* **Tên khác:** Đậu đen, Thúa đăm (Tày)
Bộ phận dùng: hạt đã phơi khô.
Vỏ hạt chứa sắc tố anthocyanin, trước đây ghi là anthoxyanozit. Trong 100g hạt có khoảng:
* 24,2% protid, 1,7% lipid, 53,3% glucid, 2,8% tro
* **Tính vị:** vị ngọt nhạt, tính bình, mát, có tài liệu ghi hơi ôn, không độc và
**Theo Y học hiện đại (YHHD):**
**Dùng làm thực phẩm:** ngâm 2 giờ, nấu chín kỹ để giảm chất ức chế enzyme gây đầy bụng.
* **Dạng sống:** giã đắp ngoài trị mụn nhọt, đinh độc
* **Sao:** sao vàng thơm, sao cháy tồn tính để giải độc, cầm tiêu chảy do nhiệt
> Bước 1: 1kg đậu đen + 10g muối ăn + ít nước, trộn đều ủ qua đêm hoặc ít nhất 2 giờ
> Bước 3: sao chín thơm, để nguội cho vào hũ dùng dần, mỗi ngày 20-40g hãm như trà
** Đậu đen đồ chín, ủ lên men cho lên mốc vàng, vị đắng nhạt tính lạnh, dùng chữa cảm mạo nhiệt
** Nấu với hà thủ ô để tăng bổ thận và làm giảm độc của các vị có độc như phụ tử, mã tiền, ba đậu
8. Đơn thuốc, bài thuốc có Đậu đen
** Đậu đen 50g sao cháy, sắc với nước, chế thêm rượu vào uống.
**2. Trúng gió nguy cấp, chân tay tê cứng, chóng mặt sau đẻ:
** Đậu đen 300g sao đến bốc khói, đổ vào 500ml rượu ngâm 1 ngày, uống và đắp chăn cho ra mồ hôi.
**3. Tiêu khát (đái tháo đường) do thận hư:
** Đậu đen và Thiên hoa phấn lượng bằng nhau, tán nhỏ làm viên, uống với nước sắc đậu đen làm thang.
**4. Dị ứng, lở ngứa, mụn nhọt:
** Đậu đen sao nhỏ lửa đến khi ruột vàng đậm, 50-100g sắc uống.
**5. Bổ thận, làm đen râu tóc, đau mỏi lưng gối, lạnh 2 bàn chân, tiểu đêm:
**6. Giải độc ban miêu, ba đậu, mã tiền, phụ tử:
** Sắc đậu đen đặc 100-200g uống liên tục.
**7. Bài điều kinh, tác dụng co tử cung (tỷ lệ tham khảo):
**8. Dưỡng nhan, thanh nhiệt ở phụ nữ mãn kinh bốc hỏa, tiểu vàng:
* **Tên thường dùng:** Đậu nành, Đậu tương, Đại đậu
* **Tên khoa học:** *Glycine max* (L.) Merr.
Bộ phận dùng chính là hạt, mầm đậu nành chứa hoạt chất cao hơn hạt khô.
Dựa trên phân tích PubMed, WHO và tài liệu dược liệu Việt Nam:
* **Lipid:** 15-20%, chủ yếu acid béo chưa bão hòa có lợi như oleic, linoleic
* **Hydrat carbon:** 15-16%, chất xơ hỗ trợ tiêu hóa
* **Isoflavones:** gồm genistein và daidzein, có cấu trúc tương đương với estrogen tự nhiên
* **Lecithin:** phospholipid quan trọng cho tế bào não
* Ngoài ra còn saponin, phytosterol, oxalat, chất ức chế trypsin khi còn sống.
* **Tính vị:** vị ngọt, tính bình. Trong y học cổ truyền, đậu nành (Đại đậu) có vị ngọt, tính bình
* Kiến tỳ, khoan trung: hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy trướng
* Nhuận táo, giải độc: thanh lọc, làm mềm phân
* Lợi thủy: hỗ trợ bài tiết nước tiểu, giảm phù thũng
* Hỗ trợ xương khớp: Canxi và isoflavone giúp duy trì mật độ xương, quan trọng với phụ nữ trung niên
* Góp phần duy trì vóc dáng, làn da nhờ chất chống oxy hóa, protein ít béo bão hòa
* **Lên men:** làm nước tương, tương bần hoặc vị thuốc Đạm đậu xị
* Tỳ hư ăn kém, đầy bụng, táo bón
* Hỗ trợ bốc hỏa tiền mãn kinh, loãng xương
* Người có dấu hiệu sỏi thận nên hạn chế do đậu nành chứa oxalat
* Người dị ứng đậu nành chống chỉ định rõ ràng
* Không dùng sống, không lạm dụng duy nhất một loại đạm.
8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm có Đậu nành
Đậu nành 100g, nước sạch vừa đủ. Nấu nhừ, ăn cả hạt uống cả nước.
**2. Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc:**
Đậu nành đen (Hắc đại đậu) 30g, Cam thảo 6g. Sắc nước uống hàng ngày.
**3. Hỗ trợ phụ nữ sau sinh thiếu sữa:**
Đậu nành 50g, chân giò lợn 1 cái. Hầm nhừ dùng như món ăn bồi bổ, tuần 2-3 lần.
**5. Vị thuốc Đạm đậu xị giải cảm:**
**6. Sữa đậu nành nhuận táo:**
Đây là monograph vị **Đại Giả Thạch** theo mẫu bạn đang làm, vị thuốc khoáng chất
* **Tên thường dùng:** Đại Giả Thạch, Giả Thạch
* **Tên khoa học:** *Haematitum*, Hematite
* **Thành phần chủ yếu:** Fe2O3, hàm lượng sắt khoảng 70% trọng lượng
**Thu hái chế biến sơ bộ:** Quanh năm, làm sạch các tạp chất sau khi khai thác.
2. Thành phần hóa học - Tính chất
3. Tính vị - Quy kinh - Công năng
* **Tính vị:** Vị đắng, tính hàn. Có tài liệu ghi vị cay, lạnh
* Cung cấp sắt vô cơ, nhưng sinh khả dụng thấp hơn sắt hữu cơ
Vì vậy khi dùng trong Đông y phải qua bào chế nghiêm ngặt và dùng liều ngắn ngày, có phối ngũ.
* **Làm sạch:** loại bỏ đất đá, tạp chất
* **Đập thô:** đập thành cục nhỏ như hạt ngô
**Liều dùng:** Ngày dùng 10-30g dạng sắc, nếu dùng bột uống 1-3g/lần.
* Can dương thượng cang: đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, ù tai, tăng huyết áp thể can dương vượng
* Khí nghịch lên: nấc cụt kéo dài, nôn mửa, ợ hơi, hen suyễn do vị khí nghịch
* Xuất huyết do huyết nhiệt: thổ huyết, chảy máu cam, ho ra máu
* Bồn chồn, mất ngủ, hay giật mình do can dương không tiềm
* Ngoại cảm phong hàn và mới bị bệnh nhiệt không dùng
* Hạ bộ hư hàn, dương hư âm hàn cấm dùng
* Sợ Thiên hùng, Phụ tử, kỵ tương tác với các vị thuốc ôn dương mạnh nếu không có chỉ định
8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh điển có Đại Giả Thạch
**3. Linh Dương Câu Đằng thang gia giảm - bình can tức phong, trị co giật, sốt cao co giật:**
Đại Giả Thạch nung giấm 20g, Trắc bá diệp sao đen 12g, Bạch mao căn 15g, Ngẫu tiết 10g. Sắc uống.
**5. Hen suyễn do hàn đàm kèm khí nghịch:**
* **Tên thường dùng:** Đại hoàng, Xuyên đại hoàng, Tướng quân
* **Tên khác theo sách:** Cẩm văn đại hoàng, Hoàng lương, Phá môn, Tướng quân
Trong đại hoàng có hai loại hoạt chất tác dụng trái ngược nhau:
* **Tính vị:** Vị đắng, tính hàn. Không chứa độc, đại hàn theo Danh Y Biệt Lục
* Đại hoàng sống: thông đại tràng, tả mạnh
* Tửu đại hoàng: làm mát vùng thân trên, trị mắt đỏ họng sưng
* Thục đại hoàng: làm mát giải độc nhẹ hơn
* Đại hoàng thán: cầm máu, dùng cho xuất huyết có ứ
* Còn có tác dụng diệt khuẩn với staphylococcus, trực khuẩn lỵ, thương hàn, tả
* **Đại hoàng phiến:** Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi âm can nơi thoáng mát
* **Theo Trung Dược Đại Từ Điển:** chưng với rượu đến nát, phơi nắng, tán bột thêm mật ong làm hoàn
Khi sắc, không sắc lâu. Thường cho vào sau, hoặc tán bột hòa uống để giữ anthraglucozit.
* Liều nhẹ kiện vị giúp tiêu hóa: 0,10-0,50g/ngày dạng bột, viên, sắc
* Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng, sữa mẹ có tác dụng tẩy đối với trẻ bú
* Do tác dụng sung huyết mạch trĩ, không nên dùng cho người bị trĩ
8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Đại Hoàng Cam Thảo thang (Trương Trọng Cảnh) - đau bụng, bí đại tiện, nôn mửa:**
Đại hoàng 7g, Cam thảo 4g, nước 300ml sắc còn 100ml, uống lúc đói.
**2. Đại Thừa Khí thang (Thương Hàn luận) - táo bón thực nhiệt nặng, bụng đầy đau, sốt:**
**3. Tiểu Thừa Khí thang - táo bón nhẹ hơn:**
Đại hoàng 10-15g, Chỉ thực 6-8g, Hậu phác 6-8g.
**4. Điều Vị Thừa Khí thang - táo bón, có cam thảo điều hòa:**
Đại hoàng 10-15g, Mang tiêu 10g hòa, Cam thảo 3g.
**5. Táo bón mạn tính, táo bón do nghề nghiệp:**
Đại hoàng sao vàng 9g, Hậu phác 9g, Chỉ thực 6g, Hỏa ma nhân 15g. Sắc uống.
**6. Đại Hoàng Phụ Tử thang - hàn tích táo bón, đau bụng lạnh do âm hàn:**
Đại hoàng 8-12g, Phụ tử chế 9g, Tế tân 3g. Sắc uống, công bổ phối hợp để ôn hạ.
**7. Chữa hắc lào dùng ngoài:**
Đại hoàng 10g, giấm 5ml, rượu 50ml ngâm 10 ngày, bôi lên vết đã rửa sạch.
* **Tên thường dùng:** Đại hồi, Đại hồi hương, Bát giác hồi hương, Tai vị, Hoa hồi
* **Tên khoa học:** *Illicium verum* Hook.f.
* Giảm đau bụng do lạnh, đầy hơi, trung tiện
* Tinh dầu anethol có tác dụng long đờm nhẹ, sát trùng đường hô hấp
* Nguồn acid shikimic công nghiệp để sản xuất thuốc kháng virus cúm
* Dùng ngoài: tinh dầu làm thơm thuốc đánh răng, rượu xoa bóp giảm đau nhức.
* Bảo quản trong thùng kín, nơi khô mát, tránh ẩm mốc, tránh lẫn hồi núi độc.
* Ngày dùng từ 3g đến 6g dạng thuốc sắc, ngâm rượu dùng xoa bóp
* Tinh dầu: 0,1-0,3ml/lần, không quá 1ml/ngày.
* Phụ nữ có thai không nên dùng, phụ nữ cho con bú cần trao đổi với bác sĩ
8. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Đau bụng do hàn, đầy trướng, nôn:**
Đại hồi 6g, Can khương 6g, Trần bì 6g, Mộc hương 4g. Sắc uống ấm, ngày 1 thang.
**2. Ăn không tiêu, đau dạ dày lạnh:**
Đại hồi tán bột 4g, Tiểu hồi 4g, Sa nhân 3g. Trộn đều, mỗi lần uống 2g với nước gừng ấm, ngày 2 lần.
**3. Đau lưng, thoát vị bẹn do hàn, thận dương hư - bài Tứ Thần Hoàn gia giảm:**
Đại hồi 6g, Tiểu hồi 6g, Ngô thù du 6g, Xuyên luyện tử 10g, Mộc hương 6g. Sắc uống.
Đại hồi 10g, Đinh hương 5g, ngâm với 100ml rượu trắng 7 ngày, ngậm 10ml rồi nhổ, ngày 2 lần.
**5. Phong thấp đau nhức, tê thấp - rượu xoa bóp:**
**6. Cảm mạo phong hàn, đau bụng tiêu chảy nhẹ:**
Đại hồi 4g, Sinh khương 6g, Tử tô 10g, Trần bì 6g. Hãm nước sôi uống nóng.
* **Tên thường dùng:** Đại kế, Ô rô cạn, Dã hồng hoa, Thích kế
* **Tên khoa học:** *Cirsium japonicum* Fish. ex DC.
* **Đồng nghĩa:** *Cnicus japonicus* (DC.) Maxim., *Cicus japonicus* Max
* **Họ:** Asteraceae - họ Cúc, trước ghi là Compositae
* **Bộ phận dùng:** Toàn cây *Herba et Radix Cirsii japonici* gồm thân, cành, lá, cụm hoa và rễ
* Toàn cây Đại kế chứa tinh dầu. Lá có pectolinarin, aplotaxen
* Ngoài ra còn có pectolinarigenin, cirsimaritin, taraxasterol.
3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng dược lý
* **Tác dụng dược lý theo YHHD:**
* Hạ huyết áp: cao chiết cồn bằng cách ngâm lạnh toàn cây có tác dụng hạ huyết áp trên mèo và thỏ
* Kháng lao: nước sắc rễ và cao cồn toàn cây ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn lao
4. Công dụng, chủ trị, liều dùng
* Không dùng Đại kế cho bệnh nhân tỳ vị hư hàn và không có ứ trệ
* Vị thuốc kỵ với dụng cụ bằng sắt, khi sắc, giã không dùng cối chày sắt, nên dùng sứ, gỗ, inox
* Rửa sạch, loại bỏ tạp chất, cắt đoạn 3-5cm, phơi âm can
* Dạng sống: lương huyết mạnh, dùng chữa xuất huyết tươi
* Tán bột: phơi khô giòn, tán mịn, uống với nước sắc ngó sen.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm có Đại kế
**1. Chữa lao, ho ra máu - Thập khôi tán gia giảm:**
**2. Chữa ho ra máu, miệng khô:**
Lá hoặc rễ Đại kế tươi rửa sạch giã nát ép lấy nước uống mỗi lần 30-50ml.
**3. Chữa thổ huyết, chảy máu cam, đái ra máu:**
**4. Chữa băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều:**
**5. Chữa mụn nhọt, lở ngứa, vết thương đụng giập sưng đau, viêm gan, viêm thận:**
**6. Chữa ung thư gan, tràn dịch cổ trướng - kinh nghiệm Trung Quốc:**
Đại kế và Hàm ếch mỗi vị 80-100g sắc uống. Bài này chỉ mang tính hỗ trợ, cần theo dõi tại bệnh viện.
* **Tên thường dùng:** Đại kích
* **Tên khoa học:** *EUPHORBIA PEKINENSIS* RUPR. Họ khoa học: EUPHORBIACEAE
**Phân biệt 2 loại trên thị trường:**
2. Thành phần hóa học - Tác dụng dược lý theo YHHD
Toàn cây chứa nhựa mủ trắng giàu diterpen ester độc:
* Pekinenin, euphorbon, acid euphorbic, tinh dầu, resin
* Tẩy xổ mạnh, tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch ruột, gây tiêu chảy ồ ạt do kích ứng niêm mạc
* Lợi tiểu trục thủy, nhưng liều cao gây mất điện giải, hạ huyết áp
* Kháng viêm, ức chế khối u trên thực nghiệm nhưng độc tính cao, không dùng đơn độc kéo dài
* Dùng sống mạnh và độc, liều chỉ 0,3-1g đã có tác dụng xổ mạnh.
* **Tính vị:** Vị đắng, tính mát, có độc
* **Sơ chế:** ngâm mềm, cạo lõi, thái lát phơi khô
* Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm vì dễ hút ẩm mềm lại.
* Người nguyên dương suy yếu không nên dùng
* Phụ nữ có thai cấm dùng, có tác dụng trụy thai, thông kinh nguyệt mạnh
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**3. Trị phù thủng thở gấp tiểu ít phù bụng:**
**4. Trị phù lớn như cái trống:**
**5. Trị phù thũng cấp mãn tính:**
**6. Giải cổ độc, nhiệt độc ung nhọt, rắn độc cắn:**
Đại kích nhai nhét vào chỗ đau (Sinh Sinh Phương).
* **Tên thường dùng:** Đồi mồi, Đại mạo, Vẫn giáp, Văn giáp
* **Tên khoa học:** *Eretmochelys imbricata* L.
* **Họ:** Rùa biển Chelonidae, họ Vích Cheloniidae
Vảy Đồi mồi chủ yếu là keratin sừng, canxi carbonat, phosphat và chất keo.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, tránh làm giả bằng nhựa.
* Mỗi ngày dùng từ 4 đến 8g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột
* Trứng đồi mồi chữa kiết lỵ, mỗi lần ăn 2-3 quả luộc.
* Theo tài liệu cổ những người không phải chứng thực nhiệt không dùng được
* Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy do hàn.
7. Bài thuốc tham khảo ghi trong sách cổ
Đại mạo 8g, Sừng trâu 20g thay Tê giác, Sinh địa 15g, Huyền sâm 12g, Liên kiều 12g. Sắc uống.
**2. Chữa nốt đậu hãm đen, sốt cao không mọc:**
Đại mạo tán bột 4g, Tử thảo 6g, Kim ngân hoa 12g. Sắc uống.
**3. Chữa ung nhọt sưng tấy:**
**4. Chữa kinh phong trẻ em, co giật:**
Đại mạo 6g, Câu đằng 10g, Thiên ma 6g, Phục thần 10g. Sắc uống.
**5. Chữa kiết lỵ (dùng trứng):**
Trứng đồi mồi luộc ăn 2-3 quả/ngày, không nêm gia vị.
* **Tên thường dùng:** Đại phong tử
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* Thường dùng dưới dạng thuốc dầu 10% trong dầu vazelin hay thuốc mỡ 20% để bôi tại chỗ
* Bôi lên nốt phong, vết loét đã rửa sạch, ngày 1-2 lần.
**Dùng trong - chỉ khi có chỉ định nghiêm ngặt của thầy thuốc, hiện nay ít dùng:**
* Nhân dân thường phối hợp với vị thuốc khác để chữa vết loét do bệnh phong.
* Tránh dính vào mắt: dầu gây kích ứng niêm mạc mắt rất mạnh
* Dầu có độc tính cao. Một số cây cùng họ cũng có độc tương tự.
**1. Chữa phong cùi, hủi lở loét - dầu bôi:**
**2. Chữa chai chân, mụn cóc, nấm da:**
**3. Phối hợp chữa phong ngứa toàn thân - kinh nghiệm dân gian miền Trung:**
**4. Dạng este tiêm bắp trị phong đã được y văn cũ ghi:**
* **Tên thường dùng:** Đại phúc bì, Đại phúc mao
* **Tên khoa học:** *Pericarpium Arecae* - *Pericarpium Arecae catechi*
Ngoài Đại phúc bì chính phẩm còn lấy từ Cau rừng *Pinanga baviensis*, Cau rừng *Areca laosensis*.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Tính vị:** Vị cay, tính ấm. Có tài liệu ghi vị cay hơi se
* **Quy kinh:** Vào 2 kinh Tỳ, Vị
* **Sơ chế cơ bản:** Rửa sạch ủ mềm một đêm xé tơi ra phơi hoặc sấy khô tới độ ẩm dưới 13%
* **Các cách chế khác tùy đơn:**
3. Rửa rượu rồi rửa qua nước đậu đen phơi khô lùi vào tro nóng xắt nhỏ
4. Rửa sạch bằng rượu rồi rửa nước đậu nành rửa lại phơi khô sao khô
* Dùng sống trong trường hợp bụng trướng đầy phù thũng thông tiêu
* Dùng chín trong trường hợp muốn an thai bình vị
* Dùng cao đặc trong trường hợp trị đau đầu phù thũng
* **Bảo quản:** Để nơi khô ráo thỉnh thoảng xông lưu huỳnh đề phòng mối mọt.
* Bụng trướng đầy, tiêu chảy, chân sưng phù, tiểu khó, tiểu không thông
* Phù toàn thân, nhất là bụng, thủy thũng, cước khí phù thũng
* Thấp trệ ở trung tiêu khí trệ căng sình, ợ hơi, ăn không tiêu
* Có thai phù thũng, an thai khi có thấp trệ.
* Cơ thể suy nhược hư mà không có thấp nhiệt cấm dùng
* Người khí hư, âm hư, tân dịch khô, đại tiện táo do huyết hư không nên dùng kéo dài
* Không dùng liều cao đơn độc cho người huyết áp thấp do lợi tiểu mạnh.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Ngũ Bì Ẩm - tiêu thũng lợi thủy kinh điển (Thẩm Thị Tôn Sinh Thư):**
**2. Trị phù thũng toàn thân:**
**3. Thủy trướng ứ nước bí đầy và có thai phù thũng:**
**4. Đại Phúc Bì Tán - trị cước khí phù thũng:**
**5. Hạ khí khoan trung - thấp trở trệ trung vị khí trệ căng sình đầy:**
**6. Trị rò chảy nước mũi mạn tính:**
Dùng Đại phúc bì sắc lấy nước rửa (Trực Chỉ Phương).
* **Tên thường dùng:** Đại táo, Táo tàu, Hồng táo, Hắc táo, Táo đỏ
* **Tên khoa học:** *Ziziphus jujuba* Mill., var. *inermis* (Bge) Rehd., họ Táo Rhamnaceae
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Hồng táo:** Khi quả chín hái về rồi phơi hay sấy khô theo cách thông thường, dược liệu màu hồng
* Bảo quản trong túi kín hoặc hũ có nắp đậy nơi thoáng mát tránh ẩm mốc mối mọt.
* Tỳ vị hư nhược ăn uống kém mệt mỏi tiêu chảy mạn tính do tỳ hư
* Huyết hư suy nhược sắc mặt vàng nhạt hồi hộp mất ngủ lo âu
* Doanh vệ không điều hòa ra mồ hôi trộm, sốt nhẹ dai dẳng
* Ho khan do phế hư, kiết lỵ, giải độc dược.
* Vệ sinh: quả khô dễ bám bụi cần rửa sạch
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Bánh Ích Tỳ - kiện tỳ cầm tiêu chảy (theo Vinmec):**
**2. Quy Tỳ Thang - bổ tâm tỳ, dưỡng huyết an thần:**
**3. Tiểu Kiến Trung Thang - ôn trung bổ hư:**
**4. Thập Táo Thang - trục thủy ẩm (phối để giảm độc):**
**5. Dưỡng huyết an thần, suy nhược sau ốm:**
Đại táo 10 quả, Long nhãn 15g, Hạt sen 20g, Kỷ tử 10g. Nấu chè hoặc sắc uống buổi tối giúp ngủ ngon.
**Đại Thanh Diệp** là vị thuốc có 2 nguồn dễ nhầm lẫn, cần phân biệt rõ khi dùng:
* **Tên chính thức:** Đại thanh diệp
* **Tên khác:** Tùng lam diệp, Lam diệp, Đại thanh, Bọ mẩy nam
* **Danh mục Bộ Y tế:** Đại thanh diệp *Isatis indigotia* Brassicaceae Lá
**Phân biệt 5 nguồn cùng tên Đại thanh diệp trong sách Trung Quốc:**
1. Cây Lộ biên thanh - *Clerodendron cyrtophyllum* Turcz. - chính là Bọ mẩy Việt Nam
2. Cây Liễu lam - *Polygonum tinctorium* Ait. - Nghể chàm
3. Cây Mã lam - *Baphicacanthus cusia* - Chàm mèo
4. Cây Tùng lam *Isatis tinctoria* L. - không thấy ở nước ta
5. Cây Thảo đại thanh *Isatis indigotica* Fort. - chưa phát hiện ở VN
* Alcaloid: isatin, indirubin, qingdainon
* Flavonoid, acid hữu cơ, polysaccharid, acid amin, nguyên tố vi lượng.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Tính vị chính phẩm: ** Vị cay, tính hàn. Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu ban
* Hạ sốt, chống viêm, giảm tính thấm thành mạch
* Tăng cường miễn dịch, tăng bạch cầu thực bào
* Lương huyết, ức chế kết tập tiểu cầu nhẹ do indirubin.
* **Bọ mẩy Việt Nam: ** Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc dùng riêng hay phối hợp
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Bệnh ôn nhiệt, sốt nóng mùa hè, thực nhiệt sốt cao nhức đầu tâm phiền khát nước:**
**2. Trẻ em sốt bại liệt, sốt viêm não, sốt phát ban, quai bị, sốt xuất huyết:**
Bọ mẩy, Kim ngân hoa, Thạch cao, Huyền sâm mỗi vị 20g sắc uống.
**3. Viêm họng, viêm amidan, quai bị sưng đau:**
**4. Lỵ trực trùng cấp, viêm đại tràng mạn:**
Lá và rễ Bọ mẩy tươi 15-30g nấu nước uống cách 4 giờ một lần.
**6. Cầm máu băng huyết, chảy máu chân răng:**
* **Tên thường dùng:** Tỏi, Đại toán, Hom kía, Co sluốn (Thái), Sluôn (Tày)
* **Tên khoa học:** *Allium sativum* L.
* **Họ:** Alliaceae, nay xếp vào Amaryllidaceae
** Củ - *Bulbus Allii sativi*. Dùng tươi, phơi khô, ngâm giấm, ngâm mật ong, chiết dầu, làm cao.
Củ tỏi chứa hàng trăm hợp chất lưu huỳnh:
* Flavonoid, saponin, polysaccharid, selen, germanium, vitamin B, C.
Vì allicin dễ bay hơi và bị phá hủy khi nấu kỹ nên lượng hoạt chất trong các dạng tỏi rất khác nhau.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng* **Tính vị:
** Vị cay, tính ấm, có độc nhẹ
* **Quy kinh:** Phế, Vị, Đại trường, Tỳ* **Công năng:
* Giảm mỡ máu, hạ huyết áp nhẹ, ức chế kết tập tiểu cầu làm loãng máu, ngăn cục máu đông
* Chống oxy hóa, tăng miễn dịch, hạ đường huyết nhẹ
* Dùng viên tỏi khô kéo dài có thể gây giảm đường huyết trong một số trường hợp.
* Người lớn khỏe mạnh: 1-2 tép tươi mỗi ngày khoảng 2-4g, dạng viên nang theo bao bì
* Đập dập để 10-15 phút cho tạo allicin rồi mới ăn hoặc trộn mật ong, sữa chua
* Dầu tỏi, tỏi đen ít kích ứng hơn.
7. Đơn thuốc, món thuốc kinh nghiệm
**1. Chữa viêm mũi dị ứng, hắt hơi khi gặp lạnh:**
Tỏi vài tép cắt lát đắp lòng bàn chân huyệt Dũng tuyền.
**2. Chảy máu cam do hư hỏa trẻ em:**
Tỏi giã nát rịt lòng bàn chân, nếu chảy mũi phải đắp chân trái và ngược lại.
**3. Tâm hàn thống, tức ngực khó thở khi gặp lạnh:**
Tỏi ngâm giấm ngày ăn 2-4 tép.
**4. Mỡ máu cao, tăng huyết áp, béo phì:**
Tỏi giã nhỏ hãm nước sôi chắt lấy nước nhỏ mũi vài lần/ngày cho cả nhà.
**6. Bụng đầy đau do ăn thịt cá khó tiêu:**
Ăn sống 1 vài nhánh tỏi khô hoặc tươi.
**7. Chữa mụn cơm do virus, rắn cắn, cước khí chân tay sưng đau gặp gió lạnh:**
**8. U xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến hỗ trợ:**
Dùng tỏi non làm gỏi, tỏi củ xào rau cải hoặc hoa lý ăn tuần vài lần.
* **Tên thường dùng:** Đạm đậu xị, Đậu sị
* **Tên khác:** Đạm đậu sị, đỗ đậu sị, hãm đậu sị
* **Tên khoa học:** *Semen Sojae praeparatum* - *Sojae praeparatum* L. - Fabaceae
* **Định nghĩa:** Đậu sị hay đạm đậu sị là đậu đen chế biến và phơi hay sấy khô
* **Hàm đậu xị:** Đậu xị muối, mặn
* **Đạm đậu xị;** Đậu xị nhạt, không muối, hay dùng làm thuốc hơn. Thường bào chế vào mùa hạ và thu.
2. Cách bào chế - Rất đặc biệt
Về căn bản là cho đậu đen nấu chín, lên một thứ mốc nhất định màu vàng rồi phơi khô, dùng làm thuốc.
**Cách Việt Nam thường dùng:**
**Phương pháp Dược điển Trung Quốc 1965:**
* Protein đã thủy phân thành acid amin, peptide
* Isoflavon genistein, daidzein
* Vitamin B2, B12 sinh ra trong quá trình lên men
* Enzym nattokinase-like, men *Bacillus*, *Aspergillus* tạo mốc vàng.
4. Tính vị, quy kinh - Công năng
** Vị hơi đắng, tính hàn. Có sách ghi vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, tính bình.
** Vào kinh Phế và Vị. Tài liệu cổ ghi vào hai kinh Phế và Vị
** Phát hãn giải biểu, trừ ôn dịch, điều hòa phần khí, giải biểu trừ phiền, thanh nhiệt sơ khởi
** Ngày dùng 12-16g. Thường dùng 12 đến 24g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc
* Cảm mạo phong nhiệt, thương hàn, đầu nhức, sốt không ra mồ hôi, sốt rét
* Trong người phiền muộn, hai chân lạnh nhức, ngực đầy trướng
* Còn dùng chữa lỵ, trẻ con lên sởi.
* Những người không phải phong hàn ngoại cảm không dùng được
* Không có ngoại cảm phong thì không nên dùng
* Người tỳ vị hư hàn tiêu chảy, không có biểu tà, không có phiền nhiệt thì kiêng
* Không dùng kéo dài liều cao khi đang tỳ hư, dễ đầy bụng.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Thông Xị Thang - chữa phong hàn ngoại cảm sốt không mồ hôi, nhức đầu, ngực bí:**
**2. Chi Tử Xị Thang - chữa sau sốt còn phiền, mất ngủ, ngực nóng:**
**3. Ngân Kiều Tán gia giảm - cảm phong nhiệt:**
**4. Chữa trẻ con lên sởi, mụn nhọt lở loét:**
**5. Mụn nhọt đinh độc sưng đau:**
Nấu đậu sị cho nhừ nát đắp vào nơi sưng đau, 3-4 lần thấy đỡ.
* **Tên thường dùng: ** Đạm trúc diệp, Trúc diệp
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu sâu cho loài chính phẩm cũ. Nghiên cứu hiện đại ghi:
* Flavonoid: orientin, isoorientin, vitexin
* Acid phenolic, saponin triterpen, polysaccharid
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* Sốt nóng, sốt âm ỉ, tâm phiền khát nước, miệng lưỡi lở
* Tiểu ít, nước tiểu đỏ đậm, tiểu buốt, viêm niệu đạo, phù thũng do thấp nhiệt
* Trẻ em sốt cao co giật, viêm tuyến nước bọt.
* Người không thấp nhiệt không dùng. Người dương suy âm thịnh tỳ hư đờm thấp ứ trệ không dùng.
* Phụ nữ có thai kiêng theo kinh nghiệm dân gian.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Chữa viêm niệu đạo, tiểu tiện đau buốt:**
**2. Trị sốt nóng âm ỉ, mắt mờ, mặt đỏ nhức đầu:**
Đạm trúc diệp 12g, Thanh hao 9g sắc uống - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược.
**3. Trị tiểu ít, nước tiểu đỏ đậm:**
Đạm trúc diệp 12g, Mộc thông 6g, Sinh địa 10g, Cam thảo 4g sắc uống.
**4. Trúc Diệp Thạch Cao Thang - thanh khí nhiệt, sinh tân:**
**5. Đạo Xích Tán gia giảm - tâm hỏa vượng, miệng lở, tiểu đỏ:**
Sinh địa 15g, Mộc thông 6g, Trúc diệp 10g, Cam thảo sao 4g. Sắc uống.
**6. Chữa phù thũng do tim - dùng Thài lài trắng cùng tên Đạm trúc diệp:**
Thài lài trắng 15g, Xích tiểu đậu đậu đỏ 50g, nước 300ml sắc còn 100ml chia 3 lần uống trong ngày.
**7. Ngộ độc thức ăn - bài phối hợp:**
Đạm trúc diệp, lá Thường sơn, lá Đơn răng cưa, lá Găng trắng mỗi vị 10g sắc uống.
* **Tên thường dùng:** Đan sâm
* Ngoài ra triterpen khung ursan, polysaccharid, vitamin E.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
**Bào chế theo Dược điển Việt Nam V và Thông tư 30:**
Vị thuốc Đan sâm là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm *Salvia miltiorrhiza* Bunge họ Bạc hà.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Thiên Vương Bổ Tâm Đan - suy nhược thiếu máu mất ngủ sau sinh:**
**2. Đau tức ngực đau nhói vùng tim - bệnh mạch vành:**
**3. Chóng mặt nhức đầu ù tai hoa mắt tim hồi hộp:**
**5. Viêm gan mạn đau vùng gan, xơ gan giai đoạn đầu:**
**6. Kinh nguyệt không đều, đau kinh bế kinh:**
**7. Viêm khớp cấp, viêm khớp kèm tổn thương tim:**
* **Tên thường dùng:** Đẳng sâm, Đảng sâm, Đẳng linh sâm
* **Các loài khác dùng cùng tên:**
- Xuyên đảng sâm: *Codonopsis tangshen*
- Đẳng sâm nam - Đảng sâm Java: *Codonopsis javanica*, *Campanumoea javanica* Blume
- Loài trồng ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay đa số là *C. pilosula* và *C. javanica*
* Saponin triterpen: codonopsaponin, codonopiloside
* Polysaccharid CPP, inulin, có tác dụng miễn dịch
* Alcaloid pyrrolidine, lobetyolin, tangshenoside, polyacetylen
* Tinh dầu, phytosterol, acid amin, nguyên tố vi lượng.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* Ghi khác: vị ngọt tính bình, quy kinh Tỳ, Phế. Có tài liệu ghi tính hơi ôn.
Vì vậy Đẳng sâm còn được gọi là nhân sâm của mọi nhà. Liều dùng thông thường 9-12g sắc uống.
* Tỳ vị hư nhược ăn kém đầy bụng đại tiện lỏng mệt mỏi sụt cân
* Phế hư ho suyễn khí ngắn nói hụt hơi
* Khí huyết lưỡng hư sắc mặt vàng nhạt chóng mặt tim hồi hộp sau mất máu, hậu sản, sau ốm lâu
* Khát nước do tân dịch hư, đái tháo đường thể khí âm lưỡng hư
* Suy nhược cơ thể dùng thay Nhân sâm trong các bài Tứ quân tử thang, Bát trân, Thập toàn đại bổ.
* Người có thực hỏa: người đang sốt cao viêm nhiễm cấp tính nặng nên hạn chế dùng vị bổ như đẳng sâm
* Không dùng cho người thực tà nội nhiệt.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Tứ Quân Tử Thang - bổ khí kiện tỳ cơ bản:**
Đẳng sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống trị tỳ hư ăn kém mệt mỏi.
**2. Bát Trân Thang - khí huyết lưỡng hư:**
**3. Chữa tỳ vị hư nhược đại tiện lỏng, thể trạng mệt mỏi:**
Đẳng sâm 15g, Hoài sơn 15g, Ý dĩ 12g, Bạch truật 10g, Trần bì 6g, Mộc hương 6g. Sắc uống.
**4. Bổ phế khí, ho suyễn lâu ngày:**
Đẳng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Ngũ vị tử 6g, Mạch môn 10g, Tang bạch bì 10g.
**5. Suy nhược sau ốm, ra mồ hôi trộm:**
Đẳng sâm 15g, Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 10g, Phù tiểu mạch 20g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 6g. Sắc uống.
**6. Trà dưỡng sinh đơn giản:**
* **Tên thường dùng:** Đào nhân, Nhân hạt đào
* Dầu béo 40-50%: olein, linolein
* Protein, emulsin, vitamin B17, flavonoid, acid hữu cơ.
* Lá vò có mùi hạnh nhân do amygdalin.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
- Trung Dược Học: vị đắng ngọt tính bình
- Lâm Sàng Thường Dụng: vị cay ngọt tính bình
**Công năng:** Phá huyết hành ứ, nhuận táo hoạt tràng, chỉ khái bình suyễn, tiêu thũng.
* Nhuận tràng do dầu béo làm trơn ruột
* Giảm ho: nước sắc đào nhân giảm ho rõ rệt do HCN liều nhỏ ức chế trung tâm ho
* Glycosid trong đào nhân có tác dụng ức chế tế bào ung thư có chọn lọc trong nghiên cứu in vitro
* **Đào nhân sống:** Dùng sống phá ứ mạnh
* **Sao cháy:** sao đen tồn tính dùng cầm máu, chỉ ho suyễn
* **Dùng ngoài:** Giã nát nhân hạt để đắp lên vết bầm tím hoặc mụn nhọt giúp tiêu sưng.
Liều an toàn 6-12g/ngày sắc uống. Có nơi dùng 4,5-9g. Quả tươi 2-6 quả.
* Người không có huyết ứ, huyết hư, phụ nữ có thai cấm dùng
* Không nấu ăn với thịt ba ba, rùa theo kinh nghiệm.
* Người tiêu chảy do tỳ hư, âm hư hỏa vượng không có ứ trệ không nên dùng kéo dài.
7. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Huyết Phủ Trục Ứ Thang - đau đầu do huyết ứ, ngực đau nhói:**
**2. Sinh Hóa Thang - hậu sản ứ huyết đau bụng, ra máu xấu:**
**3. Đào Nhân Thừa Khí Thang - táo bón do nhiệt kết huyết ứ, bụng dưới cứng đau:**
Đào nhân 12g, Đại hoàng 10g, Quế chi 6g, Mang tiêu 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống.
**4. Trị bế kinh, đau bụng kinh do huyết ứ:**
**5. Cháo Đào nhân nhuận tràng - táo bón ở người già, huyết ứ:**
Đào nhân 50g, gạo tẻ 60g nấu cháo ăn sáng và tối.
**6. Chữa ho suyễn, táo bón kèm ho:**
**7. Tan bầm tím do chấn thương:**
Đào nhân, Đương quy, Xích thược, Tô mộc mỗi vị 12g sắc uống, ngoài giã nát Đào nhân đắp chỗ bầm.
* **Tên thường dùng:** Đăng tâm thảo
* Triterpen: juncosid, effusol, dehydroeffusol
* Phenanthren, flavonoid luteolin
* Sterol, polysaccharid, chất nhầy.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Công năng:** Thanh tâm hỏa, lợi tiểu tiện. Thanh tâm hỏa lợi niệu
* **Đăng tâm thảo:** Trừ bỏ tạp chất cắt đoạn
Bảo quản để nơi khô, kín tránh nắng.
* Người thể hư trúng hàn tiểu tiện không kìm được không nên dùng
* Người tỳ vị hư hàn, tiểu nhiều lần, di tinh, hạ nguyên hư lạnh kiêng.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Đạo Xích Tán - tâm hỏa vượng, miệng lưỡi lở, tiểu đỏ buốt, trẻ em khóc đêm:**
**2. Chữa tâm phiền mất ngủ, hồi hộp:**
**3. Chữa tiểu ít, tiểu buốt do thấp nhiệt, viêm đường tiết niệu:**
Đăng tâm thảo 3g, Xa tiền tử 12g, Biển súc 10g, Hoạt thạch 15g, Cam thảo 6g. Sắc uống.
**4. Chữa viêm họng, lở miệng lưỡi, sốt khát:**
**5. Chữa phù thũng, tiểu ít:**
Đăng tâm thảo 2g, Phục linh bì 12g, Trạch tả 10g, Bạch truật 10g, Trần bì 6g.
**6. An thần cho trẻ em - bài Ngũ Linh Tán gia giảm:**
Đăng tâm thảo 1,5g, Liên kiều 6g, Bạch linh 6g, Trư linh 6g, Trạch tả 6g, Quế chi 3g.
* **Tên thường dùng:** Địa cốt bì, Đại cốt bì
* Alcaloid: kukoamine A và B có tác dụng hạ huyết áp, betaine
* Phenol và acid hữu cơ: acid linoleic, melissic, cinnamic
* Sterol: beta-sitosterol, daucosterol, saponin, peptid lyciumamide, vitamin B1, C, nhiều vi lượng.
* Thành phần có chứa nhiều saponin, alcaloid cùng nhiều hoạt chất khác.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Quy kinh: ** Vào Phế, Can, Thận. Ghi khác vào Phế Can Thận và Tam tiêu.
Chuyên trị chứng âm hư phát sốt nóng hâm hấp trong xương cốt chưng ra mồ hôi trộm đạo hãn.
* Phụ nữ mang thai cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ
* Người không có nhiệt hay tỳ vị hư hàn không dùng.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Thanh Cốt Tán / Địa Cốt Bì Thang - trị nóng trong xương, ốm lâu cáu gắt, lao phổi cốt chưng:**
**2. Tả Bạch Tán - ho do phế nhiệt, hen suyễn ho ra máu:**
**3. Trị tiểu ra máu, huyết lâm do nhiệt kết bàng quang:**
**4. Trị đái tháo đường, khát nước, tiểu nhiều - tiêu khát:**
Bài 1: Địa cốt bì 500g, Râu ngô 500g chia 8 ngày sắc uống.
**5. Trị tăng huyết áp, đau đầu chóng mặt do Can hỏa:**
Địa cốt bì 12-15g sắc với 200ml nước uống trong ngày.
**7. Cháo Địa cốt bì - dưỡng sinh cho người ho lâu, tiểu đường gầy yếu:**
* **Tên thường dùng: ** Địa du
* **Tên khác:** Ngọc chi, Ngọc đậu, Toan cháo đầu, Thổ du, Sơn táo thảo.
* Tannin thủy phân 16-25%: sanguiin, gallotannin - cầm máu, se niêm mạc
* Saponin triterpen: ziyuglycosid I, II - kháng viêm, chống ung thư
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Quy kinh: ** Vào Can, Đại trường, Vị. Có sách ghi vào Can, Thận, Đại trường.
* **Địa du sao đen: ** Sao tồn tính.
Đặc điểm cảm quan phiến: màu xám thể chất giòn dễ gãy mùi nhẹ.
* Không dùng chung với các thuốc chứa alcaloid kiềm mạnh dễ kết tủa tannin.
* Vị chua chát nhiều tannin nên uống xa bữa ăn.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Cầm máu tiêu hóa, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu do huyết nhiệt:**
Địa du 12g, Trắc bá diệp sao đen 12g, Hòe hoa sao 10g, Bạch mao căn 15g. Sắc uống.
**2. Lỵ ra máu, viêm đại tràng chảy máu, trĩ ra máu:**
**3. Băng huyết, kinh nguyệt ra nhiều do huyết nhiệt:**
Địa du 12g, Hoàng cầm 10g, A giao châu 10g, Bạch thược 12g, Sinh địa 15g. Sắc uống.
**4. Bỏng nước sôi, bỏng lửa, loét lâu liền, eczema rỉ nước:**
**5. Trĩ nội ra máu, sa trực tràng:**
Địa du 20g, Hòe giác 15g, Kinh giới sao đen 10g, Chỉ xác 8g. Sắc uống, kết hợp ngâm rửa.
**6. Bạch đới khí hư, tắc sữa:**
* **Tên thường dùng: ** Địa long, Giun đất
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
**Theo kinh nghiệm Việt Nam:**
* Người tỳ vị hư nhược không có thực nhiệt không dùng
* Lưu ý không phải thực nhiệt không dùng được vị thuốc này
* Chưa có đầy đủ thông tin về dùng trong mang thai cho con bú cần tham khảo bác sĩ.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Thanh nhiệt cắt cơn kinh giật, sốt cao co giật:**
**2. Thanh phế cắt cơn suyễn, ho gà, hen phế quản do hỏa nhiệt:**
**3. Hoạt lạc giảm đau, thấp nhiệt trở lạc đau khớp sưng nóng đỏ tiểu vàng ít:**
**4. Lợi niệu thông lâm, bí đái do thấp nhiệt sỏi:**
**6. Chữa liệt nửa người, viêm tắc tĩnh mạch - kinh nghiệm Nguyễn An Đinh:**
**7. Dùng ngoài lở vành tai, chốc lở trẻ em:**
* **Tên thường dùng: ** Địa phu tử
* **Tên khác: ** Phù tử thái, Hạt Địa phu
* **Danh pháp chính thức theo BHYT: ** Địa phu tử B *Fructus Kochiae* *Kochia scoparia* L.
Thu hái mùa thu khi quả chín phơi khô, đập tách khỏi cành loại bỏ tạp.
* Saponin triterpen: momordin Ic, kochianosid, scoparianosid A, B, C
* Flavonoid: quercetin, rutin, isorhamnetin
* Alcaloid, acid oleanolic, tinh dầu, acid béo.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Quy kinh: ** Vào kinh Thận, Bàng quang. Có sách ghi vào Thận, Tiểu trường.
* **Công năng: ** Thanh nhiệt lợi thấp, khu phong chỉ ngứa, lợi niệu thông lâm.
* **Bảo quản: ** Nơi khô kín tránh ẩm mọt.
* Không dùng liều quá cao kéo dài đơn độc vì tính hàn lợi thấp dễ hao tân dịch.
* Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng liều cao lợi thấp.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Trị viêm da, eczema, mày đay ngứa toàn thân do phong nhiệt thấp:**
**2. Trị âm hộ ngứa, khí hư vàng do thấp nhiệt:**
**3. Trị tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục do thấp nhiệt bàng quang:**
Địa phu tử 12g, Xa tiền tử 15g, Hoạt thạch 15g, Mộc thông 8g, Cù mạch 10g. Sắc uống.
**4. Trị ghẻ lở, chàm, lở ngứa rỉ nước:**
**5. Trị phong chẩn, mẩn ngứa tái phát khi gặp gió lạnh - nóng:**
**6. Trị tiêu khát kèm ngứa da do thấp nhiệt - kinh nghiệm:**
Địa phu tử 10g, Sinh địa 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 10g, Thương truật 10g.
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* Kỵ với Uất kim - theo Thập bát phản.
6. Đơn thuốc, bài thuốc kinh nghiệm
**1. Ôn trung giáng nghịch, trị nôn nấc, ợ hơi do vị hàn - Đinh hương Thù du thang:**
Đinh hương 3g, Ngô thù du 6g, Nhân sâm 8g, Sinh khương 10g. Sắc uống ấm.
**2. Trị sáng ăn tối ói, ợ chua lạnh bụng:**
**3. Trị tiêu chảy, đau bụng lạnh do tỳ vị hư hàn:**
Đinh hương 2g, Bạch truật 12g, Can khương 6g, Nhục quế 4g sắc uống.
**4. Trị đau răng sâu, hôi miệng:**
**5. Viêm loét dạ dày tá tràng thể hư hàn:**
**6. Bổ thận trợ dương, liệt dương, chân tay lạnh:**
**7. Trà đinh hương kích tiêu, phòng cảm lạnh:**
3-4 nụ đinh hương hãm nước sôi 10 phút thêm gừng mật ong uống ấm.
**A. Đình Lịch Tử chính thống trong Đông y - dùng uống trị hen, phù, tràn dịch:**
Cả hai đều gọi chung Đình lịch tử, Dược điển ghi chung là Đình lịch tử.
**B. Hạt Đình lịch dân gian hay dùng đắp mặt - Ngũ hoa tử - dùng ngoài:**
Bạn làm thuốc thang sắc uống thì dùng loại A, làm mặt nạ hút mủ thì dùng loại B.
Dưới đây chi tiết loại **A - Đình Lịch Tử chính thống**, và ghi chú loại B ở cuối.
2. Đặc điểm - Thu hái - Bào chế
Thu hái mùa hè khi quả chín, cắt cả cây phơi khô, đập lấy hạt, loại tạp.
**Cách bào chế theo Thông tư 30/2017:**
* Đình lịch tử sao giấm: Tẩm giấm sao để tăng giáng khí hành thủy.
* **Nam Đình lịch - Lepidium:** Alcaloid lepidin, dầu béo, mucilage chất nhầy, sinapin, sterol.
4. Tính vị - Quy kinh - Tác dụng
* **Tính vị: ** Vị cay đắng, tính đại hàn, có độc nhẹ theo cổ nhân. Sách ghi vị cay đắng tính hàn.
* **Quy kinh: ** Vào Phế, Bàng quang, Đại trường.
* **Công năng YHCT: ** Tả phế bình suyễn, lợi thủy tiêu thũng, tả hạ trục đàm ẩm.
- Hô hấp: Long đờm, giãn phế quản nhẹ, giảm ho suyễn do đàm ẩm ứ phế.
- Lợi niệu: Tăng thải Na+, Cl- qua thận, giảm phù.
* Phế ung, đàm ẩm壅phế: Ho suyễn ngực đầy tức, đờm nhiều, nằm không được, mặt phù.
* Phù thũng toàn thân, ngực bụng tích nước - tràn dịch màng phổi, màng bụng, suy tim phù, tiểu ít.
7. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đình Lịch Tử
**1. Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang - trị phế ung ho suyễn không nằm được, phù mặt:**
**2. Tam tử dưỡng thân thang gia giảm - đàm nhiều suyễn:**
**3. Trị tràn dịch màng phổi, suy tim phù, tiểu ít:**
**4. Trị ho gà, ho ra máu do nhiệt:**
**5. Mặt nạ ngũ hoa hút mủ - dùng ngoài:**
* **Tên thường dùng: ** Đỗ trọng
* **Tên khác: ** Tư trọng, Tư tiên, Mộc miên
* Lignan: pinoresinol diglucosid là hoạt chất chính hạ áp, bổ thận
* Iridoid: aucubin, geniposidic acid
* Flavonoid, acid chlorogenic, polysaccharid, kali, kẽm.
3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng
- Từ năm 1951 Liên Xô cũ đã công nhận đỗ trọng là vị thuốc chính thức để điều trị cao huyết áp
- Chống loãng xương, bảo vệ thận, an thai.
* Đỗ trọng sao: Giảm hàn, tăng bổ
* Đỗ trọng sao muối / tẩm rượu muối: Dẫn vào Thận, mạnh gân cốt, an thai
* Đỗ trọng sao đen: Cầm máu, chỉ đới
* Không dùng quá liều cao kéo dài dễ gây chóng mặt do hạ áp.
6. Đơn thuốc - Bài thuốc - Món ăn có Đỗ trọng
**1. Trị đau lưng mỏi gối, chân tay yếu, phong thấp - bài gốc:**
**2. Hạ huyết áp, giảm mỡ máu - Trà Đỗ trọng:**
**3. An thai, phòng sảy thai quen dạ, động thai đau bụng:**
**4. Trị thận hư liệt dương, di tinh:**
Tán nhỏ đỗ trọng và mẫu lệ uống với rượu hoặc nước ấm mỗi lần một thìa.
**6. Bổ dưỡng cho người già - cháo Đỗ trọng:**
Đỗ trọng 15g sắc lấy nước, nấu cháo với gạo nếp 60g, thêm thịt dê hoặc thận heo - bổ thận mạnh lưng.
* **Tên thường dùng: ** Độc hoạt
* **Tên khác: ** Xuyên độc hoạt, Ngưu vĩ độc hoạt, Mao đương quy, Đương quy lông
* **Các loại Độc hoạt trên thị trường cần phân biệt:**
- **Hương Độc hoạt** chính phẩm *Angelica pubescens* Maxim - rễ mao đương quy
3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng dược lý
* **Dạng: ** Thái phiến sấy khô, thuốc sắc hoặc ngâm rượu.
* Người âm hư hỏa vượng đau đầu do huyết hư không phải phong hàn thấp thì kiêng.
* Không dùng quá liều kéo dài gây tê lưỡi, chóng mặt do coumarin.
6. Đơn thuốc - Bài thuốc kinh nghiệm
**2. Độc Hoạt Thang chữa các khớp xương đau nhức - BV YHCT TP.HCM:**
**3. Trị khớp viêm do phong thấp, lưng đùi đau nhức tay chân co rút:**
**4. Trị cảm mạo phong hàn, đầu đau, cơ thể đau, táo bón:**
Độc hoạt 8g, Ma hoàng 4g, Xuyên khung 3,2g, Đại hoàng 8g, Cam thảo 4g, Sinh khương 4g sắc uống.
**5. Rượu Độc hoạt trừ thấp:**
* **Tên thường dùng: ** Đồng quỳ tử, Đông quỳ tử, Quỳ tử
* **Tên khác: ** Lộ quỳ, Quỳ tử, Hoạt thái, Hoạt quỳ tử, Kỳ thái tử
* **Tên dược: ** *Semen Malvae Verticillatae*, *Fructus Malvae*
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Quy kinh: ** Đại tràng, Tiểu tràng, Bàng quang, Vú.
* **Dạng dùng: ** Sắc uống, tán bột, làm rau ăn ngọn non, giã đắp ngoài, đốt tồn tính.
5. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đồng Quỳ Tử
**1. Chữa phù nề khi mang thai kèm bí tiểu - Quỳ Tử Phục Linh Tán - kinh điển:**
**2. Chữa bí tiểu, tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt:**
**3. Chữa sỏi đường tiểu, tiểu buốt:**
**4. Chữa tắc sữa, ít sữa sau sinh:**
**5. Chữa sót nhau thai, băng huyết sau sinh:**
**6. Chữa mụn nhọt trên mặt:**
* **Tên thường dùng: ** Đông trùng hạ thảo
* **Adenosine** liên quan chuyển hóa năng lượng cấp tế bào, giãn mạch, bảo vệ tim
* **Mannitol cordycepic acid, ergosterol, protein, 18 acid amin, kẽm sắt canxi mangan**
3. Tính vị, quy kinh - Công năng
* **Công năng: ** Bổ phế ích thận, bổ tinh ích khí, chỉ huyết hóa đàm, an thần.
- Hô hấp: Giảm ho hen phế hư, hỗ trợ COPD
- Thận - nội tiết: Cải thiện suy thận mạn, tăng testosterone, giảm di tinh liệt dương
- Miễn dịch, chống oxy hóa, hỗ trợ ức chế tế bào ung thư nhờ cordycepin, chống mệt mỏi.
* Nuôi trồng: Thu hoạch quả thể, sấy thăng hoa giữ cordycepin.
* Dạng bột, viên: Theo nhãn thường 1 viên nang cứng ngày sau ăn
* Hầm ăn: Hầm gà ác, chim bồ câu, ba ba.
6. Đơn thuốc - Bài thuốc - Cách dùng phổ biến
**1. Bổ phế thận, trị ho hen phế thận lưỡng hư, đau lưng mỏi gối:**
Đông trùng hạ thảo 6g, Nhân sâm 6g, Nhung hươu 3g tán bột uống hoặc hầm gà ác.
**2. Tráng dương, liệt dương di tinh do thận hư - Rượu trùng thảo:**
**3. Suy nhược sau ốm, trẻ chậm lớn, suy tim hỗ trợ:**
Đông trùng 3g, Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 15g hầm với gà ác 1 con, ăn tuần 1-2 lần.
**4. Hỗ trợ suy thận mạn, tiểu đêm nhiều:**
**5. Trà dưỡng sinh hàng ngày nuôi trồng *Cordyceps militaris*:**
Nhộng trùng thảo khô 2-3g, Kỷ tử 10g, Táo đỏ 3 quả hãm nước sôi uống.
**6. Viên nang Ningxinbao trong nghiên cứu rối loạn nhịp:**
Dùng theo chỉ định bác sĩ, không tự ý thay thuốc tim mạch.
* **Tên thường dùng; ** Đảm phàn, Đởm phàn, Đàm phàn, Thạch phàn
Đảm phàn dùng từ lâu trong Đông y có ghi trong Thần Nông Bản Thảo bộ sách cổ nhất Trung Quốc.
2. Thành phần hóa học - Cách nhận biết
* Chủ yếu CuSO4.5H2O > 98% khi tinh chế, lẫn FeSO4, Zn.
* Hòa tan trong nước cho màu xanh lam, cho NaOH cho tủa xanh, đốt mất nước thành bột trắng.
* Nông nghiệp dùng đảm phàn khô và tinh khiết làm thuốc sát trùng diệt sâu bọ nấm mốc hại mùa màng.
3. Tính vị, quy kinh - Tác dụng
* **Công năng: ** Thổ phong đàm, giải độc, sát trùng, liễm sang, táo thấp, ăn mòn thịt thừa.
- Gây nôn mạnh do kích thích niêm mạc dạ dày và trung tâm nôn.
- Sát khuẩn, diệt nấm, làm se niêm mạc, ăn mòn tổ chức hoại tử.
* Đảm phàn sống: Dùng trực tiếp tán bột - sát trùng mạnh, gây nôn mạnh.
* **Dùng ngoài: ** Tán bột rắc, hòa nước 0,5-2% rửa, chấm.
Tuyệt đối không dùng kéo dài, không dùng liều cao tích lũy đồng gây suy gan thận.
* Bảo quản kín, tránh ẩm, để xa tầm tay, ghi rõ thuốc độc.
6. Đơn thuốc - Bài thuốc có Đảm phàn - chủ yếu dùng ngoài
**1. Chữa hắc lào, lang ben:**
Đảm phàn mẫu lệ hai phần bằng nhau tán nhỏ lấy bột này xát vào nơi hắc lào lang ben.
**3. Chữa mồm lưỡi lở cam miệng:**
**4. Chữa họng sưng tắc không nói được do phong đàm - dùng gây nôn cổ phương:**
**5. Chữa mũi mọc thịt, polyp mũi:**
Đảm phàn phi, sa thạch, băng phiến lượng bằng nhau tán bột thổi mũi rất ít, ngày 1 lần.
**6. Sát trùng ruộng vườn - không phải y dụng nhưng cổ ghi:**
Hòa 1% CuSO4 phun diệt nấm mốc.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét