VĂN CÁP
1. Định danh
Tên chính: Văn Cáp, Hải cáp xác, Cáp xác
2. Thành phần hóa học
Thành phần hoá học: Calci cacbonat...
3. Tính vị - Quy kinh
- Theo tài liệu gốc: Tính vị: vị mặn, tính bình. Vào kinh Phế và Thận
- Theo kinh nghiệm lâm sàng Việt Nam: Vị mặn, tính hàn; vào kinh phế và thận. Tài liệu khác ghi: Vị mặn, tính bình. Vào hai kinh phế và thận.
Hai cách ghi hàn/bình đều gặp, do mức độ nung khác nhau.
4. Tác dụng
Đông y: Thanh nhiệt, lợi thấp, tán uất kết và.
- Trung hòa acid dịch vị - antacid, bảo vệ niêm mạc dạ dày
- Bổ sung canxi trong thiếu canxi, còi xương, loãng xương
- Gắn phosphat trong suy thận
- Chất độn, chất làm săn se, cầm máu cơ học trong các bột rắc vết thương
5. Chủ trị - Liều dùng
6. Kiêng kỵ
7. Cách bào chế - chế biến
Mục đích: Làm sao tán được thành bột gọi là Cáp phấn.
- Rửa cọ sạch văn cáp, để ráo, cho vào nồi đất nóng rang độ một giờ nó sẽ trở thành trắng, bóp thấy bở ra là được, sau đó tán bột mịn.
- Rửa cọ sạch, để ráo cho vào nồi đất, trét kín nung chín, khi thấy đã trắng và bở ra là được, nếu thấy còn xanh thì là còn sống. Để nguội tán bột mịn.
- Dùng ít có thể để trên mặt ngói hoặc miếng tôn, nung trắng ra tán. Hoặc trải lên than hồng đốt đến bở.
Bảo quản trong lọ kín, tránh acid.
8. Các bài thuốc có Văn Cáp
Trích từ Trung tâm Kế thừa Ứng dụng YHCT:
d. Ho hen ra máu
Văn cáp 12g, thanh đại 12g, nghiền bột. Ngày 3 lần, mỗi lần 12g.
Viễn Chí là vị thuốc an thần - khai khiếu - trừ đờm rất hay dùng.
1. Định danh
2. Thu hái - Bào chế
- Viễn chí sinh: bỏ lõi, để sống - tác dụng khử đờm, khai khiếu mạnh nhất.
- Chích viễn chí: Dùng viễn chí vào nước sắc cam thảo, cứ 5kg viễn chí dùng 100g cam thảo. Sau đó tiếp tục đun sôi để viễn chí hút hết nước, đổ ra để khô là dùng được. Cách này cũng được ghi: Dùng Viễn chí vào nước sắc Cam thảo, cứ 5kg Viễn chí dùng 100g Cam thảo.
- Chích mật: chích mật để giảm tính mạnh, giảm kích ứng dạ dày và tăng tác dụng an thần.
- Sao vàng: Bỏ lõi gỗ bên trong và sao vàng lên, để dùng dần. null
Trước khi dùng cần phải bỏ phần lõi trong rễ. null
3. Thành phần hóa học
4. Tính vị - Quy kinh
- Tính vị: Vị đắng, hơi cay, tính ôn và không có độc. Mô tả khác: vị đắng, hắc, hơi cay the, có tính hơi ấm, tính vị đắng, tính ôn. null
- Quy kinh: Qui vào kinh Tỳ, Can, Thận, Tâm. Sách khác nhấn mạnh Quy kinh vào 2 kinh Tâm và Thận. Thường quy Tâm - Thận - Phế. null
5. Tác dụng
- Năm 1952, tạp chí Trung Hoa Y dược công nhận: Viễn chí có tác dụng trừ đờm rất tốt do có senegin. Uống liều thích hợp sẽ kích thích niêm mạc ở cổ họng làm tăng bài tiết niêm dịch ở khí phế quản, do đó trừ đờm, giảm ho. null
- Tăng tiết dịch phế quản nhằm giảm ho và hóa đờm. null
- Tác dụng kích thích tử cung – kể cả có mang thai hay không, Cao lỏng làm tăng co bóp tử cung trên chuột.
- Hoạt chất saponin có khả năng gây buồn nôn do kích thích dạ dày. null
- Cồn chiết xuất ức chế trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao, thương hàn và gram dương.
- Có tác dụng hạ áp, tán huyết, chống co giật và gây buồn ngủ.
6. Liều dùng - Kiêng kỵ
Liều dùng: Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 4 – 10g, sách khác khuyên liều sắc 3 đến 6g/ngày.
- Tránh sử dụng viễn chí chung với tề tào, lê lô và trân châu.
- Không nên sử dụng cho người có thực hỏa. Nếu dùng phải phối hợp với hoàng liên. Không dùng cho người âm hư hỏa vượng.
- Tránh sử dụng cho người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, vì gây buồn nôn.
- Không dùng cho thai phụ vì kích thích co bóp tử cung.
- Viễn chí sống kích ứng mạnh, người tỳ vị hư yếu nên dùng chích chế.
7. Bài thuốc kinh điển có Viễn Chí
5. Sốt cao co giật trẻ em
Sinh địa 8g, thiên trúc hoàng 8g, viễn chí 8g và câu đằng 8g sắc uống.
Vương Bất Lưu Hành là vị thuốc rất dễ nhầm ở Việt Nam, phải phân biệt 2 loại:
- Tên La tinh: Vaccaria segtalis [Saponaria sagetalis; Vacaria pyramidata] null
- Tên khác: Bất lưu hành, Tiễn kim hoa, Kim tiễn đao thảo, Mạch lam tử
- Họ: Thạch trúc - Caryophyllaceae
- Dược liệu: Semen Vaccariae - Cowherb Seed
Dưới đây nói về chính phẩm Vaccaria - Vương Bất Lưu Hành thực thụ.
1. Thu hái - Bào chế
- Phân bố: Ngoài Hoa Nam ra, các vùng Trung Quốc đều có phân bố.
- Thu hoạch: Tháng 4, 5 lúc lúa mạch chín thu hoạch, cắt toàn thảo, phơi khô khiến quả tự nứt, đánh hạt rơi, bỏ tạp chất phơi khô.
- Bào chế chính phẩm: Sảy sạch tạp chất, bỏ vào nồi, dùng lửa nhỏ sao đến nổ nứt ra 6, 7 phần lấy ra, để nguội. Dùng sống thì hoạt huyết mạnh, sao thì giảm hăng, dễ tán bột.
2. Thành phần hóa học
- YHCT ghi: Hàm chứa 4 loại vac- segoside A, B, C, D; còn hàm chứa flavonoid, như vaccarin, isosaponarin; ngoài ra còn hàm chứa phytin, phospholipid, stigmasterol.
- Phân tích mới: Vương bất lưu hành chứa các chất saponin, alcaloid, coumarin, các chất dầu và chất albumin. https://luongyquan.blogspot.com
3. Tính vị - Quy kinh
- Trung dược học: Đắng, bình. Bản kinh: Vị đắng, bình. https://luongyquan.blogspot.com
- Bộ Y tế Việt Nam tóm tắt: Theo Đông y, vương bất lưu hành vị đắng, tính bình. Quy vào kinh can, thận, với công năng hoạt huyết thông kinh, lợi sữa, tiêu phù.
- Quy kinh chi tiết: Trung dược học: Vào kinh Can, Vị. Cương mục: Dương Minh, xung, nhâm. Lôi Công: Vào 2 kinh Tâm, Can.
4. Tác dụng - YHHD
- Thực nghiệm trên súc vật: Nước sắc bỏ kali có tác dụng hưng phấn cổ tử cung rõ rệt, cồn ngâm kiệt tác dụng còn mạnh hơn.
- Thuốc sắc đối với chuột có tác dụng chống cấy ghép, chống mang thai sớm. Dịch chiết nước và ether có tác dụng chống ung thư.
- Vaccarin làm co mạch, hạ huyết áp nhẹ, tăng tiết sữa do tăng prolactin.
5. Liều dùng - Kiêng kỵ
- Liều: Liều dùng từ 4,5 - 9g theo Bộ Y tế. Sách cổ ghi Sắc uống, 5 ~ 10g. Dùng ngoài lượng thích hợp.
- Kiêng kỵ: Bản thảo kinh sơ: Đàn bà có thai chớ uống. Bản thảo hối ngôn: Bệnh thất huyết, bệnh băng lậu đều nên kỵ. Không dùng khi không có ứ trệ, đang ra huyết nhiều.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét