Bài Thuốc Vị Thuốc Vần - V


VĂN CÁP


Văn Cáp là vị thuốc vỏ sò biển, hay bị nhầm với Ngũ Bội Tử cũng có tên cổ là Văn Cáp. Trong Đông y chính thống hiện nay:

1. Định danh

Tên chính: Văn Cáp, Hải cáp xác, Cáp xác

Tên khoa học: Meretrix meretrix L. hoặc Meretrix lusoria Gmelin, tên cũ Meratrix meretrix lusoria Gmalin
Họ: Hến - Veneridae 

Loài này là Ngao mật, một loại ngao trong họ Veneridae, được khai thác lấy thịt, vỏ để làm đồ trang trí và được dùng trong Đông y. 

Bộ phận dùng: Vỏ. Vỏ hình quạt, ngoài vỏ có văn hoa, trong vỏ trắng, rắn chắc là tốt; mềm, bở, mục là xấu. Bột vỏ nung gọi là Cáp phấn. 

Lưu ý phân biệt: Ngũ bội tử cũng có tên khác là Văn cáp; Galla sinensis. Đó là tổ của sâu Ngũ bội tử Schlechtendalia chinensis trên cây Muối, hoàn toàn khác Văn Cáp vỏ ngao. 

2. Thành phần hóa học

Thành phần hoá học: Calci cacbonat... 

Tài liệu Việt Nam ghi: về thành phần hóa học, văn cáp chủ yếu là canxi cacbonat, chiếm 90-95% dưới dạng CaCO3, còn lại là canxi phosphat, chitin, các muối magie, silic và vết nguyên tố vi lượng. 

3. Tính vị - Quy kinh

Hai cách ghi hàn/bình đều gặp, do mức độ nung khác nhau.

4. Tác dụng

Đông y: Thanh nhiệt, lợi thấp, tán uất kết và. 

Y học hiện đại - YHHD:
Từ thành phần CaCO3, Văn Cáp được hiểu như một dạng calcium carbonate tự nhiên:

5. Chủ trị - Liều dùng

Chủ trị: Trị ho hen, tràng nhạc, đờm kết, tiểu tiện ít, ngực hông đau, băng huyết, bạch đới hạ. Tài liệu khác ghi tắt: Trị ho hen, tràng nhạc, tiểu tiện ít, ngực hông đau, băng huyết, bạch đới. 

Liều dùng: Liều dùng: 4 - 12g. Thường dùng dưới dạng thuốc bột, hoàn tán. Thuốc sắc thì cho Cáp phấn vào sau. 

6. Kiêng kỵ

Kiêng kỵ: Tỳ Vị hư hàn không nên dùng. Nhắc lại: Tỳ vị hư hàn không nên dùng. Người tì vị hư hàn uống phải cẩn thận. 

Vì bản chất mặn, hàn, nhiều canxi, người dạ dày lạnh, tiêu chảy do hư hàn, thận hư không thấp nhiệt thì tránh.

7. Cách bào chế - chế biến

Mục đích: Làm sao tán được thành bột gọi là Cáp phấn.

Theo Trung Y: Lấy được nước cọc rào nấu 50 phút, lại tẩm nước Kỷ tử cho đều, đồ một lúc, tán bột dùng. 

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

  1. Rửa cọ sạch văn cáp, để ráo, cho vào nồi đất nóng rang độ một giờ nó sẽ trở thành trắng, bóp thấy bở ra là được, sau đó tán bột mịn. 
  2. Rửa cọ sạch, để ráo cho vào nồi đất, trét kín nung chín, khi thấy đã trắng và bở ra là được, nếu thấy còn xanh thì là còn sống. Để nguội tán bột mịn.
  3. Dùng ít có thể để trên mặt ngói hoặc miếng tôn, nung trắng ra tán. Hoặc trải lên than hồng đốt đến bở.

Cách dùng khi sắc: Thuốc đã sắc được, lấy cáp phấn cho vào đánh mạnh, để lắng chắt lấy nước thuốc, bỏ cặn.

Bảo quản trong lọ kín, tránh acid.

8. Các bài thuốc có Văn Cáp

Trích từ Trung tâm Kế thừa Ứng dụng YHCT:

a. Lợi niệu tiêu thũng, thủy thũng do thấp nhiệt, tiểu tiện không lợi
Văn cáp 8g, mộc thông 8g, trư linh 8g, trạch tả 8g, đăng tâm thảo 4g, hoạt thạch 12g, đông quỳ tử 12g, tang bạch bì 12g. Sắc uống. 

b. Trưng hà tích tụ
Cáp phấn, hồng hoa, nga truật, ngũ linh chi, tam lăng liều bằng nhau, tán bột, làm hoàn. Ngày 8-12g.

c. Mát phổi, chữa ho hen đờm nhiệt
Văn cáp, qua lâu nhân liều bằng nhau, nghiền bột, làm hoàn. Ngày 3 lần, mỗi lần 12g. 

d. Ho hen ra máu
Văn cáp 12g, thanh đại 12g, nghiền bột. Ngày 3 lần, mỗi lần 12g. 

e. Sinh tân, chỉ khát sau nôn
Cáp phấn 20g, cam thảo 12g, hạnh nhân 8g, ma hoàng 12g, thạch cao 20g, sinh khương 12g, đại táo 8g. Tán bột, mỗi lần 6-8g.

f. Tán uất kết - bướu cổ đơn thuần, lao hạch
Văn cáp 10g, côn bố 10g, hải tảo 10g, ngõa lăng tử 10g, ngũ linh chi 10g, kha tử 10g, ngũ bội tử 5g, trư yết 60g. Tán bột làm viên. 

Bài trị lao hạch cổ: văn cáp 10g, mẫu lệ 15g, hải tảo 10g, côn bố 10g, quế chi 10g, bạch chỉ 10g, đương quy 10g, tượng bối 10g, hoắc hương 10g, hạ khô thảo 20g, tế tân 4g, sơn từ cô 6g.

Bạn đang cần dùng Văn Cáp cho chứng ho đờm, bướu cổ hay thủy thũng? Nói rõ thể bệnh, mình soạn liều gia giảm phù hợp và cách kiểm tra chất lượng vỏ ngao cho bạn.



VIỄN CHÍ

Viễn Chí là vị thuốc an thần - khai khiếu - trừ đờm rất hay dùng.

1. Định danh

2. Thu hái - Bào chế

Thời điểm thu hái chủ yếu là vào mùa xuân và mùa thu. Sau khi đào, bỏ tạp chất, rễ con, phơi hơi héo rồi rút bỏ lõi gỗ bên trong mới phơi khô kiệt. 

Các cách bào chế chính:

Trước khi dùng cần phải bỏ phần lõi trong rễ. null

3. Thành phần hóa học

Viễn chí là dược liệu có thành phần hóa học đa dạng, bao gồm Tenuifoliose A, B, C, D, E, F, Onjisapomin A, B, C, D, E, G, dầu béo, nhựa, saponin triterpen, polygalitol. null

Tài liệu khác ghi: Viễn chí có chứa một lượng lớn hoạt chất Saponozit (Senegin), Polygalit, Onsixin, Tenuigenin, Tenuifolin, Onjisaponin A, B, C, D, E, F, G.
Thủy phân saponin cho acid polygalic, polygalitol, nhựa, tinh dầu. null

4. Tính vị - Quy kinh

5. Tác dụng

Theo Đông y:
Tác dụng: An thần, giải uất, ích tinh, trừ tà khí, ích trí, khứ đờm, thính nhĩ, bổ bất túc, cường khí, minh mục và lợi cửu khiếu. Nói gọn: dưỡng tâm an thần, ích chí, tiêu đờm. null

Chủ trị: Thận tích, bôn đồn, mộng tinh, di tinh, ghẻ lở, mụn nhọt, ho, tâm thần hay quên, lo sợ, ho nhiều đờm và mất ngủ. null

Y học hiện đại - YHHD:

6. Liều dùng - Kiêng kỵ

Liều dùng: Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 4 – 10g, sách khác khuyên liều sắc 3 đến 6g/ngày. 

Kiêng kỵ:

7. Bài thuốc kinh điển có Viễn Chí

1. Định Chí Hoàn - thần trí không đủ, hay quên, hồi hộp
Viễn chí, Xương bồ, Nhân sâm, Phục linh tán nhỏ, trộn mật làm viên, bọc bột Chu sa.

2. Trị mất ngủ, mơ nhiều, thiếu máu cơ tim
Quế tâm 3g, đảng sâm 10g, đương quy 10g, cam thảo 3g, đại táo 10g, viễn chí 10g, sinh khương 10g, mạch đông 10g, bạch thược 10g, phục linh 10g. Quế tâm tán bột hòa với nước sắc các vị còn lại. 

3. Suy nhược thần kinh, rối loạn trí nhớ
Thạch xương bồ và viễn chí mỗi thứ 20g, phục linh và đẳng sâm mỗi thứ 30g, sấy khô tán bột làm hoàn hồ. 

4. Viêm phế quản mạn, ho nhiều đờm
Cam thảo 4g, trần bì 4g và viễn chí 12g sắc uống. Hoặc Viễn chí 8g, Cam thảo, Cát cánh 6g. 

5. Sốt cao co giật trẻ em
Sinh địa 8g, thiên trúc hoàng 8g, viễn chí 8g và câu đằng 8g sắc uống. 

6. Loạn nhịp tim, cháo an thần
Gạo tẻ 50g, viễn chí và toan táo nhân sao vàng mỗi thứ 10g, sắc lấy nước nấu cháo, ăn tối trước ngủ. 

Bạn muốn dùng Viễn Chí cho mất ngủ hay ho đờm? Nói rõ thể trạng, mình chọn dạng bào chế sinh hay chích cho hợp, vì Viễn Chí kích ứng dạ dày khá mạnh nếu dùng sống liều cao.




VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH



Vương Bất Lưu Hành là vị thuốc rất dễ nhầm ở Việt Nam, phải phân biệt 2 loại:

1. Chính phẩm Trung Quốc - Đây là vị thuốc bạn hỏi theo Đông y chính thống:
Là hạt chín phơi khô của cây mạch lam thái Vaccaria segetalis Garcke. null

2. Quảng Vương Bất Lưu Hành - hàng hay gặp ở chợ Việt Nam
Quả bổ dọc phơi khô của cây Trâu cổ Ficus pumila L. được bán trên thị trường Việt Nam với tên Vương bất lưu hành. Sử là không chính xác. Loại này Bộ Y tế ghi: quả Trâu cổ vị ngọt, chát, tính bình, bổ thận tráng dương, cố tinh, hoạt huyết, hạ nhũ. 

Dưới đây nói về chính phẩm Vaccaria - Vương Bất Lưu Hành thực thụ.

1. Thu hái - Bào chế

2. Thành phần hóa học

3. Tính vị - Quy kinh

4. Tác dụng - YHHD

Đông y:
Hành huyết thông kinh, thúc dục sinh xuống sữa, tiêu sưng thu liễm vết thương.
Chủ trị: Trị phụ nữ kinh bế, sữa không thông, khó sanh, huyết lâm, nhọt sưng, vết thương do kim khí xuất huyết. 

Giải thích tên: Vương bất lưu hành giỏi về hành huyết, dù có mệnh lệnh của vua cũng không thể lưu giữ lại được tính hành của nó, chảy máu không cầm nó có thể cầm máu.

Y học hiện đại:

5. Liều dùng - Kiêng kỵ

6. Bài thuốc cổ kim

1. Tắc tia sữa, ít sữa
Vương bất lưu hành 9g; bồ công anh, kim ngân hoa, liên kiều mỗi vị 9-12g sắc uống.
Hoặc đơn giản: Vương bất lưu hành 15g, Xuyên sơn giáp 25g hầm móng heo, ăn tối trước ngủ - tục ngữ "Có Xuyên sơn giáp, Vương bất hành, đàn bà uống vào sữa chảy dài". Điều trị 5 ca thiếu sữa đều xuống sữa. 

2. Bế kinh, kinh không đều, đau bụng kinh
Vương bất lưu hành 9g, đan sâm, ngưu tất, hồng hoa, đào nhân, ích mẫu, hương phụ mỗi vị 12g, sắc ngày 1 thang.

3. Huyết lâm không ngừng
Vương bất lưu hành 1 lượng, Đương quy thân, Xuyên tục đoạn, Bạch thược, Đan sâm đều 2 chỉ, chia 2 thang. 

4. Lâm chứng, tiểu tiện không lợi, trong âm đau
Thạch vi, Hoạt thạch, Cù mạch, Vương bất lưu hành, Quỳ tử đều 2 lượng, tán bột, mỗi lần 1 thìa vuông, ngày 3 lần.

5. Vú ung nhọt mới phát
Vương bất lưu hành 1 lượng, Bồ công anh, Qua lâu nhân 5 chỉ, Đương quy ngọn 3 chỉ, rượu sắc uống. https://luongyquan.blogspot.com

6. Viêm tuyến vú cấp
Bồ công anh 50g, Vương bất lưu hành 25g sắc uống, trị 28 ca, 1 thang chuyển tốt, 2-3 thang khỏi, không hóa mủ. 

Bạn đang cần dùng Vương Bất Lưu Hành cho thông sữa hay thông kinh? Nếu bạn mua ở chợ là quả Trâu cổ khô hình chóp thì đó là Quảng Vương Bất Lưu Hành, liều và cách dùng khác hẳn chính phẩm Vaccaria.


Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận