Bài Thuốc Vị Thuốc Vần - T

TAM LĂNG




























































































































































































































































































































































































































































































































TẾ TÂN









































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































THƯỜNG SƠN
































































































































































































































Cây nê thực vật sống ở ruộng nước cạn đầm lầy bờ sông hồ nước ngọt. Cuống lá dài ngắn tùy mực nước, phiến lá hình xoan rộng 3-7cm dài 15-20cm, lá dài 15-30cm mọc cụm từ gốc hình mác thu hẹp về cuống. Cán hoa dài tròn nhẵn phân nhiều vòng hoa cuống dài hoa lưỡng tính 3 lá đài lục 3 cánh hoa trắng hay hơi hồng nhị nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc, hoa trắng nhụy vàng bế quả dẹp. Rễ trắng mảnh cụm ăn sâu, thân rễ trắng hình cầu hoặc con quay. Dược liệu củ hình cầu tròn bầu dục hoặc trứng đường kính tối đa 5cm dài 6,6cm vỏ thô trắng vàng nhiều vành rãnh nông ngang xung quanh nhiều rễ nhỏ mùi nhẹ vị hơi đắng. Trồng bằng hột, ở ta trồng nhiều Thái Bình Hà Tây Hà Nam Hải Dương Hưng Yên để lấy rễ củ xuất sang Trung Quốc Hồng Kông rồi lại nhập thành phẩm về.


















































































































































































































































































































































































Nấm sống lâu năm ký sinh trên rễ cây họ Dẻ Fagaceae hoặc mọc từ gốc cây chết rễ bạch dương phong liễu. Hình thù to nhỏ không nhất định hơi hình cầu giữa lõm xuống hoặc uốn thành khúc, có khi chia nhánh như củ gừng ở giữa lõm mép mỏng lượn sóng phủ vảy nhỏ dạng sợi màu nâu sáng. Mặt ngoài vỏ nhăn nheo có bướu màu đen bóng hoặc đen xám đen nâu nhăn chun, chất rắn chắc thể nhẹ có thể nổi trên nước mặt cắt nhỏ mịn màu trắng hoặc trắng vàng nổi vân hoa bình hạt, thịt trắng gặp không khí lâu biến thành đen dẻo như cao su khí nhẹ vị nhạt nhấm thấy xốp mềm không dễ nát. Đường kính 5-15cm dài 5-25cm đường kính 2-6cm loại to vỏ đen ruột trắng thể tương đối nặng là tốt.











* **Chống khối u miễn dịch:** Polysaccharid ức chế phát triển khối u chuột liều 300mg/kg giảm tỉ lệ tái phát sau phẫu thuật ung thư bàng quang tỷ lệ tái phát 34,9% so với 41,7% nhóm mitomycin C và 64,7% nhóm chứng. Ergosterol phân lập từ G.umbellatus tiêu diệt dòng tế bào ung thư biểu mô cổ tử cung và dạ dày ít hơn với ung thư ruột. Tác dụng với sarcom 180 làm tăng cả miễn dịch tế bào và thể dịch giảm tác dụng phụ hóa trị liệu tăng hoạt tính thực bào đại thực bào bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát giai đoạn muộn. Phối hợp trư linh với mitomycin điều trị chuột mang sarcom 180 thời gian sống sót tăng đáng kể tăng thấm nhiễm lympho quanh tế bào ung thư xơ hóa nhiều hơn. Phối hợp Trư linh và Đan sâm hiệu quả viêm gan B mạn 69% chuột âm tính HBeAg.






Trạch tả 12-20g Bạch linh 12-18g Trư linh 12-18g Bạch truật 12-18g Quế mỏng 4-8g cùng tán nhỏ mỗi lần 6-12g ngày 2 lần. Trị ngoài có biểu chứng trong thủy thấp đình trệ sốt phiền khát uống nước liên tục tiểu ít không thông thủy thấp nội đình thủy thũng tiêu chảy tiêu không thông hoắc loạn thổ tả đàm ẩm hơi thở ngắn suyễn dưới rốn đập mạnh nôn ra nước váng đầu hoa mắt rêu lưỡi trắng mạch phù hoãn. Gia giảm: Tỳ Vị tổn thương đại tiện lỏng tiểu ít bỏ Quế chi gọi Tứ Linh Tán. Phù nặng thêm Tang bạch bì Trần bì Đại phúc bì. Thấp nhiệt hoàng đản thấp thắng tiểu ít thêm Nhân trần cao gọi Nhân trần ngũ linh tán. Thương thực bụng đầy đau tiêu chảy tiểu ít hợp Bình vị tán gọi Vị linh thang. Trên lâm sàng trị Thận viêm cấp, viêm Gan truyền nhiễm gia bội Nhân trần thêm Sa nhân Trần bì Sơn tra Kê nội kim thời gian 3-6 tuần, não ứ nước dịch hoàn ứ nước.





























Chủ trị: Đau lưng mỏi gối có thai rong huyết băng lậu đới hạ di tinh sang lở bị ngã hay đánh thương tổn bầm tím ung trĩ thũng độc, thương tổn trong bổ chỗ sút kém điều hòa huyết mạch chuyên chữa vấp ngã bị thương tiêu sưng độc sinh da thịt chữa vết thương đâm chém giảm đau sinh da non chữa nhũ ung tràng nhạc trường phong trĩ lậu. Tổng quát không tách rời gân xương giảm tiểu tiện đi luôn chữa hoạt tinh mộng tinh di tinh âm sưng làm cho có thai uống lâu thêm khí lực là thuốc chủ yếu chữa băng huyết và đi lỵ ra huyết. Hưng phấn dương sự khi có thai mà thai động không yên rong huyết hoặc sau sinh bị huyết vâng nóng rét không ngừng lìm lịm muốn tuyệt dùng độc vị 1 lạng 40g sắc uống khỏi ngay.

























Nhau thai là cơ quan xuất hiện ở phụ nữ có thai nằm giữa thai nhi và tử cung, hình đĩa mô gập ghềnh giàu mạch máu màu đỏ sẫm, trung tâm dài khoảng 10 inch dày 1 inch nặng khoảng 1 pound khi sinh, có hai mặt mặt gắn tử cung màu xanh đỏ đậm mặt đối diện bé màu xám. Có nhiệm vụ che chở bảo vệ nuôi dưỡng thai, hô hấp nuôi dưỡng nội tiết bài tiết cho thai. Cung cấp oxy chất dinh dưỡng glucose qua dây rốn, lọc CO2 chất thải, truyền miễn dịch từ mẹ sang con, sản xuất hormone progesterone lactogen estrogen gonadotropin, tích lũy glycogen như gan chất mỡ protit muối vô cơ men tiêu hóa amylase protease trypsin lipase, vừa là kho dự trữ thức ăn vừa là hạch tạo thức ăn và cơ sở miễn dịch.






















































































































































































Chi Eriobotrya có 7-8 loài ở Việt Nam. Tỳ bà nguồn gốc Đông Nam Trung Quốc trồng nhiều vùng cận nhiệt đới ôn đới ấm Địa Trung Hải Australia Nam Phi Nam Mỹ Mỹ California Nhật Bản Đài Loan Bắc Việt Nam và vùng núi trên 1000m Đông Nam Á Ấn Độ. Ở Việt Nam nhập trồng lâu đời rải rác vườn gia đình Lạng Sơn Cao Bằng Thái Nguyên Hà Nội, ưa khí hậu ẩm mát chịu được -10°C mùa đông Trung Quốc Nhật Bản, ở phía Bắc Việt Nam không rụng lá mùa đông, sinh trưởng tốt đất mùn trên núi ít sỏi hơi chua ra hoa nhiều nhưng kết quả hạn chế do mưa xuân, giống Việt Nam quả chua ít phổ biến nhưng ở Nhật Bản là cây ăn quả quan trọng sản lượng hơn 10.000 tấn/năm, trồng bằng cành chiết cây chồi rễ hoặc hạt.









































































Mẹo sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ hiệu qủa

Thầu dầu tía hay lá đu đủ tía là một trong những loại cây được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc dân gian và y học cổ truyền. Ngoài việc sử dụng để điều trị bệnh ngoài da, nhuận tràng thì loại cây này còn được sử dụng để điều trị bệnh trĩ. Cùng tìm hiểu cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ hiệu quả trong bài viết dưới đây nhé!

Tác dụng của cây thầu dầu tía trong chữa trị bệnh trĩ

Thầu dầu tía có tên khoa học là Ricinus communis, là cây thực vật thuộc Đại kích (Euphorbiaceae). Loại cây này có chiều cao trung bình từ 4cm – 5cm, thân nhỏ, lá lớn có màu tía hoặc màu tím có thùy chân vịt sâu, mép lá có răng cưa. Hoa của cây thầu dầu tía thường mọc thành cụm, hoa cái ở trên, hoa đực ở dưới với nhiều lá phủ ngoài. Quả có màu lục hoặc màu tím nhạt, gai mềm. Mỗi quả chứa 3 hạt, các hạt có màu sọc đen trông giống như lông con báo. Cây thường mọc ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta: Hòa Bình, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Lào Cai. Bộ phận dùng chữa bệnh là lá, thân và hạt.

Theo Y học cổ truyền, cây thầu dầu tía có tên là tỳ ma, là vị thuốc nam tính bình, vị ngọt cay. Cây có tác dụng giảm ngứa, tiêu thũng bạt độc, khu phong, hoạt huyết. Lá và hạt cây thầu dầu có khả năng chữa trị bệnh trĩ.

Mẹo sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ hiệu quả 3

Tác dụng của cây thầu dầu tía trong chữa trị bệnh trĩ

Theo Y học hiện đại, lá cây thầu dầu tía có chứa các hoạt chất như axit tactric, axit xitric, axit corydalic, axit aruto nozit, quexetin, astragalin và ricin (khoảng 1,3%). Cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ bằng cách làm teo nhỏ búi trĩ khi được kháng khuẩn và phòng ngừa viêm nhiễm vùng hậu môn, búi trĩ khi sử dụng thường xuyên. Ngoài ra hoạt chất trên cũng giúp làm giảm các triệu chứng ngứa rát, khó chịu do trĩ gây ra. Ricin trong lá thầu dầu tía có tính độc nhưng hàm lượng độc tố thấp hơn so với hạt thầu dầu Người bệnh trĩ chỉ nên dùng lá thầu dầu tía theo đúng chỉ định. Hạt thầu dầu có chứa 25% chất anbummoi, chứa lượng tinh dầu cao (40% -50%) thường được thu hoạch và ép lấy dầu thầu dầu và 0,15% ricin.

Lưu ý: Ricin trong cây thầu dầu tía là một chất độc có thể gây chết người (từ 1-2 hạt thầu có thể gây tử vong cho người lớn) nên người bệnh tuyệt đối không dùng cây thầu dầu chữa bằng đường uống, chỉ áp dụng chữa trị bệnh trĩ tại chỗ.

Cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ hiệu quả

Cây thầu dầu tía có thể dùng trực tiếp hoặc kết hợp với các loại cây khác giúp điều trị bệnh trĩ, ngừa viêm nhiễm búi trĩ, làm giảm cảm giác ngứa rát, đau đớn. Đồng thời nó còn có khả năng teo nhỏ búi trĩ hiệu quả.

1. Dùng lá thầu dầu tía đắp trực tiếp vào búi trĩ

Một trong những cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ là đắp trực tiếp vào búi trĩ. Cách thực hiện khá đơn giản, chỉ cần dùng khoảng 5 lá thầu dầu tía và vài hạt muối tinh. Rửa sạch lá thầu dầu tía rồi tiếp tục ngâm với nước muối pha loãng khoảng 20 phút để đảm lá được sạch, vớt và để ráo nước.

Đem lá thầu dầu tía vào giã nát với muối tinh. Người bệnh vệ sinh sạch hậu môn và búi trĩ bằng nước muối ấm pha loãng. Sau đó dùng hợp thầu dầu tía đã chuẩn bị đắp trực tiếp lên vùng búi trĩ và hậu môn. Cần đảm bảo lá thầu dầu tía tiếp xúc trực tiếp được với búi trĩ.

Dùng băng gạc (hoặc miếng vải mềm, sạch) cố định vết thương. Để khoảng 60 phút thì gỡ bỏ và rửa sạch lại bằng nước ấm. Thực hiện ngày 1 – 2 lần, tốt nhất nên thực hiện vào buổi tối. Thực hiện liên tục sau 4 tuần thấy dấu hiệu bệnh trĩ suy giảm.

2. Xông hơi, ngâm rửa hậu môn với nước lá thầu dầu tía

Một trong những cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ là xông hơi và ngâm rửa hậu môn bằng nước lá thầu dầu. Cách thực hiện khá đơn giản, chỉ cần chuẩn bị khoảng 150g lá thầu dầu tía và nửa muỗng muối tinh. Đem lá thầu dầu tía rửa sạch với nước.Cho lá thầu dầu và muối vào đun với 1 lít nước sạch. Khi nồi nước sôi, vặn nhỏ lửa và tiếp tục đun thêm 10 phút để tinh dầu thầu dầu trong lá pha với nước.

Bắc nồi nước lá thầu dầu xuống và tiến hành xông hơi hậu môn và búi trĩ. Đến khi nước người bệnh tiếp tục ngâm hậu môn khoảng 20 – 30 phút và rửa lại một lần nữa. Thực hiện 1 lần/ngày. Kiên trì thực hiện hàng ngày sẽ thấy cảm giác ngứa rát giảm đáng kể trạng đi ngoài ra máu tươi cũng thuyên giảm.

3. Sử dụng kết hợp với rau dừa cạn

Sử dụng khoảng 10 lá dầu cạn + 5 lá thầu dầu tía + muối tinh. Đem các nguyên liệu đi rửa sạch rồi ngâm với nước muối loãng để đảm bảo thật sạch.

Giã nát 2 loại lá trên rồi cho vào miếng vải mỏng chắt lấy nước cốt. Dùng nước cốt lá thầu dầu tía và lá dừa cạn thu được đem bôi trực tiếp vào vùng hậu môn.

Khi hậu môn khô thì bôi tiếp tục lần 2 và 3. (Hoặc người bệnh có thể dùng đắp trực tiếp hỗn lá thầu dầu tía và băng lại giống như cách 1). Thực hiện 1 – 2 lần/ngày để mang lại hiệu quả tốt nhất

4. Sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ kết hợp với lá vông nem

Một trong những cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ là kết hợp với lá nem vuông để chữa bệnh trĩ. Cách thực hiện khá đơn giản, chỉ cần sử dụng khoảng 3 lá thầu dầu tía + 3 lá vông + vài hạt muối tinh. Rửa sạch lá thầu dầu tía và lá vông; tiếp tục ngâm nguyên liệu với nước muối pha loãng khoảng 20 phút để đảm bảo lá được sạch, vớt và để ráo nước.

Đem giã nát nguyên liệu với muối tinh. Dùng miếng vải mềm sạch gói nguyên liệu thu được, buộc kín miệng, sau đó đem hơ trê cho nóng.

Dùng bọc nguyên liệu vừa hơ nóng đắp trực tiếp vào vùng hậu môn và búi trĩ. Cách làm này làm giảm cảm giác ngứa rát, giảm phù nề hậu môn đồng thời làm teo búi trĩ rất hiệu quả. Kiên trì thực hiện ngày 1 – 2 lần.

Mẹo sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ hiệu quả 1

Sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ kết hợp với lá vông nem

5. Chữa bệnh trĩ bằng hạt thầu dầu tía

Một trong những cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ là dùng hạt thầu dầu tía. Cách thực hiện khá đơn giản, chỉ cần dùng khoảng 9 hạt thầu dầu tía + 9 con học trò nước + dấm thanh. Rửa sạch các nguyên liệu, ngâm qua nước muối pha loãng rồi đem giã nhỏ giống các cách trên.

Cho hỗn hợp thu được vào chảo, đảo đều với dấm thanh đến khi nóng già thì tắt bếp. Đổ nguyên liệu vào miếng vải mềm sạch, rồi đem đắp trực tiếp vào huyệt Bách Hội ở đỉnh đầu. Người bệnh cần bỏ nguyên liệu ra khỏi đầu ngay lập tức nếu thấy búi trĩ đã co lên bởi nếu
quá lâu sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

Đối với bệnh nhân sức khỏe không tốt hoặc người có tiền sử đau đầu nên thận trọng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi thực phương pháp này.

Những điều lưu ý khi dùng thầu dầu tía chữa trị bệnh trĩ

Trên đây là một số chia sẻ về cách sử dụng cây thầu dầu tía chữa bệnh trĩ. Hy vọng sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé!

                                















Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận