệu:**

Đăng tâm thảo 3g, Xa tiền tử 12g, Biển súc 10g, Hoạt thạch 15g, Cam thảo 6g. Sắc uống.

**4. Chữa viêm họng, lở miệng lưỡi, sốt khát:**

Đăng tâm thảo 2g đốt tồn tính tán bột trộn mật ong bôi, hoặc sắc cùng Hoàng liên 4g, Chi tử 8g, Cam thảo 4g.

**5. Chữa phù thũng, tiểu ít:**

Đăng tâm thảo 2g, Phục linh bì 12g, Trạch tả 10g, Bạch truật 10g, Trần bì 6g.

**6. An thần cho trẻ em - bài Ngũ Linh Tán gia giảm:**

Đăng tâm thảo 1,5g, Liên kiều 6g, Bạch linh 6g, Trư linh 6g, Trạch tả 6g, Quế chi 3g.

> Đăng tâm thảo nhẹ, xốp, tính hàn thanh, không bổ mà giáng hỏa lợi thủy. Dùng liều nhỏ 1-3g làm sứ dược dẫn hỏa xuống tiểu trường rất hay, nhưng dùng nhiều quá sẽ lợi tiểu quá mức gây mất tân dịch, lạnh bụng. Khi sắc nên cho vào sau, bọc trong túi vải để khỏi nổi nát vụn.


ĐỊA CỐT BÌ

**Địa Cốt Bì** - *Vỏ rễ Câu kỷ* là vị thuốc thanh hư nhiệt, lương huyết, chuyên trị nóng trong xương, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, ho do phế nhiệt.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng:** Địa cốt bì, Đại cốt bì

* **Tên khác:** Khô kỷ, Khổ di, Kỷ căn, Khước thử, Tiên trượng, Tiên nhân trượng, Địa tinh, Cẩu kế, Địa tiết, Địa tiên, Khước lão căn, Địa cốt quan. Trong dân gian còn gọi Kỷ căn, Tiên nhân trượng, Khổ di

* **Tên khoa học: ** *Cortex Lycii chinensis radicis* - *Lycium chinense* Mill. - Solanaceae họ Cà. Tên khoa học của địa cốt bì là *Cortex Lycii chinensis radicis* thuộc họ Cà. Địa cốt bì còn có tên là khô kỷ, khổ di, kỷ căn...

* **Định nghĩa: ** Địa cốt bì là vỏ rễ cây kỷ tử, vị thuốc nổi tiếng với công năng thanh phế nhiệt và lương huyết vượt trội. Địa cốt bì thực chất là vỏ rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Câu kỷ, sở dĩ có tên này vì vị thuốc nằm ở dưới đất Địa, là vỏ Bì bọc lấy phần lõi xương rễ Cốt

**Mô tả cây Câu kỷ: ** Cây bụi nhỏ cao 0,5-1,5m, cành nhỏ thỉnh thoảng có gai ngắn ở kẽ lá, lá mọc so le hoặc tụ 3-5 lá hình mũi mác đầu nhọn, hoa nhỏ tím đỏ, quả mọng đỏ chính là Câu kỷ tử.

**Mô tả dược liệu: ** Địa cốt bì có vỏ cuộn hình lòng máng hoặc hình ống, mặt ngoài màu vàng đất hay vàng nâu có đường nứt dọc ngang và lớp bần dễ bong, mặt trong màu trắng hoặc vàng xám có vân dọc đôi khi còn sót ít gỗ. Nhẹ giòn dễ bẻ mặt bẻ lởm chởm, mùi thơm hơi hắc vị lúc đầu hơi ngọt sau hơi đắng. Loại phiến lớn không lõi là tốt, vỏ to dày sắc vàng đốm trắng nhiều lõi là xấu.

**Lưu ý phân biệt: ** Trên thị trường đôi khi gặp vị Hương gia bì *Periploca sepium* dưới tên Địa cốt bì, một số nơi còn dùng vỏ rễ cây Bọ mẩy Đại thanh *Clerodendron cyrtophyllum* với tên Địa cốt bì nam.

Phân bố nguồn gốc Trung Quốc Triều Tiên, Việt Nam trồng nhiều ở Sa Pa, Đà Lạt, vùng núi phía Bắc. Thu hái tốt nhất đầu xuân hoặc cuối thu khi hoạt chất rễ đạt đỉnh, đào rễ rửa sạch rút bỏ lõi gỗ.

 2. Thành phần hóa học

* Alcaloid: kukoamine A và B có tác dụng hạ huyết áp, betaine

* Phenol và acid hữu cơ: acid linoleic, melissic, cinnamic

* Sterol: beta-sitosterol, daucosterol, saponin, peptid lyciumamide, vitamin B1, C, nhiều vi lượng.

* Thành phần có chứa nhiều saponin, alcaloid cùng nhiều hoạt chất khác.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị: ** Địa cốt bì có vị ngọt cam nhạt đạm và tính hàn lạnh. Vị thuốc này hầu như không có độc tính ít tác dụng phụ và có thể dùng cho trẻ em. Địa cốt bì vị ngọt nhạt tính hàn vào Phế Can Thận và Tam tiêu

* **Quy kinh: ** Vào Phế, Can, Thận. Ghi khác vào Phế Can Thận và Tam tiêu.

* **Công năng: ** Lương huyết làm mát máu, thanh phế mát phổi, giáng hỏa hạ hỏa, trừ cốt chưng trừ nóng trong xương. Có tác dụng hạ đường huyết hạ huyết áp hạ cholesterol thanh phế trừ cốt chưng và giáng hỏa, đồng thời kháng khuẩn ức chế tụ cầu khuẩn và một số virus cúm, chuyên điều trị chứng âm hư sốt về chiều phế nhiệt ho nội nhiệt tiêu khát ra mồ hôi trộm nôn ra máu tiểu ra máu đái tháo đường tăng huyết áp mụn nhọt.

Chuyên trị chứng âm hư phát sốt nóng hâm hấp trong xương cốt chưng ra mồ hôi trộm đạo hãn.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

* **Sơ chế: ** Rửa sạch rễ cắt bỏ rễ con, dùng dao rạch vỏ theo chiều dọc bóc lấy phần vỏ bỏ lõi gỗ, đem phơi nắng hoặc sấy nhẹ.

* **Cổ phương: ** Sau khi cắt thành đoạn ngắn bằng nhau sắc nước Cam thảo ngâm một đêm rồi vớt ra sấy khô - Lôi Công Bào Chế Dược Tính Luận. Thông thường sau thu hoạch sẽ cắt thành đoạn bằng nhau rồi cho vào sắc chung cùng cam thảo ngâm 1 đêm rồi sấy khô, nên chọn phần vỏ không còn lõi rửa sạch cắt nhỏ đôi khi tẩm rượu rồi sấy sơ.

* **Liều dùng: ** Thông thường dùng từ 6g đến 15g mỗi ngày, trong trường hợp sốt cao hoặc huyết nhiệt nặng có thể tăng liều lên 20-30g nhưng cần chỉ định thầy thuốc. Địa cốt bì thường dùng dạng sắc uống hoặc ngâm rượu với liều 6-12g mỗi ngày. Vị thuốc không có nhiệt hay tỳ vị hư hàn, người cảm mạo phong hàn phát sốt cũng không nên dùng.

 5. Kiêng kỵ

* Mặc dù thanh nhiệt hiệu quả nhưng địa cốt bì có tính hàn rất mạnh, người tỳ vị hư hàn hay lạnh bụng đi ngoài phân lỏng ăn kém tiêu sợ lạnh dương hư tuyệt đối không nên dùng, tính lạnh sẽ làm tổn thương tỳ dương khiến bệnh tiêu hóa nặng thêm

* Cảm mạo phong hàn: người đang cảm lạnh sốt nhẹ sợ gió không mồ hôi không nên dùng vì thuốc lương huyết có thể làm tà khí lấn sâu

* Phụ nữ mang thai cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ

* Người không có nhiệt hay tỳ vị hư hàn không dùng.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Thanh Cốt Tán / Địa Cốt Bì Thang - trị nóng trong xương, ốm lâu cáu gắt, lao phổi cốt chưng:**

Địa cốt bì 12g, Miết giáp chế giấm 12g, Tri mẫu 8g, Ngân sài hồ 8-16g, Tần giao 8g, Đương quy 8g. Bài Địa cốt bì 12g ngân sài hồ 16g miết giáp 12g tri mẫu 12g tần giao 12g bối mẫu 8g đương quy 12g dùng sắc uống có công dụng trị lao phổi xương đau nóng sốt nhẹ ra mồ hôi trộm.

**2. Tả Bạch Tán - ho do phế nhiệt, hen suyễn ho ra máu:**

Địa cốt bì 12g, Tang bạch bì mật sao 12g, Gạo tẻ Ngạnh mễ 20g, Sinh cam thảo 8g. Sắc uống. Địa cốt bì và Tang bạch bì là cặp đôi hoàn hảo để thanh nhiệt ở phế. Dùng điều trị viêm phế quản viêm phổi sốt nhẹ ho hen.

**3. Trị tiểu ra máu, huyết lâm do nhiệt kết bàng quang:**

Địa cốt bì tươi 30-50g giã nát lọc lấy nước uống, hoặc khô sắc với rượu uống. Trị tiểu ra máu: địa cốt bì tươi giã nát vắt nước cốt uống mỗi lần 1 chén nhỏ.

**4. Trị đái tháo đường, khát nước, tiểu nhiều - tiêu khát:**

Bài 1: Địa cốt bì 500g, Râu ngô 500g chia 8 ngày sắc uống.

Bài 2: Địa cốt bì 15g, rễ khổ qua 15g, Thiên hoa phấn 15g, Lô căn 15g, Mạch môn 20g, xay bột thô mỗi lần 10g thêm đại táo 1-2 quả sắc uống nóng.

**5. Trị tăng huyết áp, đau đầu chóng mặt do Can hỏa:**

Địa cốt bì 25g và rễ dâu Tang bạch bì 25g sắc uống, nếu nhức đầu thêm Cúc hoa 20g hoặc Thương nhĩ thảo 24g.

**6. Cầm máu nôn ra máu:**

Địa cốt bì 12-15g sắc với 200ml nước uống trong ngày.

**7. Cháo Địa cốt bì - dưỡng sinh cho người ho lâu, tiểu đường gầy yếu:**

Địa cốt bì 30g, Tang bạch bì 15g, Mạch môn 15g, Gạo nếp 100g, sắc 3 vị lấy nước nấu cháo ăn ấm. Thanh phế nhiệt chỉ khái thích hợp ho lâu tiểu đường.

> Địa cốt bì là thuốc tả hỏa ở phần huyết và cốt, mát mà không nê trệ như Thạch cao, nên trị sốt âm hư về chiều rất đặc hiệu. Khi phối với Ngân sài hồ, Tri mẫu, Miết giáp thì trừ cốt chưng; phối với Tang bạch bì thì thanh phế nhiệt. Nhưng vì hàn mạnh, người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, cảm phong hàn mới phát không nên dùng đơn độc.


ĐỊA DU

**Địa Du** - *Sơn táo thảo* là vị thuốc lương huyết, chỉ huyết mạnh, chuyên trị các chứng chảy máu do huyết nhiệt, bỏng, lở loét.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Địa du

* **Tên khoa học: ** *Sanguisorba officinalis* L. - Rosaceae họ Hoa hồng, loài được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Tên dược liệu *Radix Sanguisorbae*, *Radix Sanguisorbae Praeparata* là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Địa du *Sanguisorba officinalis* L. hay cây Địa du lá dài *Sanguisorba officinalis* L. var. *longifolia* Bert. Yu et Li họ Hoa hồng

* **Tên khác:** Ngọc chi, Ngọc đậu, Toan cháo đầu, Thổ du, Sơn táo thảo.

**Mô tả: ** Cỏ sống lâu năm cao 0,5-1,5m. Rễ hình thoi dài màu nâu đen bên ngoài, trong vàng nhạt. Lá kép lông chim lẻ 5-13 lá chét mép răng cưa. Hoa bông màu đỏ tím sẫm mọc ở ngọn. Quả bế nhỏ.

Thu hái rễ vào mùa thu hoặc đầu xuân khi cây chưa nảy mầm, đào rửa sạch bỏ thân rễ con, phơi sấy khô.

 2. Thành phần hóa học

* Tannin thủy phân 16-25%: sanguiin, gallotannin - cầm máu, se niêm mạc

* Saponin triterpen: ziyuglycosid I, II - kháng viêm, chống ung thư

* Flavonoid, acid ellagic, acid gallic, vitamin A, polysaccharid chống oxy hóa, ethanol chống viêm, sanguiin H-6 ức chế topoisomerase, FGF-5 giảm rụng tóc.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị cổ điển:** Địa du là vị thuốc dùng trong Đông y lẫn Tây y, địa du vị đắng tính hơi hàn không độc có khả năng làm mát huyết cầm máu, dùng khi phụ nữ tắc sữa khí hư thấy kinh đau bụng kinh nguyệt ra nhiều và các chứng huyết của phụ nữ sau sinh nở còn dùng chữa nôn ra máu chảy máu cam đại tiện ra máu tiêu chảy. Tây y dùng trong cầm máu lợi tiểu rửa vết loét

* **Quy kinh: ** Vào Can, Đại trường, Vị. Có sách ghi vào Can, Thận, Đại trường.

* **Công năng: ** Lương huyết chỉ huyết, giải độc liễm sang. Lương huyết cầm máu do nhiệt, chỉ lỵ, làm lành vết thương, vết bỏng.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

Theo Thông tư 30/2017/TT-BYT:

* **Địa du phiến: ** Rửa sạch rễ loại bỏ tạp chất thân cây còn sót lại ủ mềm thái lát dày phơi hoặc sấy khô để dùng

* **Địa du thán sao: ** Lấy Địa du phiến sao lửa vừa đến khi mặt ngoài có màu đen xém mặt trong nâu đen, phun nước cho tắt lửa để nguội - tăng tác dụng chỉ huyết cầm máu

* **Địa du sao đen: ** Sao tồn tính.

Đặc điểm cảm quan phiến: màu xám thể chất giòn dễ gãy mùi nhẹ.

**Liều dùng: ** Ngày 6-12g, thường 9-15g dạng sắc uống, dùng ngoài tán bột rắc hoặc dầu bôi. Có tài liệu ghi ngày 3-5g phối hợp vị khác. Không nên dùng liều cao kéo dài vì nhiều tannin gây táo bón.

 5. Kiêng kỵ

* Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không do nhiệt, lạnh bụng phân lỏng không nên dùng sống vì tính hơi hàn, astringent gây đầy bụng.

* Phụ nữ có thai hư hàn, không có huyết nhiệt ứ trệ thận trọng, nhưng nếu băng huyết do huyết nhiệt vẫn dùng được theo chỉ định.

* Không dùng chung với các thuốc chứa alcaloid kiềm mạnh dễ kết tủa tannin.

* Vị chua chát nhiều tannin nên uống xa bữa ăn.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Cầm máu tiêu hóa, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu do huyết nhiệt:**

Địa du 12g, Trắc bá diệp sao đen 12g, Hòe hoa sao 10g, Bạch mao căn 15g. Sắc uống.

**2. Lỵ ra máu, viêm đại tràng chảy máu, trĩ ra máu:**

Địa du thán 12g, Hoàng liên 8g, Hoàng cầm 10g, Bạch thược 10g, Mộc hương 6g. Sắc uống. Bài Địa du tán cổ phương.

**3. Băng huyết, kinh nguyệt ra nhiều do huyết nhiệt:**

Địa du 12g, Hoàng cầm 10g, A giao châu 10g, Bạch thược 12g, Sinh địa 15g. Sắc uống.

**4. Bỏng nước sôi, bỏng lửa, loét lâu liền, eczema rỉ nước:**

Địa du tươi hoặc khô tán bột mịn trộn dầu vừng hoặc mỡ trăn bôi. Tây y dùng rửa vết loét. Hoặc Địa du 30g, Hoàng bá 15g sắc đặc rửa.

**5. Trĩ nội ra máu, sa trực tràng:**

Địa du 20g, Hòe giác 15g, Kinh giới sao đen 10g, Chỉ xác 8g. Sắc uống, kết hợp ngâm rửa.

**6. Bạch đới khí hư, tắc sữa:**

Địa du 10g, Mẫu đơn bì 10g, Xích thược 10g, Hoàng bá 8g. Sắc uống, dùng khi phụ nữ tắc sữa khí hư thấy kinh đau bụng.

> Địa du vị đắng chua chát, hàn mà sáp, lương huyết nhưng không phá huyết như Đào nhân, cầm máu mà không để lại ứ như Bạch cập. Muốn cầm máu mạnh phải sao thán, muốn thanh nhiệt giải độc dùng sống. Vì chứa nhiều tannin nên uống lâu dễ táo, người tỳ hư nên phối với Bạch truật, Phục linh để hòa hoãn.


ĐỊA LONG

**Địa Long** - *Giun đất, Khâu dẫn, Thổ long* là vị thuốc động vật thanh nhiệt, trấn kinh, thông lạc, chuyên trị sốt cao co giật, hen suyễn, liệt nửa người do phong thấp.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Địa long, Giun đất

* **Tên khác: ** Khâu dẫn, Khúc đàn, Ca nữ, Phụ dẫn, Thổ long, Giun khoang, Trùng hổ, Khưu dẫn, Bạch cảnh khâu dẫn, Can địa long, Địa long tử

* **Tên khoa học: ** *Pheretima* spp., loài dùng phổ biến ở Việt Nam *Pheretima asiatica* Michaelsen, *Pheretima aspergillum* - giun khoang, họ Cự dẫn Megascolecidae. Địa long thuộc nhiều chi, tại châu Âu chi Lumbricus thuộc họ Đới dẫn Lumbricidae là chi phổ biến, chi thường gặp ở nước ta mới được xác định tới chi Pheretima. Danh pháp khoa học là Pheretima là một chi giun đất được tìm thấy chủ yếu ở New Guinea và Đông Nam Á, ở Việt Nam và Trung Quốc địa long được dùng như vị thuốc trong Đông y

* **Bộ phận dùng: ** Toàn thân con giun đất sử dụng làm thuốc với tên gọi địa long, thổ long hay khâu dẫn, phân giun cũng có thể được sử dụng.

**Mô tả: ** Giun đất có thân hình trụ tròn dài 10-35cm đường kính 5-15mm, có nhiều đốt, mặt bụng và 2 bên có 4 đốt lông ngắn rất cứng giúp di chuyển, vòng đai chiếm 3 đốt thứ 14-16, thân có màu nâu vàng hay nâu đỏ, đen sẫm hơn ở lưng, đầu to hơn đuôi.

Sống phổ biến vùng đồng bằng đất ẩm xốp nhiều mùn, khi mưa bò lên mặt đất. Muốn bắt đổ nước bồ kết hoặc nước rau nghể vào chỗ có nhiều giun.

 2. Thành phần hóa học

Địa long có chứa lumbrifebrin, lumbritin, các acid amin thiết yếu có tác dụng hạ huyết áp chống co giật hạ sốt trấn tĩnh, và terrastro-lumbrolysia chất độc chiết 1915, chất béo hypoxanthin alanin adenin tyrosin cholin lysin methionin valin và vitamin A D E. Ngoài ra có lumbrokinase enzym tiêu fibrin, purin, lumbritin.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị: ** Theo Đông y địa long vị mặn tính hàn vào Can Tỳ Phế Vị Thận, có tác dụng thanh nhiệt bình can trấn kinh giật thông mạch khu phong trừ thấp lợi thủy, dùng cho sốt cao kinh giật động kinh bồn chồn kích động ho suyễn khó thở bại liệt phong thấp viêm đường tiết niệu sốt rét cơn, liều 5-10g nấu hầm sao rang sắc pha hãm. Theo sách cổ dược liệu này có vị mặn hơi tanh tính lạnh không độc quy vào 3 kinh Tỳ Vị và Thận, địa long có tác dụng thanh nhiệt bình can chỉ suyễn thông kinh lạc lợi tiểu giải độc hạ huyết áp. Vị mặn hơi tanh tính lạnh không độc quy vào Tỳ Vị Thận, tác dụng giảm sốt giãn khí quản kháng histamin hạ huyết áp ức chế co bóp ruột non tác dụng phá huyết.

**Công năng tổng hợp: ** Thanh nhiệt tức phong, bình can trấn kinh, thông kinh hoạt lạc, bình suyễn lợi niệu.

 4. Cách bào chế

**Theo kinh nghiệm Việt Nam:**

*Cách 1: * Bắt giun khoang cổ rửa sạch dùng dao tre xâu đầu lách dọc một đường rửa sạch trong ruột nhúng nước ấm cho hơi cứng bớt nhớt phanh trải lên nong nia phơi hơi se mang vào sấy khô giòn cất kín, khi dùng lấy giun khô tẩm rượu hoặc tẩm gừng sao qua dùng hoặc tán bột.

*Cũng bắt giun khoang cổ ngâm nước vo gạo một đêm rửa sạch lại nhúng nước ấm cho săn lại rồi phơi khô nửa chừng vuốt từng con cho dẹp thẳng rồi sấy nhẹ khô giòn, khi dùng tẩm rượu hoặc gừng sao.*

*Cách khác: * Bắt giun cho vào tro bếp dùng rơm xát nhẹ hoặc rửa bằng nước bồ kết nước phèn chua cho sạch, cắt bỏ đầu tuốt đất cát trong bụng lộn da trong ra ngoài bằng que nhỏ rửa nhiều lần nước ấm lần cuối nước nóng pha muối đem phơi sấy khô. Một số nơi rửa toàn bằng rượu, hoặc sau xát nhớt cắt đầu đuôi luồn dao rạch bụng banh ra rửa sạch tẩm rượu cho săn rồi sấy khô.

*Đem Địa long ngâm với nước gạo 1 đêm vớt ra cho khô rồi tẩm rượu và sấy khô hoàn toàn, sau sơ chế nên dùng Địa long tẩm gừng hoặc tẩm rượu sao.*

Sản phẩm: hình trụ tròn cong queo đường kính 0,2-0,5cm mặt ngoài nhăn nheo màu nâu xám nhạt có đốt vòng đỉnh đầu bằng có lỗ nhỏ, hoặc hình bản dài mỏng mặt ngoài nâu bóng mặt trong nâu xỉn mép uốn lượn hơi cuộn lại chất nhẹ hơi dai. Loại màu nâu thịt dày là tốt.

**Liều dùng: ** Thường dùng khoảng 6-12g dưới dạng thuốc sắc với 200ml nước sắc còn 50ml uống trong ngày, hoặc dùng 2-4g dưới dạng bột. Sắc nước uống liều 6-12g, bột 2-4g.

 5. Kiêng kỵ

* Người tỳ vị hư nhược không có thực nhiệt không dùng

* Lưu ý không phải thực nhiệt không dùng được vị thuốc này

* Người dương hư, tỳ vị hư hàn tiêu chảy, phụ nữ có thai, người huyết áp thấp, đang dùng thuốc chống đông cần thận trọng vì có lumbrokinase tiêu sợi huyết.

* Chưa có đầy đủ thông tin về dùng trong mang thai cho con bú cần tham khảo bác sĩ.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Thanh nhiệt cắt cơn kinh giật, sốt cao co giật:**

Địa long khô 12g, Liên kiều 12g, Câu đằng 16g, Kim ngân hoa 16g, Bọ cạp 4g sắc uống. Hoặc địa long khô 12g chu sa 4g làm hoàn mỗi ngày uống 4g. Thuốc giun đất trị kinh giật.

**2. Thanh phế cắt cơn suyễn, ho gà, hen phế quản do hỏa nhiệt:**

Địa long khô 12g sắc uống, có thể nghiền bột ngày 2 lần mỗi lần 4g dùng cho ho hen suyễn trẻ em ho gà do hỏa nhiệt. Địa long khô Cam thảo sống liều bằng nhau nghiền bột mịn ngày 2 lần mỗi lần 6g trị hen phế quản.

**3. Hoạt lạc giảm đau, thấp nhiệt trở lạc đau khớp sưng nóng đỏ tiểu vàng ít:**

Thuốc viên hoạt lạc: Xuyên ô đầu 8g, Thảo ô đầu 8g, Địa long khô 8g, Thiên nam tinh 8g, Nhũ hương 6g, Một dược 6g, nghiền bột phun rượu làm hoàn mỗi lần uống 4g với nước sắc kinh giới hay Tứ vật thang.

**4. Lợi niệu thông lâm, bí đái do thấp nhiệt sỏi:**

Địa long khô, củ tỏi, lá khoai lang liều bằng nhau đều 20g giã nát đắp lên rốn, có thể uống kèm thuốc lợi niệu.

**5. Chữa sốt rét:**

Địa long 12g, vỏ thân rễ xoan rừng 12g, Hậu phác nam 12g, gừng 8g, Trần bì 8g, dây Thần thông 8g phơi khô tán bột làm viên uống hết trong ngày. Hoặc giun đất 10 con cho vào quả bưởi nạo ruột đốt thành than tán bột làm viên bằng hạt ngô ngày 10 viên.

**6. Chữa liệt nửa người, viêm tắc tĩnh mạch - kinh nghiệm Nguyễn An Đinh:**

Trong bài Thần dược cứu mệnh phối hợp giun đất với đậu đen đậu xanh và rau ngót giúp chữa liệt nửa người, năm 1959 nhiều gia đình nấu cháo giun cho trẻ ăn đẩy lùi dịch sốt bại liệt. Bài viêm tắc tĩnh mạch: Thổ miết trùng 20g Toàn quy 40g Địa long khô 20g Đan sâm 40g Tế tân 8g Can khương 40g Bạch giới tử 40g Ngô công 20g Thục địa 16g Phòng kỷ 40g Ma hoàng 8g Quế chi 4g Hồng hoa 20g Sinh cam thảo 20g Quan quế 40g Ngưu tất 20g.

**7. Dùng ngoài lở vành tai, chốc lở trẻ em:**

Đốt tồn tính giun đất tán nhỏ trộn mỡ lợn bôi chữa lở vành tai, phân giun hòa nước uống chữa sốt nóng phát cuồng hay giã nhỏ trộn mỡ bôi chốc lở.

> Địa long là vị thuốc động vật đi nhanh vào kinh lạc, vừa thanh nhiệt trấn kinh vừa thông lạc, nên trong các thang trị trúng phong liệt, hen suyễn do đờm nhiệt, sốt cao co giật đều hay có mặt. Vì tính hàn và có enzym tiêu fibrin, người hư hàn, đang chảy máu, huyết áp thấp, phụ nữ có thai không nên tự dùng liều cao, bột sống phải đảm bảo sạch khuẩn.


ĐIA PHU TỬ

**Địa Phu Tử** - *Phu Tử thái, Hạt Địa phu* là quả chín phơi khô của cây Địa phu, vị thuốc thanh thấp nhiệt, khu phong chỉ ngứa hàng đầu trong da liễu.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Địa phu tử

* **Tên khác: ** Phù tử thái, Hạt Địa phu

* **Tên khoa học: ** *Fructus Kochiae*, quả chín phơi khô của loài *Kochia scoparia* (L.) Schrad., nay là *Bassia scoparia*, họ Rau muối Chenopodiaceae, trước xếp họ Dền Amaranthaceae. Quả chín phơi khô của loài *Kochia scoparia* Schrad Địa phu họ Rau muối Chenopodiaceae

* **Danh pháp chính thức theo BHYT: ** Địa phu tử B *Fructus Kochiae* *Kochia scoparia* L.

**Mô tả dược liệu: ** Quả hình cầu phẳng có 5 cạnh như hình ngôi sao, bên ngoài màu xanh xám hoặc nâu nhạt, mùi không rõ vị đắng nhẹ. Dược liệu thượng hạng là loại quả dày và có màu xanh xám. Vùng sản xuất chủ yếu Sơn Đông Giang Tô Hà Nam Hồ Bắc.

Thu hái mùa thu khi quả chín phơi khô, đập tách khỏi cành loại bỏ tạp.

 2. Thành phần hóa học

* Saponin triterpen: momordin Ic, kochianosid, scoparianosid A, B, C

* Flavonoid: quercetin, rutin, isorhamnetin

* Alcaloid, acid oleanolic, tinh dầu, acid béo.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị: ** Vị chát đắng tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp khu phong trừ ngứa. Vị chát đắng tính hàn

* **Quy kinh: ** Vào kinh Thận, Bàng quang. Có sách ghi vào Thận, Tiểu trường.

* **Công năng: ** Thanh nhiệt lợi thấp, khu phong chỉ ngứa, lợi niệu thông lâm.

Chủ trị: Ngứa da, eczema, mày đay, ghẻ lở, viêm da tiếp xúc, âm hộ ngứa, khí hư thấp nhiệt, tiểu buốt tiểu rắt do thấp nhiệt, phong chẩn.

Khác với **Địa phong tử** - hạt cây Đại phong tử *Hydnocarpus* có độc, tính nóng, dùng ngoài trị ghẻ hắc lào, uống quá liều gây buồn nôn đau bụng suy gan - không nhầm với Địa phu tử lành tính hơn.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

* **Chế biến: ** Thu hoạch quả chín phơi khô, đập lấy quả, sàng bỏ cành lá, loại tạp chất, phơi khô lại. Khi dùng có thể sao qua cho thơm, hoặc dùng sống.

* **Bảo quản: ** Nơi khô kín tránh ẩm mọt.

**Liều dùng: ** Ngày 6-15g sắc uống, thường 10-15g. Dùng ngoài 30-60g sắc nước rửa, tắm, ngâm âm hộ. Tán bột trộn dầu bôi.

 5. Kiêng kỵ

* Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy do hàn, không có thấp nhiệt, ngứa do huyết hư phong táo không có nhiệt thì dùng thận trọng hoặc phối bổ huyết.

* Không dùng liều quá cao kéo dài đơn độc vì tính hàn lợi thấp dễ hao tân dịch.

* Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng liều cao lợi thấp.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Trị viêm da, eczema, mày đay ngứa toàn thân do phong nhiệt thấp:**

Địa phu tử 15g, Kinh giới 10g, Phòng phong 10g, Bạch tiễn bì 12g, Khổ sâm 12g, Kim ngân hoa 15g, Sinh địa 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

**2. Trị âm hộ ngứa, khí hư vàng do thấp nhiệt:**

Địa phu tử 30g, Hoàng bá 15g, Khổ sâm 20g, Xà sàng tử 15g, Bạch phàn 6g sắc với 1,5 lít nước, lọc lấy nước xông rửa ngoài ngày 1-2 lần.

**3. Trị tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục do thấp nhiệt bàng quang:**

Địa phu tử 12g, Xa tiền tử 15g, Hoạt thạch 15g, Mộc thông 8g, Cù mạch 10g. Sắc uống.

**4. Trị ghẻ lở, chàm, lở ngứa rỉ nước:**

Địa phu tử 20g, Dã cúc hoa 20g, Thổ phục linh 20g, sắc nước rửa ngoài, bã đắp. Trong uống Địa phu tử 12g phối Kinh giới, Liên kiều.

**5. Trị phong chẩn, mẩn ngứa tái phát khi gặp gió lạnh - nóng:**

Địa phu tử 12g, Phù bình sao 10g, Thiền y 6g, Kinh giới tuệ 8g, Đương quy 10g, Bạch thược 10g. Sắc uống.

**6. Trị tiêu khát kèm ngứa da do thấp nhiệt - kinh nghiệm:**

Địa phu tử 10g, Sinh địa 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 10g, Thương truật 10g.

> Địa phu tử vị đắng hàn, vào thấp nhiệt mà trừ ngứa, nên là vị thuốc rửa ngoài rất hay, vừa uống vừa rửa. Khi ngứa do huyết hư không có thấp nhiệt - da khô, ngứa tăng về đêm, không có mụn nước - thì phải phối Đương quy, Sinh địa, Hà thủ ô để dưỡng huyết khu phong, không nên chỉ dùng mỗi Địa phu tử thanh nhiệt sẽ càng hao huyết.


ĐINH HƯƠNG


**Đinh Hương** - *Đinh tử hương, Công đinh hương* là nụ hoa khô, vị thuốc ôn trung, giáng nghịch, ôn thận trợ dương, đứng đầu trong các vị trị nôn nấc do vị hàn và đau răng.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Đinh hương, Đinh tử, Đinh tử hương, Cống đinh hương, Hùng đinh hương, Chi giải hương

* **Tên khoa học: ** *Syzygium aromaticum* (L.) Merr. et Perry, đồng nghĩa *Eugenia caryophyllata* Thunb., *Caryophyllus aromaticus* L., *Eygenia caryophillus* Bullock et Harriss., họ Sim Myrtaceae. Nụ hoa *Flos Caryophylli* thu hái khi sắp nở đã phơi hay sấy khô của cây Đinh hương *Syzygium aromaticum* Merr. et Perry, nguồn gốc ở đảo Molluques, cây được trồng ở nhiều nước châu Á châu Phi. Tên khoa học *Syzygium aromaticum* Merr.et Perry, *Eugenia caryophyllata* Thunb.

* **Tên dược: ** *Flos Caryophylli*, *Flos Syzygii aromatici* - Dược điển Việt Nam 5 ghi Nụ hoa đã phơi hay sấy khô của cây Đinh hương.

**Mô tả: ** Cây thường xanh cao 12-15m, lá mọc đối hình bầu dục nhọn, hoa mọc thành xim chi chít ở đầu cành, 4 lá đài dày khi chín đỏ tươi, 4 cánh tràng trắng hồng rụng sớm, rất nhiều nhị. Quả mọng dài chứa 1 hạt. Nụ hoa giống chiếc đinh, mùi thơm mạnh nên gọi đinh hương.

Phân bố nguồn gốc đảo Moluc Indonesia, Hà Lan từng độc quyền, nay trồng nhiều Zanzibar Pemba Ấn Độ Dương, bờ đông châu Phi, Madagasca, Brazil, Malaysia, Sumatra. Cây ưa nóng ẩm dưới 200-300m, năm thứ 5-6 ra hoa thu hoạch cao nhất năm 20, mỗi năm 1-2 lần khi nụ bắt đầu đỏ, hái bằng tay giai đoạn nụ ngắt bỏ cuống phơi sấy đến nâu, mỗi cây cho 2-3kg nụ, 1kg chừng 10.000 nụ. Nước ta trước nhập hoàn toàn, thử di thực vài cây nhưng chưa phát triển hiện đã mất giống. Nước sản xuất nhiều nhất Zanzibar Pemba 10.000 tấn/năm.

 2. Thành phần hóa học

Nụ đinh hương chứa 10-12% nước 5-6% chất vô cơ nhiều gluxit 6-10% lipid 13% tanin. Hoạt chất chính là tinh dầu chiếm tới 15-20% - là nguyên liệu thực vật chứa hàm lượng tinh dầu cao nhất, tinh dầu nặng hơn nước 1,043-1,068, thành phần chủ yếu 80-85% eugenol allylgaiacol kèm 2-3% acetyleugenol, các cacbua trong đó sesquiterpen caryophyllen, một ít metylamylxeton ảnh hưởng mùi, các este. Nụ hoa có tinh dầu 15-20% chứa eugenol 80-85% acetyleugenol 2-3% sesquiterpen caryophyllen lượng nhỏ metylamylceton ảnh hưởng mùi thơm. Còn chromon eugenin eugenitin và xeton eugenon, oleanolic acid kaempferol benxaldehyde methyl salicylate chavicol.

Cuống chứa 5-6% tinh dầu 80-95% eugenol, lá chứa 4-5% tinh dầu 85% eugenol không chứa acetyleugenol. Quả antofle chứa ít tinh dầu eugenol thấp ít dùng.

Eugenol dùng trong nha khoa làm thuốc tê và diệt tủy răng, sát khuẩn diệt sâu bọ mạnh, từ eugenol bán tổng hợp vanilin.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị:** Đa phần tài liệu Đông y ghi nhận đinh hương có vị cay tê tính ấm và mùi thơm mạnh. Nụ đinh hương có vị cay tê tính ấm mùi thơm mạnh. Theo tài liệu cổ đinh hương có vị cay tính ôn vào 4 kinh phế tỳ vị dùng chữa cam răng nôn mửa ỉa lỏng đau bụng

* **Quy kinh: ** Được quy vào 4 kinh Tỳ Thận Vị và Phế. Tính vị vị cay tê tính ấm mùi thơm mạnh, quy kinh Tỳ Vị Thận, thành phần hoạt chất chính tinh dầu đinh hương chứa 70-90% eugenol cùng caryophyllene. Quy kinh Tỳ Vị Thận.

* **Công năng: ** Ấm tỳ vị, ôn trung giáng nghịch, bổ thận trợ dương, giảm đau, ấm thận và kích thích hệ tiêu hóa. Công dụng ấm tỳ vị bổ thận trợ dương giáng nghịch khí giảm đau, làm gia vị chế biến thức ăn và thuốc trị bệnh nhờ vị cay tính ôn giúp ấm bụng thận và kích thích tiêu hóa.

Dùng khi tỳ vị hư hàn nôn nấc, đau bụng lạnh, tiêu chảy, thận dương hư lưng gối lạnh, liệt dương, răng đau do phong hàn.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

* **Bào chế:** Hái nụ khi sắp nở còn xanh, bỏ cuống, phơi âm can hoặc sấy nhẹ 40-50°C đến nâu sẫm, khi bóp ra dầu là đạt. Loại tốt nụ to mập dầu nhiều chìm trong nước, bẻ ra có dầu. Không sao tẩm mạnh làm mất tinh dầu, khi dùng tán bột cho vào sau hoặc ngậm.

* **Dạng dùng:** Tán bột, làm hoàn, ngâm rượu, cất tinh dầu, dùng làm bột cà ri, thuốc lá thơm ở Indonesia.

**Liều dùng:** Sắc uống 1-4g, thường 2-4g, thuốc bột 0,5-1g, tinh dầu 1-3 giọt. Ngày 3-5g thường phối hợp vị khác. Trong nha khoa chấm tinh dầu nguyên chất vào lỗ răng sâu.

Đơn thuốc giúp ích khí ôn trung trừ hàn giáng nghịch: Đinh hương 2-4g, Đảng sâm 8-16g, Thị đế tai hồng 8-12g, Gừng tươi 8-12g sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

 5. Kiêng kỵ

* Người vị nhiệt hỏa vượng, âm hư nội nhiệt, sốt cao, nôn do vị nhiệt, trĩ ra máu do nhiệt, viêm loét dạ dày thể nhiệt không dùng vì tính cay nóng.

* Phụ nữ mang thai, trẻ em hoặc người có tiền sử bệnh gan thận phải tham khảo bác sĩ trước khi dùng dưới dạng tinh dầu hoặc thuốc uống, liều lượng dùng đinh hương tùy dạng bào chế, hàm lượng eugenol lớn có thể gây độc dùng quá liều dầu đinh hương có thể gây tổn thương gan đặc biệt trẻ em. Không dùng đinh hương cho trẻ nhỏ hoặc người rối loạn gan thận mà không chỉ định, nếu dùng ẩm thực cần chế biến kỹ giảm vị cay nóng.

* Tuyệt đối không thoa trực tiếp tinh dầu nguyên chất lên vết thương hở hoặc nhỏ vào mắt, không uống tinh dầu nguyên chất quá liều gây bỏng niêm mạc, suy gan cấp, co giật.

* Kỵ với Uất kim - theo Thập bát phản.

 6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm

**1. Ôn trung giáng nghịch, trị nôn nấc, ợ hơi do vị hàn - Đinh hương Thù du thang:**

Đinh hương 3g, Ngô thù du 6g, Nhân sâm 8g, Sinh khương 10g. Sắc uống ấm.

**2. Trị sáng ăn tối ói, ợ chua lạnh bụng:**

15 nụ đinh hương khô nghiền bột trộn với nước gừng nước mía làm hoàn viên bằng hạt sen nên ngậm và nuốt hoàn để cải thiện. Nếu quá nóng thì giảm lượng đinh hương và tăng tai hồng.

**3. Trị tiêu chảy, đau bụng lạnh do tỳ vị hư hàn:**

Đinh hương 2g, Bạch truật 12g, Can khương 6g, Nhục quế 4g sắc uống.

**4. Trị đau răng sâu, hôi miệng:**

4g đinh hương, 4g Hậu phác, 2g Bạc hà sắc bỏ bã dùng nước ngậm vài phút rồi súc miệng. Hoặc chấm tinh dầu đinh hương vào lỗ sâu, Eugenol được dùng trong nha khoa.

**5. Viêm loét dạ dày tá tràng thể hư hàn:**

Bài 1: Đinh hương 4g, Diên hồ sách 10g, Ngũ linh chi 6g, Đương quy 10g tán bột mịn trộn đều ngày uống 6-9g.

**6. Bổ thận trợ dương, liệt dương, chân tay lạnh:**

Đinh hương 4g, Thục địa 15g, Ba kích 12g, Dâm dương hoắc 12g, Nhục thung dung 12g ngâm rượu uống 15-20ml/ngày.

**7. Trà đinh hương kích tiêu, phòng cảm lạnh:**

3-4 nụ đinh hương hãm nước sôi 10 phút thêm gừng mật ong uống ấm.

> Đinh hương là vị thuốc ấm nóng mà thơm thấu, vừa ấm tỳ vị để hết nôn vừa ôn thận để trợ dương, lại vừa thơm để辟 uế sát trùng nên người xưa nhai khi vào chỗ dịch bệnh. Nhưng thơm cay quá dễ hao âm động hỏa, dùng liều nhỏ làm gia vị dẫn thuốc thì hay, dùng nhiều dài ngày làm nóng gan khô miệng, tinh dầu phải pha loãng 1 tinh dầu 3 nước hoặc rượu 15% cồn mới bôi ngoài da.


ĐÌNH LỊCH


**Đinh Lịch** bạn hỏi là **Đình Lịch Tử** - trong sách có 2 loại dễ nhầm, tôi ghi rõ cả 2 để bạn dùng đúng.

 1. Danh pháp - Phân biệt

**A. Đình Lịch Tử chính thống trong Đông y - dùng uống trị hen, phù, tràn dịch:**

* **Bắc Đình lịch tử** *Semen Descurainiae* - *Descurainia sophia* (L.) Webb ex Prantl, họ Cải Brassicaceae

* **Nam Đình lịch tử** *Semen Lepidii* - *Lepidium apetalum* Willd. hoặc *Lepidium virginicum* L., họ Cải Brassicaceae - chi *Lepidium* là chi thực vật có hoa trong họ Cải

  Cả hai đều gọi chung Đình lịch tử, Dược điển ghi chung là Đình lịch tử.

**B. Hạt Đình lịch dân gian hay dùng đắp mặt - Ngũ hoa tử - dùng ngoài:**

Hạt đình lịch còn có tên gọi khác là hạt ngũ hoa - hạt của cây Thốp Nốp Tình lịch, Đình lịch có tên khoa học đầy đủ là *Hygrophila Salicifolia* Vahl Nees, thuộc họ Ô rô Acanthaceae, cây thân thảo cao đến 1m, quả nang nâu đậm chứa 20-35 hạt có lông để hút nước, hạt nhỏ như hạt vừng màu nâu sáng, khi ngâm nước nóng có lớp nhầy bao quanh kết dính nhau, những hạt đều có lớp lông để hút nước. Loại này mọc hoang ruộng đất trống bờ mương khắp nơi, thời điểm quả chín tháng 8-10 nhổ cả cây phơi khô đập lấy hạt.

Bạn làm thuốc thang sắc uống thì dùng loại A, làm mặt nạ hút mủ thì dùng loại B.

Dưới đây chi tiết loại **A - Đình Lịch Tử chính thống**, và ghi chú loại B ở cuối.

 2. Đặc điểm - Thu hái - Bào chế

**Bắc Đình lịch: ** Cỏ 1 năm cao 20-80cm, thân phân nhánh, lá xẻ lông chim, hoa vàng nhỏ, quả giáp dài chứa nhiều hạt nhỏ nâu đỏ.

Thu hái mùa hè khi quả chín, cắt cả cây phơi khô, đập lấy hạt, loại tạp.

**Cách bào chế theo Thông tư 30/2017:**

* Đình lịch tử sao: Lấy hạt sạch sao nhỏ lửa đến hơi phồng thơm, khi dùng giã dập cho vào túi vải sắc để tránh dính nồi do chất nhầy.

* Đình lịch tử sao giấm: Tẩm giấm sao để tăng giáng khí hành thủy.

 3. Thành phần hóa học

* **Bắc Đình lịch - Descurainia:** Glucosid lưu huỳnh descurainin, sinigrin, dầu béo 25-30%, protein, flavonoid quercetin, acid hữu cơ.

* **Nam Đình lịch - Lepidium:** Alcaloid lepidin, dầu béo, mucilage chất nhầy, sinapin, sterol.

* **Ngũ hoa tử - Hygrophila:** Trong hạt chứa khoảng 25% dầu béo và hàm lượng cao alcaloid đắng, alcaloid đắng có khả năng điều trị vết sưng tấy giảm viêm, lá chứa 18% tro giàu kalium.

 4. Tính vị - Quy kinh - Tác dụng

**Đình Lịch Tử chính thống:**

* **Tính vị: ** Vị cay đắng, tính đại hàn, có độc nhẹ theo cổ nhân. Sách ghi vị cay đắng tính hàn.

* **Quy kinh: ** Vào Phế, Bàng quang, Đại trường.

* **Công năng YHCT: ** Tả phế bình suyễn, lợi thủy tiêu thũng, tả hạ trục đàm ẩm.

* **Y học hiện đại YHHD:** 

  - Tim mạch;  Tăng sức co bóp cơ tim như digitalis nhẹ, lợi tiểu mạnh làm giảm gánh tuần hoàn, hạ huyết áp nhẹ.

  - Hô hấp: Long đờm, giãn phế quản nhẹ, giảm ho suyễn do đàm ẩm ứ phế.

  - Lợi niệu: Tăng thải Na+, Cl- qua thận, giảm phù.

  - Kháng khuẩn nhẹ.

**Hạt Đình lịch ngũ hoa - Hygrophila:** Theo thầy thuốc Đông y hạt đình lịch có vị ngọt và hơi đắng cùng tính mát nên có thể giúp thanh nhiệt và giải độc, đồng thời vị thuốc còn giúp hóa ứ chỉ thống. YHHĐ công dụng hút mủ, giảm sưng viêm mụn, hút dầu thừa, làm mặt nạ săn chắc mịn màng, hỗ trợ điều trị ho gà ho ra máu thanh nhiệt giải độc, ở Vân Nam dây dùng trị viêm họng viêm tuyến vú thổ huyết rắn cắn.

 5. Chủ trị - Liều dùng

**Đình Lịch Tử: ** Dùng cho:

* Phế ung, đàm ẩm壅phế: Ho suyễn ngực đầy tức, đờm nhiều, nằm không được, mặt phù.

* Phù thũng toàn thân, ngực bụng tích nước - tràn dịch màng phổi, màng bụng, suy tim phù, tiểu ít.

* Đại tiện táo do đàm trệ.

Liều: 3-10g ngày, sắc uống. Phải bọc túi vải vì nở ra chất nhầy dễ khê. Dùng bột 1,5-3g. Thường phối Đại táo để giảm độc, bảo vị.

**Ngũ hoa tử: ** Chủ trị ngoài: mụn mủ, nhọt, sưng tấy, máu bầm. Cách dùng mặt nạ hút mủ: Dùng 2 muỗng hạt cho vào bát nước ấm 40-50 độ ngâm 5 phút đổ bớt nước trộn đều đắp lên vùng da mụn mủ, lỗ chân lông giãn đẩy nốt mụn vỡ hút dịch mủ, phần mủ cồi đi theo khi gỡ mặt nạ, phải sát trùng rửa nước ấm, chăm sóc cẩn thận tránh nhiễm trùng. Ngâm nước ấm nở thành cục keo dàn mỏng đắp 30 phút. Giúp giảm viêm nhiễm, hút mụn, giảm dầu.

 6. Kiêng kỵ

* **Đình Lịch Tử: ** Tính đại hàn, hoạt lợi, có độc nhẹ, người phế hư không có đàm ẩm, tỳ vị hư hàn tiêu chảy, khí hư suyễn, không có thực tà thì cấm dùng. Phụ nữ có thai, người suy tim nặng mất bù không có ứ nước thận trọng. Không dùng chung với Cam toại, Nguyên hoa vì tương phản? Cổ phương thường phối Đại táo để giảm độc kích ứng dạ dày. Dùng quá liều gây nôn, tiêu chảy, hạ huyết áp mạnh.

* **Ngũ hoa tử:** Loại dược liệu này có khả năng kích thích mạnh mẽ đối với lớp niêm mạc dạ dày, chính vì vậy tuyệt đối không được ăn hoặc uống hạt vào trong bụng để tránh rủi ro. Chỉ dùng ngoài, khi đắp tránh vết thương hở sâu, tránh mắt, trẻ nhỏ da nhạy cảm thử ít trước.

 7. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đình Lịch Tử

**1. Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang - trị phế ung ho suyễn không nằm được, phù mặt:**

Đình lịch tử sao 10g bọc túi, Đại táo 12 quả 30g. Sắc uống. Đây là bài kinh điển tả phế định suyễn, Đình lịch tả phế lợi thủy, Đại táo bảo vị hòa hoãn độc hàn.

**2. Tam tử dưỡng thân thang gia giảm - đàm nhiều suyễn:**

Tô tử 10g, Lai phục tử 10g, Đình lịch tử 8g, Bán hạ chế 8g, Hậu phác 8g, Trần bì 6g sắc uống trị người già ho đàm nhiều ngực đầy.

**3. Trị tràn dịch màng phổi, suy tim phù, tiểu ít:**

Đình lịch tử 8g, Phục linh 15g, Trạch tả 12g, Tang bạch bì 12g, Đại phúc bì 12g, Ngũ gia bì 10g sắc uống.

**4. Trị ho gà, ho ra máu do nhiệt:**

Đình lịch tử Hygrophila 10g sao, Bách bộ 10g, Cát cánh 8g, Cam thảo 4g sắc uống - Vân Nam kinh nghiệm dây cây đình lịch trị viêm họng viêm tuyến vú thổ huyết ho gà.

**5. Mặt nạ ngũ hoa hút mủ - dùng ngoài:**

Hạt đình lịch ngũ hoa 20g ngâm nước ấm nở thành keo, thêm ít tinh bột nghệ nếu muốn, đắp mặt 20-30 phút tuần 1-2 lần, sau rửa sạch sát khuẩn nhẹ, không dùng cho da đang viêm loét nặng.

> Nếu bạn kê đơn thuốc thang thì dùng **Đình lịch tử *Descurainia / Lepidium*** 3-10g bọc túi, luôn phối Đại táo. Nếu bạn làm đẹp đắp mặt thì dùng **Ngũ hoa tử *Hygrophila salicifolia*** chỉ đắp ngoài, tuyệt đối không ăn uống. Nói rõ với người bán để tránh lấy nhầm, vì hai loại cùng tên nhưng công năng và đường dùng hoàn toàn khác nhau.


ĐỖ TRỌNG


**Đỗ Trọng** - *Tư Trọng, Mộc miên* là vị thuốc bổ Can Thận, cường cân cốt, an thai, hạ áp, đứng đầu trong các thuốc trị đau lưng gối do thận hư.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Đỗ trọng

* **Tên khác: ** Tư trọng, Tư tiên, Mộc miên

* **Tên khoa học: ** *Eucommia ulmoides* Oliv., họ Đỗ trọng Eucommiaceae. Đỗ trọng tên khoa học *Eucommia ulmoides* Oliv thuộc họ Đỗ trọng Eucommiaceae được trồng ở Trung Quốc Vân Nam Quảng Đông Quảng Tây Tứ Xuyên Quý Châu và ở Liên Xô cũ miền Nam, đỗ trọng *Cortex Eucommiae* là vỏ phơi hay sấy khô của cây đỗ trọng. Tên khoa học *Eucommia ulmoides* Oliv thuộc họ Đỗ Trọng Eucommiaceae, đỗ trọng *Cortex Eucommiae* là vỏ phơi hay sấy khô của cây đỗ Trọng, xưa vì có người họ Đỗ tên Trọng dùng vị thuốc này do đó đặt tên

* **Tên dược: ** *Cortex Eucommiae* - vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng *Eucommia ulmoides* Oliv họ Đỗ trọng Eucommiaceae

**Mô tả: ** Cây gỗ rụng lá cao 15-20m, vỏ xám nâu, bẻ ra có nhiều tơ nhựa trắng đàn hồi như cao su - gutta percha không đứt. Lá hình bầu dục nhọn. Hoa khác gốc. Vỏ thu hái từ cây 10 năm tuổi trở lên, cạo bỏ vỏ thô bên ngoài gọi là rêu, ủ cho mặt trong chuyển đen nhánh rồi phơi sấy.

 2. Thành phần hóa học

* Gutta percha - trans-polyisopren, ở nhiệt độ 45-70 độ chất gutta pecka có tính dẻo rất cao khả năng chịu nước biển và cách điện cao do đó dùng làm vật cách điện và bọc dây điện ngầm dưới biển, ngoài chất gutta pecka trong đỗ trọng có chứa chất màu chất albumin chất béo tinh dầu và muối vô cơ, dù sao hoạt chất cũng chưa rõ

* Lignan: pinoresinol diglucosid là hoạt chất chính hạ áp, bổ thận

* Iridoid: aucubin, geniposidic acid

* Flavonoid, acid chlorogenic, polysaccharid, kali, kẽm.

 3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng

* **Tính vị: ** Theo y học cổ truyền đỗ trọng có vị cay đắng tính ôn, vị thuốc quy vào kinh Can và Thận mang lại hiệu quả bổ can thận mạnh gân cốt chuyên dùng cho đau lưng mỏi gối chân tay tê bại xương khớp yếu. Tài liệu cổ: vị ngọt hơi cay tính ấm.

* **Quy kinh: ** Can, Thận.

* **Công năng: ** Bổ Can Thận, cường cân cốt, an thai, hạ huyết áp. Vỏ đỗ trọng được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa để điều trị phong thấp tê ngứa đau lưng dưới đau đầu gối cũng như để ngăn ngừa sẩy thai và hạ huyết áp tùy theo cách dùng như dùng sống sao đen tẩm muối rượu đem sao, ngoài ra còn có tác dụng bổ Thận là vị thuốc chủ đạo trong các phương thuốc điều trị bệnh về thận và xương khớp

* **Y học hiện đại YHHD:**

  - N.V.Sapdinscoi Phòng dược lý viện VNIFI Liên Xô cũ 1950 nghiên cứu xác định vị đỗ trọng không có độc, với liều vừa phải có tác dụng kích thích với liều cao ức chế hệ thần kinh trung ương nhất là vỏ não, tác dụng hạ huyết áp do tác dụng trên trung tâm vận mạch ở hành tủy và trên mê tẩu thần kinh nerf vague, đỗ trọng còn có tác dụng làm mạnh sự co bóp cơ tim, nước sắc đỗ trọng tăng lượng nước tiểu đối với chuột bạch và tăng sức đối với cơ nhẵn của sừng tử cung và ruột

  - Hạ huyết áp, giảm mỡ máu, giảm béo, trà giúp hạ huyết áp giảm mỡ máu có tác dụng tốt cho gân cốt gan thận uống một tách trà đỗ trọng mỗi ngày có thể giúp hạ huyết áp điều hòa mỡ máu đồng thời giúp tinh thần thoải mái dưỡng thần kéo dài tuổi thọ, người tăng huyết áp tim mạch nên dùng thường xuyên

  - Từ năm 1951 Liên Xô cũ đã công nhận đỗ trọng là vị thuốc chính thức để điều trị cao huyết áp

  - Chống loãng xương, bảo vệ thận, an thai.

4. Cách bào chế - Liều dùng

**Chế biến:** Sơ chế vỏ sau khi hái về được xếp thành đống để ủ cho đến khi mặt trong chuyển sang màu đen nhánh sau đó đem phơi hoặc sấy khô. Đỗ trọng sống vỏ khô thái miếng dùng trực tiếp thường dùng cho các trường hợp cần hạ huyết áp nhanh. Đỗ trọng sao muối đây là cách chế biến phổ biến nhất vỏ được thái miếng phun nước muối rồi sao trên chảo nóng cho đến khi đứt hết tơ nhựa và mặt ngoài hơi xém, cách này giúp dược liệu quy vào kinh Thận tốt hơn. Bào chế bỏ đi vỏ thô rửa sạch thấm ướt cắt thành sợi tơ hoặc cục vuông phơi khô, đỗ trọng muối trước dùng muối ăn thêm nước sôi lượng thích hợp hòa tan lấy Đỗ trọng vuông hoặc sợi tơ cùng nước muối trộn đủ thấm hấp thu sau đó bỏ vào nồi dùng lửa nhỏ sao đến hơi có vết cháy xém là độ lấy ra hong khô, cứ đỗ trọng sau khi qua sao chế thì nhựa đổ trọng bị rách dễ sắc ra thành phần hữu hiệu, Lôi công bào chích luận phàm dùng Đỗ trọng trước nên cạo bỏ đi vỏ thô

Chế với nước muối diêm chế bao gồm phương pháp sao tẩm với muối đồ nước muối, sao tẩm với nước muối cho nước muối vào thuốc sống sạch trong dụng cụ kín trộn đều đến khi thấm hết nước muối cho thuốc vào chảo đun nhỏ lửa và sao đến khi đạt yêu cầu.

**Các dạng:**

* Đỗ trọng sống: Hạ áp mạnh

* Đỗ trọng sao: Giảm hàn, tăng bổ

* Đỗ trọng sao muối / tẩm rượu muối: Dẫn vào Thận, mạnh gân cốt, an thai

* Đỗ trọng sao đen:  Cầm máu, chỉ đới

**Liều dùng: ** Liều dùng khuyến cáo 5-12g ngày dưới dạng thuốc sắc ngâm rượu, cao lỏng thường dùng 15-30 giọt lần ngày 2-3 lần theo hướng dẫn, hỗ trợ đau lưng yếu gối đỗ trọng phối hợp cùng tục đoạn ngưu tất, thai không yên sau sinh đỗ trọng sắc uống cùng táo đỏ. Ngày uống 5-12g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu, dùng dưới dạng thuốc sắc cao lỏng hoặc rượu đỗ trọng 20% trong rượu 30 độ, đơn theo Liên Xô cũ cao lỏng đỗ trọng 25g mỗi lần uống 15-30 giọt ngày 2-3 lần rượu đỗ trọng 15g mỗi lần 15-30 giọt, liều khuyến cáo khoảng 8-12g ngày tối đa dùng 40g. Vỏ cây đỗ trọng được chế biến thành thuốc sắc hoặc ngâm rượu với liều thường từ 5-12g tùy bệnh

 5. Kiêng kỵ

* Bệnh nhân không phải Can Thận hư hoặc âm hư hỏa vượng thì không dùng vị thuốc cây đỗ trọng theo đông dược học thiết yếu, người âm hư có nhiệt phải sử dụng đỗ trọng một cách cẩn thận theo lâm sàng thường dụng trung dược thủ sách. Theo y học cổ truyền đỗ trọng không phù hợp với những người có thể chất âm hư hỏa vượng hoặc không có triệu chứng Can Thận hư

* Người thực nhiệt, thấp nhiệt, cảm mạo phát sốt, can dương vượng nhức đầu đỏ mắt không nên dùng đơn độc.

* Kiêng kỵ không dùng muối cho người huyết hư ứ trệ, người phù nề do viêm thận cấp mạn phải hạn chế muối khi dùng dạng sao muối.

* Không dùng quá liều cao kéo dài dễ gây chóng mặt do hạ áp.

 6. Đơn thuốc - Bài thuốc - Món ăn có Đỗ trọng

**1. Trị đau lưng mỏi gối, chân tay yếu, phong thấp - bài gốc:**

Đỗ trọng sao muối 12g, Tục đoạn 12g, Ngưu tất 10g, Thỏ ty tử 10g, Tang ký sinh 12g sắc uống. Hoặc Đỗ trọng 10g, Hoàng cầm 10g, Hạ khô thảo 10g trị can thận hư kèm huyết áp cao.

**2. Hạ huyết áp, giảm mỡ máu - Trà Đỗ trọng:**

Trà giúp hạ huyết áp giảm mỡ máu có tác dụng tốt cho gân cốt gan thận, uống một tách mỗi ngày giúp hạ huyết áp điều hòa mỡ máu dưỡng thần kéo dài tuổi thọ. Đỗ trọng sao 10g, Hạ khô thảo 10g, Cúc hoa 8g hãm uống thay trà.

**3. An thai, phòng sảy thai quen dạ, động thai đau bụng:**

Món ăn bài thuốc từ đỗ trọng bổ can thận mạnh gân cốt, đỗ trọng phối hợp táo đỏ. Đỗ trọng sao muối 15g, Tục đoạn 12g, A giao 10g, Đại táo 5 quả sắc uống, dùng cho phụ nữ có tiền sử sảy thai nhiều lần giúp dưỡng thai. Vỏ đỗ trọng dùng để điều trị ngăn ngừa sẩy thai.

**4. Trị thận hư liệt dương, di tinh:**

Đỗ trọng 20g, Ba kích 15g, Nhục thung dung 15g, Thỏ ty tử 12g ngâm rượu 1 lít, sau 15 ngày uống 20-30ml ngày.

**5. Trị mồ hôi trộm:**

Tán nhỏ đỗ trọng và mẫu lệ uống với rượu hoặc nước ấm mỗi lần một thìa.

**6. Bổ dưỡng cho người già - cháo Đỗ trọng:**

Đỗ trọng 15g sắc lấy nước, nấu cháo với gạo nếp 60g, thêm thịt dê hoặc thận heo - bổ thận mạnh lưng.

**7. Theo Liên Xô cũ:**

Cao lỏng đỗ trọng 25g mỗi lần 15-30 giọt ngày 2-3 lần, rượu đỗ trọng 20% trong rượu 30 độ mỗi lần 15-30 giọt.

> Đỗ trọng sống thì giáng áp, sao muối thì bổ thận. Muốn mạnh gân cốt phải đứt hết tơ khi sao, tơ còn thì lực bổ chưa ra. Người âm hư hỏa vượng miệng khô lưỡi đỏ mạch sác mà đau lưng thì phải phối Tri mẫu, Hoàng bá để chế tính ôn của Đỗ trọng, không dùng đơn độc.


ĐỘC HOẠT


**Độc Hoạt** - *Đương quy lông, Xuyên Độc hoạt, Ngưu vĩ Độc hoạt* là vị thuốc khu phong trừ thấp chủ trị phong hàn thấp tý nửa người dưới, đau thắt lưng gối, đầu đau do phong thấp.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Độc hoạt

* **Tên khác: ** Xuyên độc hoạt, Ngưu vĩ độc hoạt, Mao đương quy, Đương quy lông

* **Tên khoa học: ** *Radix Angelicae pubescentis*, rễ phơi hay sấy khô của cây Độc hoạt *Angelica pubescens* Maxim., họ Hoa tán Apiaceae Umbelliferae. Độc hoạt hay còn gọi đương quy lông danh pháp khoa học *Angelica pubescens* là loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán, được Maxim mô tả 1878. Độc hoạt *Radix Angelicae pubescentis* rễ phơi hay sấy khô của cây độc hoạt *Angelica pubescens* Maxim họ Hoa tán Apiaceae. Tên vị thuốc Độc hoạt, tên khoa học *Radix Angelicae pubescentis*, tên gọi khác Xuyên độc hoạt Ngưu vĩ độc hoạt Mao đương quy, họ Hoa tán Apiaceae, bộ phận dùng rễ

* **Các loại Độc hoạt trên thị trường cần phân biệt:**

  - **Hương Độc hoạt** chính phẩm *Angelica pubescens* Maxim - rễ mao đương quy

  - **Xuyên Độc hoạt** *Radix Angelicae tuhuo* - thân rễ và rễ của *Angelica laxiflora* Diels ở Hồ Bắc hoặc *Angelica megaphylla* Diels ở Tứ Xuyên

  - **Ngưu vĩ Độc hoạt** *Radix Heraclei hemsleyani* - rễ của *Heracleum hemsleyanum* Michx, có nơi dùng *Heracleum lanatum* Michx

  - **Cửu nhãn Độc hoạt** *Rhizoma Araliae cordatae* - thân rễ *Aralia cordata* Thunb họ Ngũ gia bì, còn gọi thổ đương quy

  Ngoài 4 vị trên còn nhiều nơi Trung Quốc dùng rễ các chi *Angelica, Heracleum, Peucedanum* bán sang ta với tên Độc hoạt nên cần chú ý phân biệt

**Mô tả dược liệu: ** Rễ thái lát vỏ ngoài nhăn nheo nhiều vết nhăn dọc nâu xám hay nâu thẫm lõi màu vàng nâu có khoang dầu màu nâu rải rác, mùi thơm ngát đặc biệt vị đắng và hăng nếm hơi tê lưỡi. Cây thân thảo sống lâu năm cao 1-2m có khi hơn thân nhẵn hình trụ có rãnh dọc màu lục hoặc tím nhạt, lá gốc kép 2-3 lần lông chim dài 15-40cm lá chét bầu dục xẻ thùy mép khía răng gân có lông mịn cuống to có bẹ, cụm hoa tán kép có lông mịn vàng nâu hoa trắng nhỏ 15-30 cái, quả bế dẹt có dìa, mùa hoa 6-9 quả 10-12, xuất xứ Trung Quốc nhập trồng Sa Pa.

 2. Thành phần hóa học

Rễ chứa nhiều coumarin: osthol, bergapten, glabralacton, angelol, psoralen, xanthotoxin, columbianetin, osthenol, isoimperatorin, tinh dầu.

 3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng dược lý

* **Tính vị: ** Tân khổ vi ôn, có sách ghi vị cay ngọt hơi đắng tính bình, đắng cay hơi ấm vào kinh Can Thận Bàng quang. Độc hoạt *Radix Angelicae pubescentis* rễ phơi hay sấy khô tính vị quy kinh đắng cay hơi ấm vào kinh Can Thận Bàng quang. Tân khổ vi ôn vào các kinh Thận Can Bàng quang. Độc hoạt có vị cay ngọt hơi đắng tính bình và kinh Can và Thận có tác dụng khu phong hàn khử thấp giảm đau

* **Công năng YHCT: ** Khu phong trừ thấp thông tý chỉ thống. Chủ trị phong hàn thấp tý thắt lưng và đầu gối đau thiếu âm phục phong đầu thống phong hàn hiệp thấp đau đầu. Công năng chủ trị khu phong trừ thấp thông tý chỉ thống chủ trị phong hàn thấp tý thắt lưng và đầu gối đau thiếu âm phục phong đầu thống phong hàn hiệp thấp đau đầu. Chữa phong thấp trúng phong co quắp lưng gối mỏi

* **Tác dụng dược lý: ** Tác dụng làm tăng hàm lượng acetylcholin trong máu thỏ, ức chế hoạt tính cholinesterase trong huyết thanh thỏ, tác dụng giảm đau, tác dụng trên tim ếch cô lập, tác dụng trên huyết áp, tác dụng chống viêm, tác dụng khu phong hàn khử thấp giảm đau

Đặc điểm:  Độc hoạt thiện trị phong thấp ở nửa người dưới, lưng gối chân, Khương hoạt thiện trị nửa người trên, cổ gáy.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

* **Bào chế; ** Đào rễ mùa xuân thu, rửa sạch, thái phiến dày 2-3mm, phơi âm can hoặc sấy 50-60°C cho khô, để nơi khô ráo. Có khi tẩm rượu sao qua để tăng tác dụng khu phong.

* **Dạng: ** Thái phiến sấy khô, thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

* **Liều dùng: ** Ngày dùng từ 3g đến 9g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu, liều dùng hàng ngày từ 3-6g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu thường phối hợp vị khác. Dược điển thường 5-10g.

 5. Kiêng kỵ

* Âm hư nội nhiệt, huyết hư không có phong thấp, can thận âm hư đau lưng gối do thận hư không do hàn thấp thì không dùng đơn độc, hoặc phải phối bổ can thận.

* Người âm hư hỏa vượng đau đầu do huyết hư không phải phong hàn thấp thì kiêng.

* Phụ nữ có thai thận trọng vì tính ôn táo, hoạt huyết nhẹ, các chế phẩm Độc hoạt Tang ký sinh chống chỉ định mẫn cảm, không nên dùng cho phụ nữ mang thai cho con bú theo nhãn thành phẩm - cần hỏi thầy thuốc.

* Không dùng quá liều kéo dài gây tê lưỡi, chóng mặt do coumarin.

 6. Đơn thuốc - Bài thuốc kinh nghiệm

**1. Độc Hoạt Tang Ký Sinh thang - kinh điển trị phong hàn thấp tý, can thận hư, đau lưng gối, thần kinh tọa:**

Độc hoạt 9g, Tang ký sinh 12g, Tần giao 9g, Phòng phong 9g, Tế tân 3g, Đỗ trọng sao muối 12g, Ngưu tất 9g, Đương quy 12g, Xuyên khung 6g, Bạch thược 12g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g, Quế chi 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Chỉ định phong thấp dạng hàn, lưng đùi đau nhức tay chân co rút. Thuốc Độc hoạt tang ký sinh trị viêm đau thần kinh tọa đau vai gáy, liều chuẩn người lớn 2 viên lần ngày 3 lần sau ăn, không dùng cho phong thấp dạng nhiệt.

**2. Độc Hoạt Thang chữa các khớp xương đau nhức - BV YHCT TP.HCM:**

Độc hoạt 5g, Đương quy 3g, Phòng phong 3g, Phục linh 3g, Thược dược 3g, Hoàng kỳ 3g, Cát căn 3g, Nhân sâm 2g, Cam thảo 1g, Can khương 1g, Phụ tử 1g, Đậu đen 5g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

**3. Trị khớp viêm do phong thấp, lưng đùi đau nhức tay chân co rút:**

Độc hoạt 12g, Tần giao 12g, Phòng phong 12g, Tế tân 4g sắc uống. Cũng có thể dùng độc hoạt nửa cân nấu thành cao mỗi lần uống một muỗng cà phê ngày 2 lần với nước.

**4. Trị cảm mạo phong hàn, đầu đau, cơ thể đau, táo bón:**

Độc hoạt 8g, Ma hoàng 4g, Xuyên khung 3,2g, Đại hoàng 8g, Cam thảo 4g, Sinh khương 4g sắc uống.

**5. Rượu Độc hoạt trừ thấp:**

Độc hoạt 30g, Khương hoạt 20g, Ngưu tất 20g, Đỗ trọng 20g ngâm rượu 500ml 10 ngày, mỗi tối uống 15-20ml trị đau lưng gối do hàn thấp.

> Nhớ câu: **Khương hoạt trị thượng, Độc hoạt trị hạ**. Đau từ thắt lưng trở xuống, nặng hơn khi trời mưa lạnh, kèm tê bì thì nghĩ đến Độc hoạt. Đau cổ vai gáy, đầu trán do phong hàn thì dùng Khương hoạt. Nếu đau lưng do thận hư không do phong thấp thì phải phối Đỗ trọng, Ngưu tất, Tang ký sinh để vừa khu phong vừa bổ can thận.


ĐÔNG QUỲ TỬ



**Đồng Quỳ Tử / Đông Quỳ Tử** - *Quỳ tử, Lộ quỳ, Hoạt thái* là hạt chín phơi khô của cây Đông quỳ, vị thuốc lợi thủy thông lâm, nhuận tràng thông sữa, đứng đầu trong các vị trị bí tiểu, phù nề thai kỳ, ít sữa.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Đồng quỳ tử, Đông quỳ tử, Quỳ tử

* **Tên khác: ** Lộ quỳ, Quỳ tử, Hoạt thái, Hoạt quỳ tử, Kỳ thái tử

* **Tên khoa học: ** *Malva verticillata* L., họ Bông Malvaceae. Tên tiếng Việt Đông quỳ, tên khoa học *Malva verticillata* L., họ Malvaceae Bông. Đông quỳ tử thuộc họ bông tên khoa học *Malva verticillata* Linn, vị thuốc có tác dụng lợi tiểu đại tiện chữa sỏi trị mụn trị lở loét có tác dụng tốt cho phụ nữ tắc sữa. Chi *Malva* L. chỉ có một loài là cây đông quỳ ở Việt Nam, cây được nhập trồng làm cảnh có tác giả cho rằng mọc hoang dại ở Lai Châu, ưa sáng ưa ẩm gieo từ hạt sau 3 tháng có hoa

* **Tên dược: ** *Semen Malvae Verticillatae*, *Fructus Malvae*

**Mô tả: ** Cây thảo sống 2 năm cao 1m hay hơn, thân hình trụ mọc thẳng phân nhiều cành màu lục phủ lông hình sao, lá mọc so le hình tim hoặc gần tròn đường kính 4-5cm gốc hình tim sâu đầu tròn hoặc hơi nhọn chia 5 thùy nông không đều hình chân vịt thùy giữa lớn hơn mép khía răng đều, cuống 2-8cm lá kèm tam giác nhọn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 4-5 hoa không cuống màu trắng vân đỏ tím đường kính 1cm đài hình chuông 5 răng tiểu đài 5 lá bắc tràng 5 cánh nhị nhiều. Quả nang chứa nhiều hạt dẹt hình thận một đầu hơi nhọn dài khoảng 3,2mm vỏ ngoài nâu bên trong trắng nhiều dầu. Hạt thu hái vào mùa xuân phơi trong râm để giữ chất lượng, rễ và cành lá thu quanh năm.

Phân bố nhiều ở Trung Quốc Hà Bắc Giang Tô, Việt Nam trồng làm cảnh, một số tài liệu ghi Lai Châu có mọc hoang.

 2. Thành phần hóa học

* Hạt chứa dầu béo, acid malvalic, glucose galactose, vitamin C, glycan và polysaccharid có hoạt tính sinh học: MVS I gồm arabinose galactose glucose 3:6:7, MVS II A trong hạt gồm arabinose galactose mannose 14:28:1, MVS VI gồm arabinose xylose galactose glucose rhamnose acid galacturonic 30:15:20:3:2:10. Cây chứa acid malvalic và các polysaccharid

* Tác dụng dược lý: 6 glycan có tác dụng kháng bổ thể và 2 glycan chính có tác dụng hạ glucose huyết, tác dụng thực bào hoạt chất trong hạt là acid polysaccharid kích thích hoạt tính thực bào chính là acid polysaccharid. Tác dụng kháng bổ thể và hạ glucose huyết các glycan từ hạt thử sinh học 6 glycan kháng bổ thể 2 glycan hạ glucose, tác dụng thực bào kích thích hoạt tính thực bào

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **Tính vị: ** Vị ngọt tính hàn hoạt. Vị thuốc Đông quỳ tử có vị ngọt tính lạnh hoạt. Hạt vị ngọt tính hàn vào các kinh đại tràng tiểu tràng và bàng quang có tác dụng lợi tiểu lợi sữa nhuận tràng, cành lá vị ngọt tính hàn thanh nhiệt lợi thấp, rễ vị ngọt tính ấm bổ trung ích khí. Hạt vị ngọt tính hàn tác động lên kinh đại tràng tiểu tràng và bàng quang, hạt có công dụng lợi tiểu nhuận tràng và kích thích tiết sữa. Hạt đông quỳ có vị ngọt tính hàn vào các kinh đại tràng tiểu tràng và bàng quang có tác dụng lợi tiểu lợi sữa nhuận tràng

* **Quy kinh: ** Đại tràng, Tiểu tràng, Bàng quang, Vú.

* **Công năng: ** Lợi thủy thông lâm, nhuận táo hoạt trường, hạ nhũ thông sữa, tiêu thũng. Tác dụng lợi tiểu thông lâm nhuận táo hoạt trường xuống sữa

Công dụng dân gian:  Thuốc lợi sữa thông sữa rễ, chữa viêm đường tiết niệu phù thũng bí đại tiểu tiện sỏi đường tiết niệu cành lá, hạt có tính chất nhầy và làm dịu được dùng chữa bí đại tiểu tiện phù khi có thai ít sữa sỏi tiết niệu ngày 3-9g dưới dạng bột hoặc sắc. Thân lá chữa viêm đường tiết niệu phong nhiệt sinh ho, cành lá tươi giã đắp sưng vú, lá phơi âm can đốt tồn tính tán bột sát ghẻ ngứa, lá ngọn non làm rau lợi tiêu hóa dùng cho phụ nữ sắp đẻ, rễ chữa ít sữa sỏi thận ngày 30-60g sắc uống, rễ phơi âm can sao tồn tính tro tán rắc vết thương lở loét hôi thối.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

* **Bào chế: ** Lấy quả già màu đen hoặc nâu tách khía thu hoạch hạt, rửa sạch phơi khô rây loại bỏ bùn mày vỏ tạp chất. Hạt thu về rửa sạch phơi khô rây qua loại bỏ bùn mày vỏ. Hạt thu hoạch mùa xuân phơi trong bóng râm.

* **Dạng dùng: ** Sắc uống, tán bột, làm rau ăn ngọn non, giã đắp ngoài, đốt tồn tính.

**Liều dùng: ** Hạt 3-9g ngày sắc hoặc bột, có nơi dùng 10-15g, rễ 30-60g, cành lá 3-9g. Lá ngọn dùng làm rau.

Kiêng kỵ:  Không sử dụng cho phụ nữ có thai - đây là loại thuốc hoạt lợi nếu không gặp vấn đề trệ thì không sử dụng, vị thuốc có tính lạnh hoạt. Không dùng cho phụ nữ có thai vì hoạt lợi trơn, có thể gây sảy thai, sót nhau thì lại dùng sau sinh. Người tỳ vị hư hàn tiêu chảy, khí hư hạ hãm, không có thấp nhiệt ứ trệ thì không dùng, người tiểu nhiều do thận hư không có thấp nhiệt kiêng.

 5. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đồng Quỳ Tử

**1. Chữa phù nề khi mang thai kèm bí tiểu - Quỳ Tử Phục Linh Tán - kinh điển:**

Hạt đông quỳ 500g, Phục linh 90g tất cả nghiền thành bột ngày uống 3 lần mỗi lần 10g đến khi đi tiểu được. Hoặc hạt đông quỳ 6g đại hoàng 3g sắc chia 2 lần uống trong ngày. Hạt đông quỳ được sử dụng để chữa bí tiểu phù nề khi mang thai và tăng cường tiết sữa.

**2. Chữa bí tiểu, tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt:**

Quỳ tử, Cù mạch, Cam thảo, Sơn chi tử, Mộc thông, Xa tiền tử, Tang bạch bì, Xích phục linh mỗi loại 1 lượng bằng nhau trộn tán bột mỗi lần dùng 4g uống cùng nước hành sắc uống khi còn ấm lúc đói. Hoặc đơn giản 30g quỳ tử 15g mộc thông sắc nước uống hàng ngày.

**3. Chữa sỏi đường tiểu, tiểu buốt:**

Bài 1: 40g quỳ tử 40g du bạch bì 40g mộc thông 40g thạch vi 40g thạch nam điệp trộn tán bột mịn dùng bột uống cùng nước hành sắc liều mỗi lần 4g.

Bài 2: 9g quỳ tử 9g hoạt thạch 6g ngưu tất 6g mang tiêu 3g địa long 5 phân trầm hương, quỳ tử ngưu tất địa long hoạt thạch sắc nước, trầm hương mang tiêu tán bột mịn uống bột với nước thuốc sắc.

**4. Chữa tắc sữa, ít sữa sau sinh:**

12g quỳ tử 12g vương bất lưu hành 15g hoàng kỳ 15g hậu phác 2 chiếc móng heo, sắc nước uống ăn cùng móng heo hầm luộc, dùng hàng ngày mỗi ngày 1 lần. Hoặc ngọn non Đông quỳ nấu canh ăn lợi sữa.

**5. Chữa sót nhau thai, băng huyết sau sinh:**

Chuẩn bị 15g quỳ tử 31g ngưu tất cho vào 2l nước sắc lửa nhỏ cạn còn nửa uống hết trong ngày chia 2-3 lần. Hoặc rễ và thân sao cháy sắc nước khi uống hòa 1 thìa rượu ngày uống 3 lần.

**6. Chữa mụn nhọt trên mặt:**

31g quỳ tử 31g phục linh 31g hạt dưa 31g bách tử nhân nghiền nhỏ uống cùng 1 thìa rượu sau ăn ngày 3 lần.

**7. Chữa lở loét, bỏng:**

Luộc rau quỳ tử ăn với tỏi ngày 2 lần kiên trì cải thiện lở loét. Lá nghiền nhỏ bôi vết bỏng nước sôi giúp nhanh lành không mưng mủ. Lá hong lửa nhỏ dán vết lậu mủ sau khi rửa nước vo gạo - kinh nghiệm dân gian cần kiêng cá tỏi và quan hệ trong thời gian đắp.

> Đồng quỳ tử tính trơn hoạt lợi rất mạnh, vừa lợi thủy vừa hoạt tràng vừa xuống sữa nên người xưa dùng cho phụ nữ sắp sinh để dễ đẻ, nhưng chính vì trơn hoạt nên phụ nữ đang mang thai mà không có phù trệ thì cấm dùng sớm. Muốn thông sữa thì phối Vương bất lưu hành, Thông thảo, móng heo; muốn lợi tiểu trị sỏi thì phối Mộc thông, Xa tiền, Hoạt thạch; muốn nhuận tràng thì phối Đại hoàng, Mang tiêu.


ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO


**Đông Trùng Hạ Thảo** - *Trùng thảo, Hạ thảo đông trùng, Yartsa Gunbu* là đông dược quý bậc nhất, vừa bổ Phế Thận vừa ích tinh khí, được ví là Viagra và Nhân sâm của cao nguyên.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng: ** Đông trùng hạ thảo

* **Tên khác: ** Trùng thảo, Hạ thảo đông trùng, Đông trùng thảo, tên Tạng Yartsa Gunbu dbyar rtswa dgun bu hạ thảo đông trùng, tên Trung Đông trùng hạ thảo 冬虫夏草 dōng chóng xià cǎo nghĩa đen mùa đông là sâu mùa hè là cỏ, tên tắt Trùng thảo 虫草

* **Tên khoa học chính phẩm tự nhiên: ** *Ophiocordyceps sinensis* Berk. G.H.Sung J.M.Sung Hywel-Jones & Spatafora 2007, đồng nghĩa *Cordyceps sinensis* Berk. Sacc. 1878, *Sphaeria sinensis* Berk. 1843. Họ Ophiocordycipitaceae, bộ Hypocreales, ngành Ascomycota. Đông trùng hạ thảo là loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm *Ophiocordyceps sinensis* thuộc nhóm nấm Ascomycetes trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm trong chi *Thitarodes* Viette trước đây chi *Hepialus*, phần dược tính đã được chứng minh do chiết xuất từ nấm *Ophiocordyceps sinensis*, được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền Trung Hoa và Tây Tạng

* **Loài nuôi trồng phổ biến hiện nay: ** *Cordyceps militaris* L. ex Fr. Link - gọi là Nhộng trùng thảo, Bắc trùng thảo, cho hoạt chất cordycepin cao hơn, giá dễ tiếp cận, được nuôi công nghiệp.

**Sinh thái: ** Vị thuốc thực chất là hiện tượng ấu trùng bướm chi *Thitarodes* bị nấm *Ophiocordyceps* ký sinh, đó là dạng ký sinh giữa nấm túi tên *Ophiocordyceps sinensis* với sâu non côn trùng chi *Thitarodes*, thường gặp *Thitarodes baimaensis* hoặc *armoricanus*, ngoài ra 46 loài khác cũng bị ký sinh. Phân bố cao nguyên cao hơn mặt biển 4000-5000m như Tây Tạng Tứ Xuyên Thanh Hải Cam Túc Vân Nam. Cơ chế vào mùa đông nấm ký sinh sâu non làm chết sâu vì ăn hết dinh dưỡng, đến mùa hè ấm áp nấm mọc ra khỏi sâu như ngọn cỏ vươn khỏi mặt đất phát tán bào tử. Tên gọi đông trùng hạ thảo là xuất phát từ quan sát khi thấy vào mùa hè nấm mọc chồi từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất vào mùa đông nhìn giống con sâu còn mùa hè giống thực vật hơn. Hiện nay do săn lùng khai thác quá mức đang nguy cơ tuyệt diệt IUCN Sắp nguy cấp.

**Mô tả dược liệu tự nhiên: ** Phần sâu non giống tằm dài 3-5cm đường kính 0,3-0,8cm màu vàng sẫm hoặc nâu vàng khoảng 20-30 vằn khía gần đầu nhỏ hơn đầu nâu đỏ đuôi như đuôi tằm có 8 cặp chân 4 đôi giữa rõ nhất, chất đệm nấm hình que cong mọc từ đầu sâu dài 4-11cm, sâu dễ bẻ gãy ruột căng đầy màu trắng hơi vàng, chất đệm nấm dai ruột hơi rỗng trắng ngà, khi sống đuôi là cành nhỏ mọc lá, khi sấy khô mùi tanh như cá đốt lên mùi thơm.

 2. Thành phần hóa học

Các phân tích hóa học cho thấy trong sinh khối đông trùng hạ thảo có 17 amino acid khác nhau D-mannitol lipid nhiều nguyên tố vi lượng Al Si K Na v.v, quan trọng hơn có nhiều chất hoạt tính sinh học đang phát hiện dần, nhiều hoạt chất giá trị dược liệu cao trong đó phải kể đến acid cordiceptic cordycepin adenosin hydroxyethyl-adenosin, đáng chú ý nhóm HEAA Hydroxy-Ethyl-Adenosin Analogs, còn chứa nhiều vitamin trong 100g có 0,12g vitamin B12 29,19mg vitamin A 116,03mg vitamin C ngoài ra vitamin B2 riboflavin vitamin E K

Hiện đại bổ sung:

* **Cordycepin** 3'-deoxyadenosine - điển hình của nấm Đông trùng hạ thảo, kháng u, kháng virus, điều hòa miễn dịch

* **Adenosine** liên quan chuyển hóa năng lượng cấp tế bào, giãn mạch, bảo vệ tim

* **Polysaccharide** điều hòa miễn dịch, hiệu ứng điều chỉnh miễn dịch chủ yếu do polysaccharide tác động lên tế bào miễn dịch, polysaccharide là thành phần cấu trúc vách tế bào tìm thấy cả hoang dã và trồng

* **Mannitol cordycepic acid, ergosterol, protein, 18 acid amin, kẽm sắt canxi mangan**

Nấm Đông trùng hạ thảo nuôi *Cordyceps militaris* là một trong những nấm dược liệu quan trọng nhất do chứa nhiều hoạt chất quý như cordycepine adenosine ergoterol và mannitol.

 3. Tính vị, quy kinh - Công năng

* **YHCT: ** Vị ngọt tính ấm bình, quy kinh Phế Thận. Theo ghi chép đông dược cổ đông trùng hạ thảo là vị thuốc bồi bổ hết sức quý giá có tác dụng tích cực với các bệnh như thận hư liệt dương di tinh đau lưng mỏi gối ho hen do phế hư hoặc cả phế thận đều hư và có tác dụng tốt đối với trẻ em chậm lớn. Là một trong những vị thuốc quý được khai thác khó khăn có khả năng bồi bổ tăng cường sức khỏe cải thiện đời sống tình dục tăng cường miễn dịch, hầu như không có tác dụng phụ liều an toàn trên chuột trên 45g/kg thể trọng

* **Công năng: ** Bổ phế ích thận, bổ tinh ích khí, chỉ huyết hóa đàm, an thần.

* **YHHĐ:**

  - Hô hấp: Giảm ho hen phế hư, hỗ trợ COPD

  - Thận - nội tiết: Cải thiện suy thận mạn, tăng testosterone, giảm di tinh liệt dương

  - Tim mạch: Trong nghiên cứu trên bệnh nhân suy tim mạn việc sử dụng lâu dài ĐTHT kết hợp điều trị thường làm gia tăng chất lượng cuộc sống, viên nang Ningxinbao cải thiện nhịp tim cả rối loạn nhịp chậm và nhanh không gây tác dụng phụ

  - Miễn dịch, chống oxy hóa, hỗ trợ ức chế tế bào ung thư nhờ cordycepin, chống mệt mỏi.

 4. Cách bào chế - Liều dùng

**Bào chế:**

* Tự nhiên: Rửa sạch đất, phơi âm can hoặc sấy 40-50°C, giữ nguyên con, tránh làm gãy. Không rửa nước nóng làm mất polysaccharid.

* Nuôi trồng: Thu hoạch quả thể, sấy thăng hoa giữ cordycepin.

Kiêng kỵ chế biến: Đông trùng hạ thảo nói riêng và các vị thuốc Đông y như nhân sâm nấm linh chi rất kỵ chế biến trong nồi kim loại nguyên nhân nồi kim loại dễ gây phản ứng hóa học làm giảm tác dụng, nguy hiểm hơn chất bị biến đổi ảnh hưởng sức khỏe. Nếu dùng liều cao có thể đau đầu khó thở thậm chí tử vong. Dùng nồi đất hoặc nồi sứ để chế biến thuốc, sử dụng dược liệu theo liều chỉ định, kiêng thực phẩm cay nóng trong thời kỳ sử dụng, phụ nữ đang kỳ kinh nguyệt không nên sử dụng.

**Liều dùng:**

* Tự nhiên khô: 1-3g ngày dạng sấy bảo quản, loại hàm lượng thấp có thể cao hơn xem như nấm ăn thường ngày, liều có thể thay đổi theo tuổi tình trạng sức khỏe mục đích, hiện không có liều chung cho tươi. Chuyên gia khuyến nghị với chế phẩm chất lượng nên sử dụng 1-3g mỗi ngày dạng sấy

* Dạng bột, viên: Theo nhãn thường 1 viên nang cứng ngày sau ăn

* Dạng tươi: 5-10g ngày

* Ngâm rượu:  Chuẩn bị tỷ lệ cứ 3-5g trùng thảo khô hoặc 30-50g tươi thì 1 lít rượu 35-45 độ xếp vào bình thủy tinh rót ngập, ngâm 30 ngày, mỗi ngày 15-20ml

* Hầm ăn: Hầm gà ác, chim bồ câu, ba ba.

 5. Kiêng kỵ - Tương tác

* Đông trùng hạ thảo không dùng cho tất cả mọi người nếu thuộc đối tượng sau cẩn thận, người mắc bệnh mạn tính cần hỏi ý kiến bác sĩ tránh tương tác thuốc, khuyến cáo liều theo Medscape, đông trùng ngoài ra còn ảnh hưởng quá trình đông máu tự nhiên cần ngừng trước phẫu thuật 2 tuần để tránh nguy cơ chảy máu trong khi, do có khả năng tương tác đẩy mạnh một số thuốc nên cần chú ý nếu đang dùng thuốc, tham khảo bác sĩ kê đơn. Nếu đang có sốt thực nhiệt, cảm mạo phong nhiệt, ho do thực hỏa, người âm hư hỏa vượng mất ngủ nặng thì không dùng đơn độc tính ấm.

* Không dùng khi dị ứng nấm, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai cho con bú chưa đủ dữ liệu an toàn nên hỏi bác sĩ.

* Nếu bảo quản sai mốc có đốm đen mùi lạ tuyệt đối không chế biến ăn mốc dễ ngộ độc dị ứng viêm nhiễm kể cả nấu chín vẫn hại.

* Tương tác: Thuốc chống đông warfarin, aspirin, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc hạ đường huyết - cần giám sát.

 6. Đơn thuốc - Bài thuốc - Cách dùng phổ biến

**1. Bổ phế thận, trị ho hen phế thận lưỡng hư, đau lưng mỏi gối:**

Đông trùng hạ thảo 6g, Nhân sâm 6g, Nhung hươu 3g tán bột uống hoặc hầm gà ác.

**2. Tráng dương, liệt dương di tinh do thận hư - Rượu trùng thảo:**

Đông trùng 10g, Dâm dương hoắc 15g, Ba kích 15g, Kỷ tử 20g ngâm 1 lít rượu 40 độ 30 ngày, ngày 15-20ml buổi tối. Đây là bài thuốc rất được lòng các đấng mày râu.

**3. Suy nhược sau ốm, trẻ chậm lớn, suy tim hỗ trợ:**

Đông trùng 3g, Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 15g hầm với gà ác 1 con, ăn tuần 1-2 lần.

**4. Hỗ trợ suy thận mạn, tiểu đêm nhiều:**

Đông trùng bột 1g ngày 2 lần chiêu nước ấm, phối hợp Tang ký sinh 12g Đỗ trọng 12g Ngưu tất 9g sắc uống - phải theo dõi chức năng thận.

**5. Trà dưỡng sinh hàng ngày nuôi trồng *Cordyceps militaris*:**

Nhộng trùng thảo khô 2-3g, Kỷ tử 10g, Táo đỏ 3 quả hãm nước sôi uống.

**6. Viên nang Ningxinbao trong nghiên cứu rối loạn nhịp:**

Dùng theo chỉ định bác sĩ, không tự ý thay thuốc tim mạch.

> Nếu bạn tìm tác dụng bổ dưỡng lâu dài, nên chọn *Cordyceps militaris* nuôi trồng có kiểm định cordycepin adenosine rõ ràng, giá hợp lý, tránh mua loại tự nhiên trôi nổi dễ giả, mốc. Tự nhiên Tây Tạng chỉ hơn ở độ hiếm chứ về cordycepin thì nhiều lô nuôi trồng còn cao hơn. Dùng đúng liều ít mà đều 1-2g ngày trong 2-3 tháng nghỉ 1 tháng, dùng nồi sứ, uống buổi sáng trưa, không dùng buổi tối muộn hay khi đang sốt, và luôn hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc chống đông hay ức chế miễn dịch.


ĐỞM PHÀN


**Đởm Phàn / Đảm Phàn / Đởm Phàn / Thạch Phàn** là khoáng vật dược có độc, không phải thảo mộc, đứng đầu bảng thuốc gây nôn và sát trùng ngoài da trong Đông y.

 1. Danh pháp - Nguồn gốc

* **Tên thường dùng; ** Đảm phàn, Đởm phàn, Đàm phàn, Thạch phàn

* **Tên khoa học:** *Chalcanthitum, Vitriolum caeruleum* - Đảm phàn là một khoáng vật thiên nhiên có chứa đồng sunfat CuSO4 hoặc là một sản phẩm do chế tạo hóa học mà có. Trong đàm phàn thành phần chủ yếu là đồng sunfat CuSO4.5H2O. Còn gọi là thạch phàn, tên khoa học chalcanthitum vitriolum caeruleum

* **Tên hóa học: ** Đồng II sulfat ngậm 5 nước CuSO4.5H2O, đồng II sulfat là hợp chất hóa học vô cơ với công thức CuSO4

* **Tên dược:

** *Chalcanthitum*

**Nguồn gốc và tính chất: ** Trước đây các hiệu thuốc Nam Bắc vẫn phải nhập Trung Quốc hiện nay ta có thể tự chế mà dùng, ở trạng thái thiên nhiên đảm phàn thường gặp ở những mỏ đồng ở nơi khô ráo do tác dụng oxy mà hóa thành, là những cục to nhỏ không đều có tinh thể hơi trong mờ chất cứng dễ vỡ màu xanh da trời vị tanh mùi đồng gây nên. Khi cho vào ống nghiệm đốt nóng nước bốc hơi còn lại bột trắng hơi mùi SO2, hòa tan trong nước màu xanh cho đinh sắt vào đồng sẽ tách ra phủ lên đinh.

Đảm phàn dùng từ lâu trong Đông y có ghi trong Thần Nông Bản Thảo bộ sách cổ nhất Trung Quốc.

 2. Thành phần hóa học - Cách nhận biết

* Chủ yếu CuSO4.5H2O > 98% khi tinh chế, lẫn FeSO4, Zn.

* Hòa tan trong nước cho màu xanh lam, cho NaOH cho tủa xanh, đốt mất nước thành bột trắng.

* Nông nghiệp dùng đảm phàn khô và tinh khiết làm thuốc sát trùng diệt sâu bọ nấm mốc hại mùa màng.

 3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng

* **Tính vị theo sách cổ: ** Vị chua cay tính hàn hơi có độc vào kinh Can, có tác dụng gây nôn sát trùng dùng chữa bệnh ở cổ họng hầu tý làm thuốc gây nôn chữa đau mắt sâu răng mũi mọc thịt, dùng ngoài chữa rắn cắn cam mũi hôi nách. Trong sách cổ ghi đảm phàn vị chua cay tính hàn hơi có độc vào kinh Can có tác dụng gây nôn sát trùng

* **Công năng: ** Thổ phong đàm, giải độc, sát trùng, liễm sang, táo thấp, ăn mòn thịt thừa.

* **Y học hiện đại:**

  - Gây nôn mạnh do kích thích niêm mạc dạ dày và trung tâm nôn.

  - Sát khuẩn, diệt nấm, làm se niêm mạc, ăn mòn tổ chức hoại tử.

  - Tây y không dùng để uống hoặc dùng liều rất nhỏ thường để dùng ngoài làm thuốc sát trùng rửa mụn nhọt chữa đau mắt hột

 4. Cách bào chế - Liều dùng

**Bào chế:**

* Đảm phàn sống: Dùng trực tiếp tán bột - sát trùng mạnh, gây nôn mạnh.

* Đảm phàn chín - Đảm phàn đoán: Cho vào nồi đồng nung đỏ lấy ra để nguội trong 1 ngày tán nhỏ - tính táo se mạnh hơn, độc giảm, dùng bôi miệng lưỡi lở, cam mũi.

* Phi: Sao khô tán bột mịn.

**Liều dùng: ** Liều uống là 0,50 đến 2,50g dùng cẩn thận vì có độc, trong sách cổ nói cơ thể suy nhược cấm dùng. Dùng cẩn thận vì có độc. Thuốc có độc dùng trong phải cẩn thận

* **Uống gây nôn: ** 0,3-0,6g hòa nước ấm uống một lần để gây nôn khi trúng phong đàm bế, ngộ độc chưa hấp thu. Hiện nay ít dùng đường uống vì nguy hiểm.

* **Dùng ngoài: ** Tán bột rắc, hòa nước 0,5-2% rửa, chấm.

Tuyệt đối không dùng kéo dài, không dùng liều cao tích lũy đồng gây suy gan thận.

 5. Kiêng kỵ - Độc tính

* Đảm phàn là dược liệu có độc, thuộc danh mục dược liệu có độc tính cần kiểm soát chặt chẽ liều dùng đối tượng đường dùng và phải chế biến theo đúng quy trình. Sai sót trong cách sử dụng thuốc các vị thuốc có độc tính cao thường chỉ dùng bôi đắp lên da nếu dùng đường uống có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng thậm chí tử vong.

* **Cấm: ** Người suy nhược, thiếu máu, phụ nữ có thai, trẻ em, người viêm loét dạ dày, suy gan thận, Wilson bệnh rối loạn chuyển hóa đồng.

* **Ngộ độc cấp: ** Nôn ra xanh, đau bụng quặn, ỉa chảy, khát nước, mạch nhanh, vàng da, tiểu ít, suy thận cấp, hôn mê do đồng ức chế enzym. Uống 0,6-1g đã gây nôn dữ dội, 10g có thể tử vong.

* **Giải độc: ** Rửa dạ dày bằng nước muối, uống lòng trắng trứng sữa, D-penicillamin, EDTA theo tây y, đưa ngay cấp cứu.

* Bảo quản kín, tránh ẩm, để xa tầm tay, ghi rõ thuốc độc.

 6. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đảm phàn - chủ yếu dùng ngoài

**1. Chữa hắc lào, lang ben:**

Đảm phàn mẫu lệ hai phần bằng nhau tán nhỏ lấy bột này xát vào nơi hắc lào lang ben.

**2. Chữa hôi nách:**

Đảm phàn nửa sống nửa chín tán nhỏ hòa với phèn chua và nước gừng rửa sạch nách và bôi vào thấy nóng quá thì nghỉ vài ngày lại bôi một lần.

**3. Chữa mồm lưỡi lở cam miệng:**

Đảm phàn cho vào mảnh nồi đồng nung thật đỏ lấy ra để nguội trong vòng một ngày tán nhỏ bôi vào chỉ bôi rất ít vì có độc.

**4. Chữa họng sưng tắc không nói được do phong đàm - dùng gây nôn cổ phương:**

Đảm phàn 1g, Qua đế 3g tán bột thổi họng hoặc hòa nước gây nôn cho ra đờm - nay không khuyến khích tự dùng.

**5. Chữa mũi mọc thịt, polyp mũi:**

Đảm phàn phi, sa thạch, băng phiến lượng bằng nhau tán bột thổi mũi rất ít, ngày 1 lần.

**6. Sát trùng ruộng vườn - không phải y dụng nhưng cổ ghi:**

Hòa 1% CuSO4 phun diệt nấm mốc.

> Đởm phàn là **thuốc độc bảng A**, hiện nay Bộ Y tế không khuyến khích uống trong. Nếu bạn đang nghĩ đến dùng trong để gây nôn hay chữa họng, hãy bỏ ý đó. Y học hiện đại đã thay bằng than hoạt, rửa dạ dày, kháng sinh. Chỉ còn giá trị dùng ngoài rất ít khi cần ăn mòn, sát khuẩn, trị hắc lào hôi nách với lượng cực nhỏ. Bất kỳ dùng trong nào cũng phải có thầy thuốc giám sát và chỉ khi không còn lựa chọn an toàn hơn.


ĐƠN BÌ 




**Mô tả dược liệu: ** Mẫu đơn là cây bụi sống lâu năm cao 1-1,5m, rễ phát triển thành củ, hoa to 15-20cm đơn độc đầu cành màu đỏ trắng tím thơm. Dược liệu là vỏ rễ. Mẫu đơn bì hình ống hoặc nửa hình ống có khe nứt dọc hai mép thường cuộn cong vào trong hoặc mở ra dài 5cm đến 20cm đường kính 0,5cm đến 1,2cm dày 0,1cm đến 0,4cm, mặt ngoài màu nâu hay vàng nâu có nhiều lỗ bì nằm ngang và vết sẹo rễ nhỏ nơi tróc vỏ bần có màu phấn hồng, mặt trong vàng tro hoặc nâu nhạt có vân dọc nhỏ rõ thường có nhiều tinh thể nhỏ sáng, chất cứng giòn dễ bẻ gãy mặt gãy gần phẳng có tinh bột màu phớt hồng vị hơi đắng và se mùi thơm đặc biệt













































* **Tính vị quy kinh: ** Trong Y học cổ truyền Đương quy có tính ôn ấm vị ngọt cay và hơi đắng quy vào ba kinh Tâm Can và Tỳ. Đương quy có những đặc điểm vị ngọt hơi cay tính ấm, bộ phận sử dụng chính là rễ gồm Quy đầu Quy thân và Quy vĩ, cây đương quy là một trong những vị thuốc bổ huyết nổi tiếng đặc biệt dùng nhiều cho phụ nữ. Theo đông y đương quy vị ngọt hơi đắng hơi cay tính ôn mùi thơm vào 3 kinh tâm can tỳ có tác dụng bổ huyết hoạt huyết nhuận táo điều kinh thống kinh dưỡng gân tiêu sưng nhuận tràng. Tính vị vị cay ngọt đắng thơm tính ôn, quy kinh vào kinh tâm can tỳ, công năng bổ huyết hoạt huyết điều kinh giảm đau nhuận tràng thông đại tiện

















































Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận