Uất Kim là vị thuốc Đông y khá quen thuộc, dùng nhiều trong các bệnh gan mật, khí trệ huyết ứ.
1. Tên khoa học
- Tên thường gọi: Uất Kim, Ngọc Kim, Mã thuật
- Tên khoa học: Rhizoma Curcumae longae - là rễ củ của cây Nghệ vàng Curcuma longa L., họ Gừng Zingiberaceae
- Phân biệt: Uất Kim là phần rễ củ con phình to hình thoi, còn Khương hoàng/Nghệ vàng là thân rễ chính. Uất Kim chất lượng tốt có màu vàng cam, mặt cắt bóng.
2. Cách chế biến - Bào chế theo YHCT
- Thu hái: Đào lấy rễ củ vào mùa đông, khi cây tàn lụi. Chọn củ mập, chắc, vỏ mỏng.
- Sơ chế: Rửa sạch, bỏ rễ con. Đồ hoặc luộc đến khi lõi trong, sau đó phơi/sấy khô.
- Bào chế thường dùng:
- Uất Kim sống: Rửa sạch, ủ mềm, thái lát phơi khô. Dùng để hành khí hoạt huyết, lương huyết chỉ huyết.
- Chế giấm: Tẩm giấm 1kg Uất Kim + 0.2 lít giấm, ủ 1 đêm, sao nhỏ lửa đến khô. Tăng tác dụng hành khí, giảm đau, chuyên trị can vị khí trệ.
- Chế rượu: Tẩm rượu, ủ rồi sao qua. Tăng dẫn thuốc lên trên, vào kinh lạc.
- Sao đen tồn tính: Dùng khi cần chỉ huyết.
3. Thành phần hóa học theo YHHĐ
Hàm lượng curcumin trong Uất Kim thường thấp hơn Khương hoàng.
4. Tính vị - Quy kinh
5. Tác dụng
- Hành khí giải uất: Chữa khí trệ, đau tức ngực sườn
- Hoạt huyết chỉ thống: Chữa huyết ứ, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh
- Lợi đởm thoái hoàng: Chữa viêm túi mật, sỏi mật, vàng da
- Thanh tâm khai khiếu: Dùng cho chứng nhiệt bệnh làm nhiễu tâm, điên cuồng, động kinh
- Lương huyết chỉ huyết: Dùng khi huyết nhiệt gây chảy máu cam, nôn ra máu
- Tăng tiết và bài tiết mật, hạ men gan
- Chống viêm, giảm đau
- Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan
- Ức chế ngưng tập tiểu cầu
- Tác dụng an thần nhẹ
6. Chủ trị
- Can khí uất kết: Đau tức ngực sườn, đau dạ dày do stress
- Viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật, vàng da
- Rối loạn kinh nguyệt, thống kinh do huyết ứ
- Chảy máu cam, nôn ra máu, tiểu ra máu do huyết nhiệt
- Điên giản, hôn mê do đàm nhiệt
7. Liều dùng
- Sắc uống: 6 - 12g/ngày. Dạng thuốc bột: 2 - 6g/ngày
- Nên cho vào sau khi thuốc gần được, vì tinh dầu dễ bay hơi
8. Kiêng kỵ
- Không dùng khi không có khí trệ huyết ứ: Phụ nữ có thai, người âm hư không ứ trệ cấm dùng
- Không dùng chung với Đinh hương: Vì theo "Thập bát phản", Uất kim phản Đinh hương
- Thận trọng: Người thể hàn, khí huyết hư không có thực nhiệt, thực ứ
- Tác dụng phụ: Liều cao có thể gây buồn nôn, tiêu chảy do tính hàn hoạt lợi
9. Một số bài thuốc có Uất Kim
1. Tiêu dao tán gia giảm - Trị can uất, đau mạng sườn, kinh nguyệt không đều
- Uất kim 8g, Sài hồ 12g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 4g
- Sắc uống ngày 1 thang
2. Lợi đởm bài thạch thang - Trị sỏi mật, viêm túi mật
- Uất kim 12g, Kim tiền thảo 40g, Nhân trần 20g, Chỉ xác 12g, Đại hoàng 6g cho sau
- Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
3. Uất kim tán - Trị thổ huyết, chảy máu cam do huyết nhiệt
4. Thông khiếu hoạt huyết thang - Trị đau đầu, mất ngủ do huyết ứ
UY LINH TIÊN - Vị thuốc “đi khắp 12 kinh lạc”, chuyên trị phong thấp và hóc xương cá
1. Tên khoa học & Nguồn gốc
- Tên Đông y: Uy Linh Tiên, Thiết cước uy linh tiên, Dây ruột gà
- Tên khoa học: Radix et Rhizoma Clematidis - Rễ và thân rễ đã phơi/sấy khô của cây Clematis chinensis Osbeck, họ Mao lương Ranunculaceae
- Loài khác dùng thay thế: Clematis hexapetala Pall., Clematis mandshurica Rupr.
- Đặc điểm: Rễ chùm, dài 10-20cm, mặt ngoài đen nâu, chất cứng giòn, vị cay hắc
2. Cách chế biến - Bào chế YHCT
- Thu hái: Tháng 9-10 khi cây tàn, đào rễ. Chỉ lấy rễ, bỏ phần thân leo và rễ con.
- Chế biến thông thường:
- Các dạng bào chế:
- Dùng sống: Khu phong trừ thấp, thông lạc mạnh. Dùng trị khớp sưng đau cấp
- Tẩm rượu sao: 1kg Uy Linh Tiên + 150ml rượu trắng, ủ 30 phút, sao vàng. Dẫn thuốc vào kinh lạc tốt hơn, giảm đau mạn tính
- Tẩm mật sao: Dùng cho ho lâu ngày do phong hàn phạm phế
- Cấm dùng tươi đường uống: Cây tươi chứa protoanemonin gây bỏng rát, phồng rộp niêm mạc
3. Thành phần hóa học theo YHHĐ
4. Tính vị - Quy kinh
- Tính vị: Vị cay, mặn, tính ôn, hơi độc
- Quy kinh: Vào kinh Bàng quang. Do tính “tẩu” nên còn được nói là “đi khắp 12 kinh lạc”
5. Tác dụng
- Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc: Thuốc đầu bảng trị tý chứng
- Chỉ thống: Giảm đau do co cứng, tắc nghẽn kinh lạc
- Tiêu ngạnh: Làm tan hóc xương cá - tác dụng đặc hiệu, không vị nào thay được
- Lợi thủy thông lâm: Trị tiểu buốt, phù do thấp
- Ức chế COX-2, giảm tổng hợp prostaglandin → chống viêm, giảm đau
- Giãn cơ vân, chống co thắt cơ trơn
- Tăng đào thải acid uric qua thận → hỗ trợ gout
- Saponin làm mềm tổ chức sụn, xương → giải thích cơ chế trị hóc xương
6. Chủ trị
- Phong thấp tý thống: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, vai gáy
- Tê bại, co rút gân cơ: Do hàn thấp bế tắc kinh lạc
- Hóc xương cá, hóc dị vật: Dùng cấp cứu
- Đàm ẩm, thủy thũng: Ho có đờm, phù chân do thấp trệ
- Sỏi tiết niệu, tiểu rắt buốt: Phối hợp lợi tiểu
7. Liều dùng
- Sắc uống thường quy: 6-15g/ngày
- Trị hóc xương cá: 20-30g, sắc đặc ngậm nuốt từ từ
- Ngâm rượu: 100g/1 lít rượu 40°, ngày uống 10-20ml
- Dùng ngoài: Lượng vừa đủ, giã đắp. Lưu ý gây kích ứng da
8. Kiêng kỵ & Độc tính
- Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, người khí huyết hư, đang xuất huyết
- Thận trọng: Người suy nhược, vị hư, loét dạ dày. Dùng lâu hại nguyên khí
- “Thập cửu úy”: Uy Linh Tiên úy Phục linh, Đan sâm, Hải đường
- Độc: Dược liệu tươi gây phồng rộp da, niêm mạc. Sắc uống quá liều gây nôn, đau bụng, tiêu chảy. LD50 của anemonin ∼150mg/kg trên chuột
9. Bài thuốc kinh điển có Uy Linh Tiên
1. Độc Hoạt Tang Ký Sinh Thang – Trị đau lưng, thoái hóa cột sống
- Uy Linh Tiên 12g, Độc hoạt 8g, Tang ký sinh 12g, Tần giao 12g, Phòng phong 8g, Đỗ trọng 12g, Ngưu tất 12g, Đương quy 12g, Thục địa 16g
- Sắc uống ngày 1 thang, 15 thang/liệu trình
2. Phương trị hóc xương cá – Bản cấp cứu
- Uy Linh Tiên 30g + Giấm gạo 30ml
- Sắc Uy Linh Tiên với 150ml nước còn 50ml, pha giấm, ngậm 5 phút rồi nuốt chậm. Làm 2-3 lần. Xương mềm ra sẽ trôi
3. Tam Tý Thang gia giảm – Trị viêm đa khớp dạng thấp thể hàn thấp
- Uy Linh Tiên 12g, Khương hoạt 12g, Quế chi 8g, Phụ tử chế 6g, Hoàng kỳ 20g, Bạch truật 12g
- Sắc uống. Gia giảm theo hàn/nhiệt
4. Rượu Uy Linh Tiên – Dùng xoa bóp
- Uy Linh Tiên 40g, Thiên niên kiện 40g, Quế chi 20g, Huyết giác 20g, Đại hồi 10g
- Ngâm 1 lít rượu 45°, 20 ngày là dùng được. Xoa bóp khớp đau, không uống
5. Thông Tý Hoàn – Trị đau thần kinh tọa
- Uy Linh Tiên 40g, Thương truật 40g, Hương phụ 30g, Thần khúc 20g
- Tán bột làm hoàn, ngày 8-12g chia 2 lần với rượu ấm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét