Bài Thuốc Vị Thuốc Vần - H

 HÀ DIỆP

**HÀ DIỆP - Lá Sen**

 1. Tên gọi và nguồn gốc

- **Tên thường gọi: ** Hà diệp, Liên diệp, Lá sen

- **Tên khoa học: ** *Nelumbo nucifera* Gaertn. Dược liệu là Folium Nelumbinis

- **Họ: ** Sen - Nelumbonaceae- Tên khác trong sách: Folium nelumbo nucifera Gaertn.

- **Bộ phận dùng: ** Lá bánh tẻ đã bỏ cuống, phơi hoặc sấy khô của cây Sen. Thường chọn lá còn nguyên, không sâu mọt, thu hái vào mùa hè - thu khi sen đang ra hoa rộ, lúc hàm lượng hoạt chất cao nhất.

 2. Cách chế biến và bào chế

**Thu hái, sơ chế:**

Lá tươi sau khi hái bỏ cuống, rửa sạch, thái nhỏ hoặc để nguyên phiến, phơi trong bóng râm hoặc sấy ở 40 - 50 độ C cho khô giòn.

Trong bào chế Đông y chia 3 dạng chính:

1. **Hà diệp khô - Hà diệp phiến: ** Lá khô phun nước cho hơi mềm, thái thành dải, miếng, phơi hoặc sấy khô lại. Dùng làm trà, sắc thang.

2. **Hà diệp sao: ** Sao vàng thơm, tăng tác dụng kiện tỳ hóa thấp.

3. **Hà diệp thán - Thán lá sen: ** Lấy lá sạch đã thái dải, cho vào nồi kín, nung chín kỹ, độ nguội lấy ra. Sao thán làm tăng tác dụng chỉ huyết, hóa ứ, dùng trong các chứng chảy máu.

Bảo quản nơi khô ráo, tránh mốc. Lá mốc sinh độc tố gây hại gan, không dùng.

 3. Thành phần hóa học

Theo GS Đỗ Tất Lợi, trong lá sen có nhiều alkaloid, trong đó nuciferin là alkaloid chính.

Tổng hợp hiện đại:

- **Alcaloid 0,2 - 0,5%:** Nuciferin, Roemerin, Anonain, O-nornuciferin, Liriodenin, Pronuciferin, Liensinine, Isoliensinine, Neferine. Đây là nhóm chính giúp an thần, hạ mỡ máu.

- **Flavonoid hàm lượng cao:** Quercetin, Isoquercitrin, Rutin, Hyperin - chống oxy hóa, bảo vệ thành mạch.

- **Acid hữu cơ, Tanin, Vitamin C**, tạo vị chát, có tác dụng cầm máu và sát khuẩn nhẹ.

- **Tinh dầu, Acid oxalic, Vitamin và khoáng chất.**

 4. Tính vị - Quy kinh

- **Tính vị: ** Vị đắng, chát, hơi mặn, tính mát, bình, mùi thơm nhẹ. Tài liệu Tuệ Tĩnh ghi: vị hơi đắng, tính mát.

- **Quy kinh: ** Vào kinh Can, Tỳ, Vị. Có tài liệu ghi quy Can, Tỳ, Vị. Có tác dụng thanh thử, thăng dương, chỉ huyết.

 5. Tác dụng

**Theo Y học cổ truyền:**

Thanh thử hóa thấp, phát tán phong nhiệt, lương huyết chỉ huyết, thăng thanh tán ứ. Giúp giải nhiệt mùa hè, tiêu ứ, cầm máu.

**Theo Y học hiện đại (YHHD):**

- Alcaloid toàn phần có tác dụng an thần nhẹ, hạ huyết áp nhẹ

- Hỗ trợ giảm cân và hạ mỡ máu: Nuciferin ngăn hấp thu chất béo, tăng chuyển hóa lipid, giảm mỡ gan, mỡ máu

- Hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ, không gây lệ thuộc như thuốc ngủ hóa học

- Chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, hỗ trợ cải thiện độ nhạy insulin

 6. Chủ trị

- Trúng thử, say nắng, say nóng, háo khát, sốt khát nước

- Tiêu chảy, huyết lỵ do thử thấp, thấp nhiệt

- Các chứng xuất huyết do huyết nhiệt: nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, đại tiện ra máu, băng kinh rong huyết

- Mỡ máu cao, béo phì, mất ngủ, tăng huyết áp nhẹ

Thán lá sen chủ trị: Chỉ huyết hóa ứ, chữa các loại chảy máu và băng kinh rong huyết.

 7. Liều dùng và cách dùng

- **Liều chung: ** Ngày 15g đến 20g lá khô hoặc 30g đến 40g lá tươi. Sách cổ ghi liều kinh điển 3 - 9g khô/ngày, tươi 15 - 30g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán.

- **Cách dùng:**

  - Hãm trà: Thái nhỏ hãm với nước sôi 10-15 phút, uống thay trà

  - Sắc cùng các vị khác

  - Cháo lá sen: lá tươi bọc gạo nếp hầm

  - Lá tươi giã nát vắt nước cốt uống giải say nắng

Nên uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ, tránh uống sát giờ ngủ nếu có tiểu đêm.

 8. Kiêng kỵ

- Người Tỳ Vị hư hàn, lạnh bụng, tiêu chảy mạn, chân tay lạnh không nên dùng dài ngày

- Phụ nữ có thai và cho con bú thận trọng, do tính hoạt huyết và đào thải mỡ mạnh

- Người đang dùng thuốc hạ huyết áp, hạ mỡ máu, thuốc giảm cân cần hỏi bác sĩ để tránh cộng hưởng tác dụng

- Không dùng lá đã mốc, có mùi lạ

> Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Nếu bạn đang điều trị bệnh lý, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ Y học cổ truyền hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

 9. Đơn thuốc, bài thuốc có Hà Diệp

**1. Thanh Thử Ích Khí Thang - Lý Đông Viên - trị say nắng, khí âm lưỡng hư**

Hà diệp 9g, Nhân sâm 6g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 9g, Mạch môn 9g, Hoàng bá 6g, Cam thảo 3g. Sắc uống.

**2. Thanh Lạc Ẩm / Tân Lương Ẩm - thanh thử, trừ phiền khát**

Hà diệp tươi 1 lá, Tây qua bì 30g, Thạch hộc 12g, Hoàng liên 3g, Lô căn 15g. Sắc uống mùa hè.

**3. Thập Hôi Tán - Thập Khôi Hoàn - cầm máu do huyết nhiệt**

Trong đó Hà diệp, Trắc bá và Tông lư bì có vai trò thu liễm, giúp máu trở về mạch. Công thức gồm 10 vị thuốc đốt thành than: Đại kế, Tiểu kế, Trắc bá diệp, Hà diệp, Mao căn, Tông lư bì, Đan bì, Sơn chi, Đại hoàng, Hoàng cầm. Tán bột uống.

**4. Bài hỗ trợ giảm mỡ máu, giảm cân**

Hà diệp 20g, Sơn tra 10g, Thảo quyết minh 10g. Sắc uống hàng ngày.

**5. Bài an thần, cải thiện mất ngủ**

Hà diệp 15g, Tâm sen 3g, Lá vông nem 12g. Hãm uống buổi tối.

**6. Bài chữa say nắng cấp - dùng tươi**

Lá sen tươi 40g giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống.

**7. Hà Diệp Thán tán - trị rong kinh, băng huyết**

Hà diệp thán, Tông lư thán, Trắc bá thán mỗi vị 12g, Bồ hoàng thán 8g. Tán mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g với nước ấm.

Bạn muốn mình viết chi tiết hơn về bài nào, ví dụ liều gia giảm cho trà giảm cân hay cách sao thán chuẩn Dược điển, mình soạn sẵn cho bạn?


HÀ THỦ Ô

**HÀ THỦ Ô - Dược liệu bổ huyết, đen râu tóc**

Hà Thủ Ô có 2 loại thường gặp:

* **Hà Thủ Ô đỏ - dùng làm thuốc chính: ** Tên khoa học *Fallopia multiflora* (Thunb.) Haraldson., đồng nghĩa *Polygonum multiflorum* Thunb., họ Rau răm - Polygonaceae. Tên khác: Dạ giao đằng, dạ hợp, thủ ô.

* **Hà Thủ Ô trắng - Hà thủ ô nam: ** *Streptocaulon juventas*, họ Thiên lý - Asclepiadaceae, tác dụng yếu hơn, hay dùng ngoài hoặc làm hoàn.

Bộ phận dùng làm thuốc là củ phình to thành rễ, thu hoạch sau 2-3 năm trồng, vào mùa đông khi dây tàn. Thân lá gọi là Dạ giao đằng cũng dùng làm thuốc an thần.

 1. Cách chế biến - Bào chế

Hà Thủ Ô sống chứa nhiều nhựa chát, không dùng trực tiếp lâu ngày vì dễ gây táo bón, tiêu chảy và hại gan.

Quy trình chuẩn YHCT gọi là **Cửu chưng cửu sái - 9 lần đồ, 9 lần phơi**:

**Cách 1 - Đậu đen chuẩn:**

1. Củ rửa sạch, cạo vỏ đen, bỏ lõi cứng, ngâm nước vo gạo 24h để giảm chát.

2. Thái miếng, đồ cách thủy với nước đậu đen, tỷ lệ 1kg Hà Thủ Ô : 100-300g đậu đen xanh lòng, thêm nước, chưng cả đêm.

3. Ban ngày đem phơi, lấy nước đậu đen còn lại tẩm vào. Lặp lại đồ - phơi 9 lần cho miếng thuốc đen bóng, thơm ngậy, vị chát chuyển ngọt hậu, như miếng gan khô.

**Cách 2 - Nhanh: ** Ngâm qua đêm với đậu đen giã nát, đồ rồi phơi 1 nắng, lặp lại 9 lần.

**Cách 3 - Tẩm rượu: ** Ủ 1kg với 0,25 lít rượu trắng cho ngấm đều rồi đồ chín phơi khô.

Sau chế, hàm lượng độc giảm mạnh mà tăng tác dụng bổ.

 2. Thành phần hóa học

Theo y học hiện đại:

* **Khi sống: ** Khoảng 7,68% tanin; 0,259% dẫn chất anthraquinon tự do; 0,805% các antraglycosid.

* **Sau khi chế: ** Còn 3,8% tanin; 0,113% anthraquinon tự do; 0,25% antraglycosid và nhiều hoạt chất khác.

Các nhóm chính:

* **Anthraquinon / Anthraglycosid:** Emodin, Rhein, Chrysophanol, Physcion, Anthranoid - kích thích nhu động ruột, nhuận tràng.

* **Stilbene glucoside:** 2,3,5,4'-tetrahydroxystilbene-2-O-beta-D-glucoside (THSG) là hoạt chất quý nhất, cùng Resveratrol, Catechine - chống oxy hóa, bảo vệ gan, hạ mỡ máu.

* **Phospholipid - Lecithin:** Tăng cường thần kinh, tạo hồng cầu.

* **Chất khác: ** Tinh bột, sắt, kẽm, mangan, canxi.

 3. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị đắng ngọt chát, tính hơi ấm, hơi ôn. Tài liệu khác ghi vị đắng chát, tính hơi ấm.

* **Quy kinh: ** Quy vào 2 kinh Can, Thận.

* Dạ giao đằng - thân lá: Vị ngọt, tính bình.

 4. Tác dụng

**Y học cổ truyền: ** Bổ Can Thận, dưỡng huyết, bổ âm, giải độc, nhuận tràng thông tiện, cố tinh, đen râu tóc, mạnh gân cốt.

**Y học hiện đại - YHHD:**

* Tiêu hóa: Anthranoid kích thích co bóp ruột, ngăn táo bón

* Can Thận: Tăng tích lũy glycogen ở gan lên 6 lần trên chuột cắt thượng thận, có lợi cho tiểu đường, mỡ máu cao

* Thần kinh, huyết học: Lecithin cường tim, kích thích tái tạo hồng cầu

* Kháng khuẩn: Ức chế trực khuẩn lao

* Hạ cholesterol, chống oxy hóa, ngăn xơ vữa động mạch

 5. Chủ trị

Can thận âm hư, huyết hư, ù tai, điếc tai, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, đau lưng mỏi gối, râu tóc bạc sớm, di tinh, huyết trắng, kinh nguyệt rối loạn, táo bón, trĩ xuất huyết, lỵ mạn, sốt rét, lao hạch, tăng huyết áp, mạch vành, xơ vữa, tăng mỡ máu.

Để bổ huyết dùng Hà Thủ Ô chế, để nhuận tràng thông tiện dùng sống.

 6. Liều dùng

* Dược liệu thô: 9 - 15g/ngày

* Dược liệu đã chế: 10 - 30g/ngày, có tài liệu dùng 12 - 60g/ngày tùy chứng.

* Dạ giao đằng: 12 - 30g/ngày

* Không nên dùng liên tục quá 2-3 tháng nếu không có chỉ định, cần theo dõi chức năng gan.

 7. Kiêng kỵ và độc tính

* **Tuyệt đối không dùng sống lâu ngày: ** Nhiều tanin và anthraquinon gây kích ứng dạ dày, tiêu chảy.

* **Người kiêng: ** Đàm thấp, tỳ hư, đại tiện lỏng, rối loạn tiêu hóa, viêm đường ruột, huyết áp thấp, đường máu thấp không được dùng.

* **Tương tác: ** Tránh ăn tam bạch khi dùng: hành, tỏi, củ cải trắng, vì tính phát tán làm giảm tác dụng bổ huyết. Kiêng gừng, ớt, hạt tiêu, tiết canh, cá da trơn, đồ tanh sống.

* **Lưu ý an toàn: ** Người chuẩn bị phẫu thuật nên ngưng ít nhất 2 tuần vì có thể hạ đường huyết. Không uống lúc đói trước 7h sáng. Nếu chán ăn, mệt mỏi, vàng da sau khi dùng, ngưng ngay và đi khám gan.

Các thành phần antraglucosid, tanin, anthraquinon đều có tính độc, thí nghiệm liều cao gây chết 50% súc vật thử khi đói.

 8. Đơn thuốc, bài thuốc có Hà Thủ Ô

**1. Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn - bổ Can Thận, đen râu tóc, mạnh gân cốt**

Hà thủ ô chế 500g, Phá cố chỉ, Thỏ ty tử, Ngưu tất, Đương quy, Câu kỷ tử, Bổ cốt chi mỗi vị 100-150g, tán bột, làm hoàn mật. Ngày 10-15g.

**2. Trị huyết hư, rụng tóc, bạc sớm, táo bón hay khát nước**

Hà thủ ô đỏ chế 20g, Huyền sâm 20g, Sinh địa 20g. Sắc 600ml còn 300ml, chia 3 lần uống.

**3. Rượu bổ huyết, đen tóc**

Hà thủ ô chế 30g, Thục địa sao 30g, Tầm quy 15g, Hoàng kỳ 30g, 1 lít rượu trắng. Ngâm 15 ngày, mỗi ngày uống 15ml x 2-3 lần.

**4. Trị tinh trùng yếu, tăng huyết áp, xơ cứng mạch người già**

Hà thủ ô đỏ 20g, Tầm gửi dâu 16g, Kỷ tử 16g, Ngưu tất 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

**5. Bồi bổ khí huyết, mạnh gân cốt**

Hà thủ ô đỏ + Hà thủ ô trắng lượng bằng nhau, ngâm nước vo gạo 3 đêm, sao khô, tán bột, trộn mật làm viên bằng hạt đậu xanh. Ngày 50 viên với rượu nhạt lúc đói.

**6. Trị sốt rét**

Người lớn: Hà thủ ô 18g, Cam thảo 1,5g sắc 2 giờ, chia 3 lần uống trước ăn. Trẻ em giảm liều.

**7. An thần, chữa mất ngủ, mộng mị**

Hà thủ ô đỏ 12g, Đan sâm 12g, Trân châu mẫu 60g. Sắc ngày 1 thang.

Bạn đang muốn dùng Hà Thủ Ô cho mục đích đen tóc, bổ huyết hay hạ mỡ máu? Nói rõ để mình hướng dẫn cách chọn loại đã cửu chưng cửu sái và cách phối đậu đen cho an toàn.


HẠ KHÔ THẢO

**HẠ KHÔ THẢO - Vị thuốc thanh Can hỏa, tán uất kết**

 1. Tên gọi - Nguồn gốc

* **Tên khác: ** Nãi đông, Thiết sắc thảo, Mạch hạ khô, Bổng trụ đầu hoa

* **Tên dược: ** Spica Prunellae

* **Tên khoa học: ** *Prunella vulgaris* L., đồng nghĩa *Brunella vulgaris* L.

* **Họ: ** Hoa môi - Lamiaceae - Labiatae

* **Bộ phận dùng: ** Cụm hoa và quả phơi khô, có nơi dùng toàn hoa không lấy cuống và cành. Quy cách mới có thể lấy cành có hoa lá từ đầu hoa trở xuống không quá 15cm, bỏ gốc rễ. Dược liệu đạt là chùy hơi dẹp dài 1,5 - 8cm, màu nâu tía, thơm, không sâu mốc.

Cây thân thảo sống nhiều năm, thân vuông màu tím đỏ cao 40-70cm, lá mọc đối hình mác, hoa môi màu tím nhạt mọc thành chùm ở đầu cành. Ra hoa tháng 4-6, quả tháng 7-8. Sau ngày Hạ chí cây khô héo nên gọi Hạ khô thảo.

Phân biệt: Hạ khô thảo bắc - *Prunella vulgaris* khác Hạ khô thảo nam là Cải trời *Blumea lacera* họ Cúc.

Ở Việt Nam mọc hoang và trồng ở Tam Đảo, Sa Pa, Hà Giang.

 2. Thu hái - Bào chế

Thu hái cụm hoa quả vào mùa hạ khi một số quả đã chín, loại bỏ tạp chất, rửa sạch thái ngắn, phơi âm can hoặc sấy khô. 

Bảo quản: Dễ hút ẩm, mốc đen, mất mùi thơm nên để nơi khô ráo, không phơi nắng gắt kéo dài.

 3. Thành phần hóa học

* **3,5% muối vô cơ: ** Chủ yếu là kali clorua, trong đó 68% là KCl, ngoài ra kali nitrat. Đây là cơ sở tác dụng hạ áp, lợi tiểu.

* **Tinh dầu: ** D-camphor khoảng 50%, a- và D-fenchone, alcohol fenchylic

* **Alkaloid tan trong nước**

* **Chất đắng Prunellin; ** Phần không đường là acid ursolic C30H48O3, còn có delphinidin cyanidin tạo vị đắng

* **Khác: ** Tanin, nhựa đắng, chất béo, lipase, glucosid tan trong nước 0,70g/kg cây khô, saponosid acid 1,10g, acid oleanolic.

 4. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị cay, đắng, tính hàn, không độc

* **Quy kinh: ** Vào 2 kinh Can và Đởm.

 5. Tác dụng

**Theo Y học cổ truyền:**

Thanh can hỏa, minh mục, tán uất kết, tiêu sưng, giải độc, thanh nhiệt. Tiêu ứ, giải trừ nhiệt độc ở âm hộ tử cung.

**Theo Y học hiện đại - YHHD:**

* **Hạ huyết áp bền vững: ** Thí nghiệm lấy muối vô cơ trong nước sắc tiêm tĩnh mạch thỏ thấy huyết áp hạ ngay, hô hấp tăng, lợi tiểu rõ như muối kali. Trên lâm sàng, đại đa số bộ phận đều hạ áp, hoa tác dụng mạnh nhất.

* **Lợi tiểu: ** Kali nitrat và acid ursolic giúp đào thải độc tố, acid uric qua thận, dùng cho tiểu vàng, phù thũng.

* **Kháng khuẩn, chống viêm: ** Nước sắc ức chế trực khuẩn lao, lỵ, thương hàn, đại tràng, phẩy khuẩn tả, tụ cầu.

* **An thần: ** Giúp giảm căng thẳng, đau đầu, chóng mặt. Trung Quốc có dùng cho trẻ tăng động.

* **Tiềm năng khác: ** Nghiên cứu bước đầu trên chuột nhắt thấy ức chế di căn ung thư cổ tử cung, chưa có kết luận chính thức.

 6. Chủ trị

Tăng huyết áp, mắt đỏ sưng đau, đau con ngươi, chảy nước mắt do viêm tuyến lệ, nhức đầu chóng mặt, bướu cổ - anh lựu, tràng nhạc - lao hạch cổ, viêm tuyến vú, nhọt vú sưng đau, cước khí phù thũng, xích bạch đới, tiểu tiện khó, tiểu vàng.

 7. Liều dùng - Cách dùng

* **Liều khô: ** Ngày 6 - 12g, thường dùng 9 - 15g, có nơi dùng 8 - 16g/ngày, dạng thuốc sắc.

* **Tươi:** 40 - 80g sắc uống dài ngày hạ áp.

* Có thể tán bột, nấu cao, nấu cháo, làm trà.

 8. Kiêng kỵ

* Âm hư, tỳ vị hư hàn, ăn uống kém không nên dùng vì kích thích dạ dày. Nếu cần dùng phối thêm Bạch truật, Đảng sâm.

* Không dùng cho phụ nữ mang thai do tính hàn, thông máu hóa ứ.

* Người huyết áp thấp, hư hàn, tiêu chảy mạn, dễ lạnh bụng thận trọng.

* Dễ nhầm với Hạ khô thảo nam họ Cúc.

> Dược liệu có tác dụng hạ áp rõ, nếu bạn đang dùng thuốc huyết áp, lợi tiểu, cần hỏi bác sĩ YHCT trước khi phối hợp.

 9. Bài thuốc có Hạ Khô Thảo

**1. Tràng nhạc, bướu cổ - anh lựu**

Hạ khô thảo 40g, Sinh mẫu lệ 80g, Hà thủ ô 12g. Nấu cao hoặc sắc uống ngày 2 lần, mỗi lần 10ml. Hoặc: Hạ khô thảo 12g, Cam thảo 4g sắc uống.

**2. Viêm tuyến vú, viêm hạch**

Hạ khô thảo 20g, Huyền sâm 12g, Thổ bối mẫu 12g. Sắc uống.

**3. Đau mắt đỏ do Can hỏa bốc**

Bồ công anh 40g, Cúc hoa 20g, Hạ khô thảo 20g. Sắc uống. Hoặc cháo sáng mắt: Hạ khô thảo 10g, Cúc hoa trắng 12g, Lá dâu 10g, Gạo tẻ 50g, đường phèn nấu cháo.

**4. Cao huyết áp kèm đau đầu chóng mặt mắt đỏ**

Bài 1: Hạ khô thảo 20g, Cúc hoa 12g, Sinh thạch quyết minh 30g, Sinh mẫu lệ 30g, Mạn kinh tử 16g, Xuyên khung 4g. Sắc uống.

Bài 2: Hạ khô thảo tươi 40-80g sắc uống dài ngày.

Bài 3: Hạ khô thảo, Bồ công anh, Thảo quyết minh mỗi vị 20g, Lá mã đề, Hoa cúc mỗi vị 12g sắc.

**5. Tiểu tiện khó, tiểu vàng**

Hạ khô thảo 8g, Hương phụ 2g, Cam thảo 1g. Sắc 300ml còn 200ml chia 3 lần.

**6. Xích bạch đới**

Hạ khô thảo tán nhỏ, mỗi lần 8g uống với nước cơm.

**7. Tràng nhạc - mã đao**

Hạ khô thảo 200g sắc đặc uống trước ăn 2 giờ.

**8. Thông tia sữa, hỗ trợ viêm tuyến vú**

Hạ khô thảo 20g, Bồ công anh 30g, Gạo tẻ 60g. Sắc lấy nước bỏ bã nấu cháo thêm ít đường, ăn nóng 3-5 ngày.

**9. Hỗ trợ viêm gan B**

Hạ khô thảo 12g, Nhân trần 12g, Sài hồ 12g, Chi tử 8g, Diệp hạ châu 30g. Sắc ngày 1 thang, liệu trình 10 ngày.

Bạn muốn mình soạn chi tiết bài nào thành thang sắc cụ thể cho phòng khám, ví dụ bài hạ áp hay bài tiêu bướu cổ, mình ghi rõ gia giảm theo thể Can hỏa hay Đàm hỏa uất kết cho bạn?


HÀI NHI TRÀ

**HÀI NHI TRÀ - NHI TRÀ - Catechu**

Nhiều người nhầm Hài Nhi Trà là trà cho trẻ con, thực chất đây là **cao khô chế từ lõi cây**, còn gọi là Bách dược tiễn, Cachou, Gambir, trong Dược điển ghi là Nhi Trà.

 1. Tên khoa học - Nguồn gốc

* **Hài Nhi Trà - Hắc Nhi Trà: ** *Acacia catechu* Willd., họ Trinh nữ - Mimosaceae. Dược liệu là cành đã bóc vỏ, nấu thành cao đen gọi là Black Catechu.

* **Nhi Trà Câu Đằng - Tông Nhi Trà / Phương Nhi Trà: ** *Uncaria gambir* H. Bn., họ Cà phê - Rubiaceae. Dược liệu là búp và cành non nấu thành cao xám, cắt miếng vuông, gọi là Gambir.

Ở Việt Nam chưa trồng được, phải nhập từ Đông Ấn Độ, Đông Phi, Vân Nam, bán đảo Mã Lai.

Bộ phận dùng: Lõi cành phơi khô của *Acacia catechu* và búp cành non của *Uncaria gambir*.

 2. Cách chế biến - Bào chế

**Hắc Nhi Trà: ** Chặt cành, bỏ vỏ ngoài lấy lõi, chặt đoạn chẻ nhỏ, cho nước vào nồi khuấy luôn tay, lọc, cô đặc như siro đường, đổ lên lá phơi khô thành cục đen hơi đỏ, không mùi, vị chát đắng trước ngọt sau.

**Tông Nhi Trà: ** Hái lá búp và cành non chặt nhỏ, cho vào nồi nhôm thêm nước đun 6-8 giờ khuấy đều, lọc cô đặc như siro đơn, để nguội đổ khay cắt miếng vuông phơi sấy khô. Loại màu nâu đen, dính mạnh, vị đậm là tốt.

Dược liệu dễ chảy dính khi nóng, bảo quản nơi khô ráo, râm mát, tránh nóng và ẩm.

 3. Thành phần hóa học

* **Hắc Nhi Trà: ** Chứa acid catechutannic 20-50%, d-catechin hay catechol C15H14O6.4H2O 2-20%, ngoài ra epicatechol, chất dính nhựa keo.

* **Tông Nhi Trà: ** Chứa d-catechin 30-35%, acid catechutannic, quercetin, gambirin là một alkaloid, gambir fluorescein.

Hoạt chất catechin chính là nguồn gốc tên nhóm flavonoid catechin trong trà xanh hiện nay.

 4. Tinh vị - Quy kinh

Vị đắng, chát, tính hơi lạnh, vào kinh Phế. Không độc.

Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân dịch, tiêu đờm, thu liễm cầm máu, giảm đau, làm lên da non.

 5. YHHD - Tác dụng theo y học hiện đại

* Catechin là flavonoid chống oxy hóa mạnh, làm săn se niêm mạc, kết tủa protein vi khuẩn nên cầm máu, kháng khuẩn tại chỗ, hỗ trợ lành vết loét.

* Trong nghiên cứu hiện đại, nhóm catechin - quercetin có tác dụng chống viêm, hỗ trợ chuyển hóa lipid.

* Dùng làm tá dược tạo vị chát trong thuốc đánh răng, nước súc miệng.

 6. Chủ trị - Liều dùng

**Chủ trị:**

Uống trong: Ho, sốt nóng có đờm, miệng khát, ra máu, lỵ.

Dùng ngoài: Lở loét da lâu liền, chốc lở đầu trẻ em chảy nước vàng, loét tai, nứt nẻ da, đau răng, lở miệng, trĩ loét, hôi miệng.

**Liều dùng: ** 1 - 3g sắc uống. Dùng ngoài lượng vừa đủ, nghiền vụn rắc vào chỗ đau.

 7. Kiêng kỵ

* Người chứng hàn thấp không được dùng.

* Tránh phối hợp với chất sắt sẽ bị đen xỉn do acid catechutannic bị kết tủa.

* Tránh phối với các alkaloid có albumin sẽ bị tủa.

* Không dùng cho người tỳ vị hư hàn tiêu chảy mạn nếu không có thầy thuốc phối ngũ.

 8. Đơn thuốc - Bài thuốc có Hài Nhi Trà

**1. Băng Thanh Tán - Trung Y Học Khái Luận - chữa lở miệng, hôi miệng**

Thành phần có Hài nhi trà 1,2g trong công thức cùng Băng phiến, các vị khác. Tán bột mịn thổi hoặc bôi niêm mạc miệng.

**2. Nhân Trung Bạch Tán - Ngoại Khoa Chính Tông - chữa lở loét miệng lưỡi**

Hài nhi trà 40g phối Nhân trung bạch và các vị, tán nhuyễn, dùng trà thơm sắc lên súc miệng rồi xát thuốc vào.

**3. Chuyển Xỉ Tán - Nghiệm Phương Tân Biên - chữa đau răng, răng lung lay do phong hỏa**

Có Hài nhi trà phối Tế tân và các vị, tán bột xát chân răng. Chú ý Tế tân nóng độc, không dùng chung Lê lô.

**4. Bài chữa nứt nẻ da, mụn lở lâu không lên da non, trẻ em chốc lở đầu, loét tai**

Long cốt 2g, Nhi trà 2g, Kinh phấn 1g, Băng phiến 1g. Nghiền thành bột mịn rắc hoặc bôi ngoài.

**5. Thuốc đánh răng trừ hôi miệng, cầm máu lợi**

Nhi trà tán mịn trộn với bột mai mực, bạc hà, dùng chà răng sáng tối.

**6. Trà súc miệng chữa viêm họng, nhiệt miệng**

Nhi trà 3g, Sinh địa 6g, Cam thảo 2g hãm nước ấm súc miệng ngày 2-3 lần.

> Hài Nhi Trà là vị thuốc thu liễm mạnh, dùng ngoài hiệu quả hơn uống trong. Khi dùng cho trẻ em bị chốc lở, lở miệng, bạn nên khám trực tiếp để thầy thuốc gia giảm liều Kinh phấn, Băng phiến cho an toàn, tránh tự rắc bột kéo dài.

Bạn muốn mình soạn bài nào thành thang hoàn chỉnh, ví dụ Băng Thanh Tán hay bài bôi chốc lở trẻ em liều an toàn cho phòng khám?


HẢI ĐỒNG BÌ


**HẢI ĐỒNG BÌ - Vỏ cây Vông nem**

 1. Tên gọi - Nguồn gốc

* **Tên khác: ** Thích đồng bì, Mộc miên đồng bì, Vông nem, Cây lá vông nem

* **Tên khoa học: ** *Erythrina variegata* L. - đồng nghĩa *Erythrina indica* Lam., họ Đậu - Fabaceae

* **Bộ phận dùng: ** Vỏ thân gọi là Hải đồng bì, lá và hoa cũng dùng. Dược liệu ghi là Cortex et Folium Erythrinae Variegatae. Vỏ to dày, đã cạo sạch lớp bần khô bên ngoài, thái mỏng phơi sấy.

Phân bố rộng từ Đông Á đến Phi châu nhiệt đới, ở Việt Nam gặp nhiều ở bờ biển, gần rừng ngập mặn, ven làng. Thu hái lá vào mùa xuân lá bánh tẻ dùng tươi hay phơi khô, vỏ thu quanh năm.

 2. Thành phần hóa học

* **Alkaloid:** Erythrin, erythrinin, erysothrin, N-nororientalin, erysodin, erybidin. Trong lá và thân có erythrin có độc, làm giảm và có khi mất hẳn hoạt động thần kinh trung ương, nhưng không ảnh hưởng kích thích vận động và co bóp cơ.

* Trong hạt có hypophorin gây tăng phản xạ kích thích, co giật kiểu uốn ván.

* **Saponin: ** Migarin làm giãn đồng tử.

* Nước chiết từ vỏ có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn và một số nấm gây bệnh ngoài da.

* Erythrinin có tác dụng đối kháng với strychnin nên có thể dùng giải độc khi ngộ độc strychnin. Hypaphorin và một số alkaloid khác gây giãn cơ vân.

 3. Tính vị - Quy kinh - Tác dụng

Do dùng 2 bộ phận nên có 2 quy kinh thường ghi:

* **Vỏ cây - Hải đồng bì: ** Vị đắng, cay, tính ôn, quy kinh Can. Tác dụng khư phong, thông lạc, hóa thấp, sát trùng, thông kinh lạc.

* **Lá vông nem: ** Vị đắng, tính bình, vào kinh Tâm, Tỳ. Tác dụng an thần, sát trùng, tiêu cam tích.

Dùng trị thắt lưng đùi do phong thấp, nhức mỏi chân tay, chân co quắp không duỗi được.

 4. Chủ trị

* Phong thấp đau lưng, đau đùi, đầu gối, xương khớp nhức mỏi, chân tay co rút, tê phù

* Phụ nữ sau sinh huyết hư, máu xấu xông lên choáng đầu mờ mắt, sa sẩm mặt mũi

* Rong kinh, kinh nguyệt không đều - dùng hoa

* Phong ngứa, dị ứng ngoài da, mụn nhọt lở loét, viêm da chảy nước

* Đau răng, trĩ, kiết lỵ, cam tích trẻ em, mất ngủ, tim hồi hộp

* Rết rắn cắn - đắp ngoài

 5. Liều dùng - Bào chế

* **Bào chế: ** Vỏ cạo bỏ bần ngoài, rửa sạch thái mỏng phơi sấy khô, tránh ẩm.

* **Liều: ** Sách ghi vỏ 4-6g dạng sắc. Trong phối ngũ phong thấp thường dùng 10-16g. Lá 5-10g, có bài trẻ em cam tích dùng 1-3g bột lá. Hoa 15-30g sắc.

* Có thể sắc uống, ngâm rượu, tán bột, nấu cháo, đắp ngoài.

 6. Kiêng kỵ - Độc tính

Alkaloid erythrin có độc nhẹ, liều cao ức chế thần kinh trung ương, gây li bì, tê bì tay chân. Không tự ý tăng liều. Phụ nữ có thai thận trọng. Người tỳ vị hư hàn, huyết áp thấp dùng phải phối hợp. Trẻ em dùng lá liều thấp.

Khi dùng ngoài trộn mỡ lợn, khi ngậm trị đau răng không nuốt.

 7. YHHD - Y học hiện đại

Đã phân lập được nhóm erythrina alkaloid có tác dụng an thần, giãn cơ vân, kháng khuẩn tụ cầu, kháng nấm da. Trên thực nghiệm có tác dụng đối kháng co giật do strychnin.

 8. Bài thuốc có Hải Đồng Bì

**1. Trị đau lưng đau đùi do phong thấp**

Hải đồng bì 16g sắc nước uống hoặc ngâm rượu uống hàng ngày.

**2. Trị đau nhức xương khớp do phong thấp**

Hải đồng bì, Cỏ chân chim, Kê huyết đằng, Phòng kỷ, Ý dĩ sao, Ngưu tất mỗi vị 15g. Sắc ngày 1 thang.

**3. Hải Đồng Bì Tán - trị chân co quắp không duỗi**

Hải đồng bì 30g, Đương quy 30g, Mẫu đơn bì 30g, Ngưu tất 30g, Thục địa 30g, Sơn thù du 15g, Bổ cốt chỉ 15g. Tán bột, mỗi lần 3g thêm hành trắng 5g và 2 chén nước sắc còn 1 bát, uống nóng trước ăn.

**4. Trị phong ngứa dị ứng**

Hải đồng bì và Xà sàng tử lượng bằng nhau tán bột trộn mỡ heo xức vùng ngứa. Hoặc thêm Vỏ cây dâm bụt, Chút chít tán bột pha rượu 1/5 bôi.

**5. Chữa đau răng**

Hải đồng bì sắc đặc ngậm nhiều lần trong ngày.

**6. Rong kinh, kinh nguyệt không đều**

Hoa hải đồng bì 30g sắc uống, hoặc hoa vông nem 15g sắc.

**7. Bồi bổ sau sinh, máu xấu choáng đầu mờ mắt**

Vỏ già Hải đồng bì, Lá Mần tưới, Cỏ mần trầu, Ngưu tất mỗi vị 10-15g sắc uống. Hoặc Hải đồng bì 15g, Ngũ gia bì 15g, Kê huyết đằng 15g, Phòng kỷ 15g, Ý dĩ sao 15g, Ngưu tất 15g.

**8. Rượu bổ gân cốt trị đau dữ dội lưng gối - Tục Truyền Tín Phương**

Hải đồng bì 60g, Ngưu tất 30g, Khương hoạt 30g, Xuyên khung 30g, Địa cốt bì 30g, Ngũ gia bì 30g, Cam thảo 15g, Ý dĩ nhân 60g, Sinh địa 300g ngâm với 2400ml rượu trắng 20-30 ngày. Ngày uống 50ml x 3 lần.

**9. Chữa rắn rết cắn**

Hải đồng bì tươi giã nát đắp lên vết cắn, sau đó đi cơ sở y tế.

**10. Chữa mất ngủ do tâm phiền**

Lá vông nem 5g, Lạc tiên 5g, Lá dâu 6g, Tâm sen 5g hãm uống. Hoặc lá non 30g, Lá dâu non 30g, Đậu đen 100g, Vừng đen 100g nấu cháo ăn chiều.

**11. Trẻ nhỏ chậm nói**

Bổ cốt chỉ 0,4g, Đương quy 0,8g, Hải đồng bì 0,8g, Mẫu đơn bì 0,8g, Ngưu tất 0,8g, Sơn thù 0,4g, Thục địa 0,8g sắc ngày 1 thang.

Bạn đang cần bài cho chứng nào nhiều nhất ở phòng khám, đau lưng gối do phong thấp hay mất ngủ? Mình soạn sẵn liều ngâm rượu và cách gia giảm Ngưu tất, Phòng kỷ cho bạn.


HẢI KIM SA



**HẢI KIM SA - Bòng bong - Thòng bong**

 1. Tên gọi - Nguồn gốc

* **Tên khác: ** Bòng bong chẻ, Dương vong, Thạch vĩ đằng, Thạch vĩ dây, Cút nây - Tày, Thòng bong

* **Tên khoa học: ** *Lygodium flexuosum* (L.) Sw., họ Bòng bong - Lygodiaceae. Có tài liệu ghi *Lygodium japonicum* (Thunb.) Sw.

* **Tên dược: ** Spora Lygodii và Herba Lygodii. Đông y gọi là Hải kim sa vì bào tử của cây nhiều như biển - hải, lóng lánh như hạt cát vàng - kim sa.

* **Bộ phận dùng: ** Toàn cây và bào tử. Toàn cây cắt tươi hay phơi khô dùng. Bào tử là bột vàng nhạt hình 4 mặt, vách dày, thu vào cuối hè thu khi túi bào tử chín.

Cây leo xanh quấn chằng chịt trên bụi, lá dài xẻ 2-3 lần lông chim, lá chét hình tam giác, trục lá uốn ngoằn ngoèo có lông. Mọc hoang khắp nước ta từ đồng bằng đến đồi núi thấp dưới 600m, ưa sáng, ven rừng, trảng cỏ, có khi đầm lầy ngập ngọt theo mùa.

 2. Thành phần hóa học

Toàn cây chứa: driocrassol, D-p-coumaroyl ariocrassol, tectoquinon, kaempferol và kaempferol glucosid, lygodin, anacardic acid, stigma-sterol, chất béo, tanin.

Bào tử chứa dầu béo, flavonoid.

 3. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính hàn

* **Quy kinh: ** Vào kinh Bàng quang và Tiểu trường.

 4. Tác dụng

**Y học cổ truyền: ** Thanh nhiệt, lợi thấp, thông lâm, lợi niệu, thư cân hoạt huyết, chỉ huyết tiêu thũng, lợi sữa, giải độc.

**Y học hiện đại:**

Dây lá dùng chữa đái dắt, đái buốt ra máu, đái ra cát sạn, đại tiện táo, chấn thương ứ máu. Dân gian dùng lợi tiểu, lợi sữa, đắp vết thương phần mềm, vết loét, chín mé, ecpet loang vòng, đau tai, gội đầu chữa ngứa lở. Trung Quốc dùng trị lỵ, ngoại thương xuất huyết, viêm bàng quang, viêm thận mạn, viêm niệu đạo.

 5. Chủ trị

* Lâm chứng: Nhiệt lâm, huyết lâm, cao lâm - tiểu ra dưỡng chấp, thạch lâm - sỏi đường tiết niệu

* Tiểu ít, tiểu đỏ, tiểu buốt, tiểu ra máu, tiểu ra mủ, tiểu rắt

* Phù thũng toàn thân, bụng trướng do thấp trệ

* Viêm gan, lỵ ra máu, bạch đới, di mộng tinh

* Viêm tuyến vú, mụn nhọt, bỏng lửa, sởi nổi mụn, vết thương phần mềm, ong đốt

 6. Liều dùng - Cách bào chế

* **Bào chế: ** Khi dùng cắt toàn cây dùng tươi hay phơi khô, không phải chế biến khác. Bào tử rây lấy bột mịn, phơi trong bóng râm.

* **Liều: ** Toàn cây khô 12 - 24g sắc uống. Bào tử 6-15g. Dạng bột mịn mỗi lần 8g. Trà lợi tiểu có thể dùng 60 - 90g sắc thêm đường uống thay trà trong ngày. Dùng ngoài giã nát đắp không kể liều.

 7. Kiêng kỵ

Người âm hư không có thấp nhiệt cấm uống. Tỳ hư, thận hư, tiêu chảy do hàn, phụ nữ có thai thể hư hàn dùng thận trọng vì tính hàn lợi tiểu mạnh. Không dùng dài ngày liều cao khi không có thấp nhiệt.

 8. Bài thuốc có Hải Kim Sa

**1. Thuốc bột lợi niệu thông lâm trị tiểu rắt buốt đỏ**

Hải kim sa 63g, Hoạt thạch 63g, Cam thảo cành 12g nghiền bột. Mỗi lần 8g chiêu với nước sắc Mạch môn đông 20g.

**2. Thạch lâm - sỏi đường tiết niệu**

Hải kim sa 30g, Hoạt thạch 30g, Bạch mao căn 30g, Kim tiền thảo 60g, Xa tiền thảo - Mã đề 12g. Sắc kỹ chia 3 lần uống trong ngày.

**3. Tiểu tiện ra máu**

Bài 1: Hải kim sa tán bột mịn 8g uống với nước đường, ngày 3 lần.

Bài 2: Dây bòng bong và Biển súc mỗi vị 15-20g sắc uống hằng ngày.

**4. Cao lâm - đái ra dưỡng chấp**

Hải kim sa 40g, Hoạt thạch 40g, Cam thảo 10g tán bột. Ngày 3 lần mỗi lần 8g, dùng nước sắc Mạch môn 20g hoặc Cỏ bấc đèn 10g chiêu thuốc.

**5. Phù thũng toàn thân bụng trướng như trống không thở được**

Hải kim sa 15g, Khiên ngưu tử - Hạt bìm bìm 30g nửa sống nửa sao chín, Cam toại 15g. Nghiền bột trộn đều, mỗi lần 8g sắc với 1 bát nước uống trước bữa ăn.

**6. Thấp trệ ăn uống khó tiêu bụng ngực đầy trướng**

Hải kim sa 30g, Bạch truật 8g, Cam thảo 2-3g. Sắc ngày 1 thang.

**7. Viêm gan, viêm bàng quang**

Hải kim sa 15g, Nhân trần 30g, Xa tiền thảo 20g. Sắc ngày 1 thang.

**8. Lỵ ra máu, ỉa chảy**

Dây và lá bòng bong 60-90g sắc kỹ chia 2-3 lần uống.

**9. Bạch đới - khí hư nhiều**

Dây thòng bong 100g cắt nhỏ hầm với thịt lợn nạc 100-150g, bỏ bã ăn thịt uống nước canh.

**10. Viêm tuyến vú, mụn nhọt, bỏng**

Viêm tuyến vú: Hải kim sa 25-30g sắc với nửa nước nửa rượu chia 3 lần uống.

Bỏng lửa: Hải kim sa thiêu tồn tính nghiền bột trộn dầu vừng bôi.

Mụn rộp loang vòng, ong đốt: Lá tươi giã nát đắp ngày 2 lần.

**11. Lợi sữa**

Cây bòng bong 12-24g sắc với 400ml còn 200ml chia 3 lần uống, dùng 5 ngày.

Bạn muốn mình soạn bài sỏi tiết niệu nào phù hợp hơn cho thể thấp nhiệt hay thận hư kèm sỏi lâu năm? Mình ghi rõ gia giảm Kim tiền thảo, Hoạt thạch cho bạn.


HẢI PHIÊU TIÊU

**HẢI PHIÊU TIÊU - Ô Tặc Cốt - Mai Mực**

 1. Tên gọi - Nguồn gốc


* **Tên khác: ** Ô tặc cốt, Mai mực, Nang mực, Mặc ngư cốt, Lãm ngư cốt, Bạch long, Nhu cốt, Ô tặc giáp

* **Xuất xứ: ** Bản Kinh. Gọi là Hải phiêu tiêu vì giống tổ bọ ngựa - Tang phiêu tiêu mà ở ngoài biển.

* **Tên khoa học: ** Os Sepiae. Thường dùng nang mực váng *Sepia esculenta* Hoyle, *Sepiella maindroni* de Rochebrune, họ Mực - Sepiidae

* **Bộ phận dùng: ** Mai mực - nang trong lưng con mực.

**Mô tả dược liệu: ** Xương khô hình thuyền, viên chùy dẹt, giữa phình hai đầu nhỏ dần dài chừng 20cm rộng 10cm dày 2-3cm, mặt ngoài trắng, mép có lớp sừng vàng trong, mặt lưng lồi có lớp đá vôi cứng nổi hạt dày xếp hình chữ V ngược, mặt bụng thẳng hơi lõm, nhẹ giòn, bẻ ngang có nhiều lớp, cạo ra bột trắng. Loại nguyên mai trắng nhẹ không vụn, ruột không đen vàng là tốt.

Miền biển Việt Nam nơi nào cũng có, khai thác tháng 3-9 khi mực vào gần bờ sinh đẻ. Thường lấy ở mực ván *Sepia subaculeata*, mực cơm *Sepia andreana* nhiều ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên.

 2. Bào chế

Chế biến tương đối đơn giản nhưng phải khử mặn và vỏ cứng:

* Cạo sạch vỏ cứng ngoài, ngâm nước cho hết mặn, phơi hoặc sấy khô, tán bột.

* Kinh nghiệm xưa: Sao vàng để dùng, hoặc lấy nước nấu 3 giờ rồi nướng vàng bỏ vỏ cứng, nghiền nhỏ bỏ vào nước lã phi lọc phơi khô.

* Kinh nghiệm nay: Rửa sạch sấy khô cạy vỏ cứng, ngâm nước gạo 2 ngày 2 đêm thay nước hàng ngày, rửa sạch luộc kỹ 1 giờ sấy khô. Khi dùng sao qua tán bột hoặc sao với bơ.

Bảo quản lọ kín nơi khô ráo.

 3. Thành phần hóa học

Chủ yếu là muối vô cơ:

* Canxi cacbonat 80-85%, canxi phosphat, natri clorua, chất hữu cơ và chất tạo keo, kitin.

* Theo y học hiện đại có tác dụng trung hòa HCl trong dạ dày về pH trung tính, ngăn tăng tiết dịch tá tràng, giảm đau và hạn chế viêm loét niêm mạc dạ dày tá tràng.

 4. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị mặn, chát, sáp, hơi ấm. Sách Nam dược thần hiệu ghi vị mặn tính hơi ấm không độc.

* **Quy kinh: ** Vào 2 kinh Can và Thận.

 5. Tác dụng

**Y học cổ truyền: ** Liễm huyết chỉ huyết, thông huyết mạch, trừ hàn thấp, chế toan hút thấp, ráo mủ chỉ huyết, sát trùng, cố tinh ích tinh khí, tráng dương. Tuệ Tĩnh ghi: ráo mủ chỉ huyết, trị lở, bạch đới, đau bụng, sát trùng trị lỵ.

**Chủ trị:**

Đau dạ dày thừa toan, ợ chua, viêm loét dạ dày tá tràng chảy máu, thổ huyết ho ra máu, nục huyết chảy máu cam, tiện huyết đại tiện ra máu, băng kinh rong huyết, bạch đới, di tinh hoạt tinh, trẻ em chậm lớn, tai chảy mủ, lở mũi cam mũi, lở đầu, đinh nhọt độc lở loét lâu lành, loét hạ chi mạn tính, ngoại thương xuất huyết, xích bạch mục ế, mộng thịt, quáng gà, hóc xương, lưỡi sưng ra máu, ngứa lở bìu đái.

Tán bột uống hiệu quả hơn sắc.

 6. Liều dùng - Kiêng kỵ

* **Liều: ** Uống 6-12g/ngày dạng bột hay sắc, cổ phương ghi 1 chỉ 5 phân đến 5 chỉ. Thường dùng 4-8g mỗi lần, ngày 3 lần chiêu với nước cơm, nước cháo. Dùng ngoài rắc bột lên vết thương.

* **Kiêng kỵ: ** Uống lâu ngày hoặc nhiều sẽ sinh táo bón do tính sáp, nên phối thuốc nhuận tràng. Người âm hư nhiều nhiệt cấm dùng. Khi tán bột hiệu quả hơn cho vào tễ.

 7. Bài thuốc có Hải Phiêu Tiêu

**1. Ô Bối Tán - trị loét dạ dày tá tràng nhiều toan - Lâm Sàng Thường Dụng**

Ô tặc cốt 85%, Bối mẫu 15% tán bột, mỗi lần 1 chỉ uống trước khi ăn. Hoặc: Mai mực 70g, Bối mẫu 15g, Cam thảo 15g tán bột ngày 3 lần mỗi lần 4-6g.

**2. Trị đau dạ dày xuất huyết**

Mai mực, Bạch cập lượng bằng nhau nghiền mịn, mỗi lần 5g ngày 3 lần. Hoặc Mai mực, Kê nội kim bằng nhau 5g/lần ngày 2 lần, trộn mật ong.

**3. Cố Xung Thang - trị băng huyết lâu ngày không bớt**

Ô tặc cốt 4 chỉ, Thuyên thảo 2 chỉ, Tông thán 1 chỉ 5 phân, Ngũ bội tử 1 chỉ 5 phân, Long cốt, Mẫu lệ, Sơn thù, Bạch truật, Hoàng kỳ, Bạch thược mỗi vị 3 chỉ, Cam thảo 1 chỉ. Sắc uống.

**4. Bổ Vinh Hoàn - trị bạch đới**

Ô tặc cốt 4 chỉ, Lộc giác sương 3 chỉ, Phục linh, Bạch truật, Bạch chỉ, Bạch thược, Bạch vi, Mẫu lệ mỗi thứ 3 chỉ, Sơn dược 4 chỉ làm viên mật, mỗi lần 2 chỉ ngày 2-3 lần.

**5. Trị tiểu ra máu, đại tiện ra máu**

Hải phiêu tiêu 1 chỉ bột với nước cốt Sinh địa. Hoặc Hải phiêu tiêu, Sinh địa hoàng, Xích phục linh bằng nhau tán bột uống với nước Bách diệp, Xa tiền.

**6. Trị ngoại thương xuất huyết**

Ô tặc cốt, Tùng hoa phấn bằng nhau tán bột thêm ít Băng phiến đắp vết thương băng lại. Bột Ô tặc cốt rắc đơn cũng cầm máu.

**7. Trị tai chảy mủ, lở mũi, lưỡi sưng ra máu**

Tai chảy mủ: Hải phiêu tiêu nửa chỉ, Xạ hương 2 ly tán bột thổi tai.

Lở mũi cam mũi: Ô tặc cốt, Bạch cập mỗi thứ 1 chỉ, Khinh phấn nửa chỉ tán bột xức.

Lưỡi sưng ra máu: Ô tặc cốt, Bồ hoàng bằng nhau tán bột bôi.

**8. Trị mắt kéo màng, mộng thịt, quáng gà**

Ô tặc cốt 1 lượng bỏ vỏ tán bột thêm ít Long não điểm mắt ngày 3 lần trị xích bạch ế. Chiếu thủy đơn: Hải phiêu tiêu 1 chỉ, Thần sa nửa chỉ thủy phi, trộn Hoàng lạp làm viên, khi dùng hơ lửa cho tan bằng hạt thóc đặt khóe mắt trước ngủ.

Bạn đang dùng Hải phiêu tiêu nhiều cho dạ dày hay cho cầm máu phụ khoa? Mình soạn sẵn bài Ô Bối Tán gia giảm Bối mẫu, Bạch cập theo thể Can vị bất hòa cho phòng khám.


HẢI TẢO


**HẢI TẢO - Rong mơ - Tảo biển**

 1. Tên gọi - Nguồn gốc

* **Tên khác:** Rong mơ, Rau mã vĩ, Rau ngoai, Tảo biển

* **Tên dược:** Herba Sargassum

* **Tên khoa học: ** *Sargassum pallidum* (Turn.) C. Ag., *Sargassum fusiforme*, *Sargassum confusum* cùng họ Rong mơ - Sargassaceae

* **Bộ phận dùng: ** Toàn cây tảo.

Hải tảo thuộc nhóm tảo nước mặn màu nâu, mọc thành đám dài bám trên đá ngầm, san hô. Thu hái vào mùa hè, rửa sạch bỏ tạp chất, phơi héo cắt nhỏ phơi khô.

Phân bố khắp biển thế giới, nhiều ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc. Ở Việt Nam hoang nhiều ở Quảng Ninh, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh.

 2. Thành phần hóa học

Rất đa dạng: Kali, Iod hàm lượng cao, Manitol, Alginic acid, Laminine, Lipid, Protid, muối vô cơ, Gelatin, sắt, amino acid, Tyrosine, vitamin A, C, E, omega-3, omega-6, Fucoidan, Fucoxanthin, polysaccharid sulfat PSS.

 3. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị đắng, mặn, tính lạnh - hàn, không độc

* **Quy kinh: ** Quy vào 3 kinh Thận, Tỳ và Can.

 4. Tác dụng

**Y học cổ truyền: ** Lợi thủy tiết nhiệt, hóa đàm tán kết, nhuyễn kiên, hành thủy, tiêu thũng.

**Y học hiện đại:**

* Cung cấp iod và tyrosine phòng và trị bướu cổ do thiếu iod, giảm nhẹ triệu chứng cường giáp nhưng tác dụng không bền.

* Calci và alginic acid cầm máu do chấn thương. PSS tác dụng như Heparin, cải thiện tuần hoàn ngoại vi, hạ lipid huyết, giảm độ dính chống đông.

* Thực nghiệm chuột cholesterol cao uống hải tảo giảm cholesterol rõ. Liều 0,75g/kg nước sắc cho chó thỏ gây mê hạ huyết áp.

* Nước sắc ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da.

* Chất chống oxy hóa cao, fucoxanthin kiểm soát đường máu type 2, chất xơ polysaccharid sulfat tăng lợi khuẩn đường ruột.

* Fucoidan ức chế tân mạch nuôi u, nghiên cứu trên chuột ngăn sự phát triển và di căn nhiều loại ung thư tuyến giáp, vú, ruột, thận.

 5. Chủ trị

Bướu cổ, đặc biệt bướu cổ do thiếu iod thể nhiệt, loa lịch tràng nhạc, lao hạch, sưng hạch cổ, viêm hạch bạch huyết, thũng trướng phù nề, viêm tràn dịch mào tinh hoàn, nấc cụt, tiểu khó, phì đại tiền liệt bí tiểu người già, viêm khí phế quản, viêm họng, lở ngứa da, sạn đường mật.

 6. Liều dùng - Kiêng kỵ

* **Liều: ** 10-15g/ngày dạng sắc, tán bột, ngâm rượu, nấu món ăn.

* **Kiêng kỵ quan trọng:**

  - Hải tảo phản Cam thảo, không dùng chung với Cam thảo, Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa theo Thập bát phản, phối chung sẽ gây phản ứng đi ngoài dữ dội nguy hiểm.

  - Tính hàn nên không dùng lâu. Người thể hàn hay lạnh bụng đi ngoài, tỳ vị hư hàn, mệt mỏi nhiều thận trọng.

  - Hàm lượng iod và kim loại nặng chì, thủy ngân, cadmium khá cao, nếu dùng như thực phẩm chỉ 2-3 lần/tuần, chọn nguồn hữu cơ.

  - Song Hải Thang có Hải tảo 15g ghi rõ gặp Cam thảo sinh phản ứng nguy hiểm, trừ trường hợp đặc biệt phải hỏi lương y.

 7. Bài thuốc và món ăn có Hải Tảo

**1. Trị bướu cổ thể can uất đờm ngưng**

Bán hạ, Hải tảo, Côn bố, Huyền sâm mỗi vị 16g, Trần bì, Nam tinh, Liên kiều, Ngưu tất, Bối mẫu mỗi vị 10g, Cam thảo 3g, Hạ khô thảo 30g, Hải cáp phấn 20g. Sắc uống.

**2. Trị bướu cổ đơn thuần - Bối mẫu, Côn bố, Hải tảo thang**

Bối mẫu, Độc hoạt, Bán hạ chế, Côn bố, Đương quy, Hải tảo mỗi vị 12g, Trần bì 6g, Thanh bì 5g, Liên kiều 8g, Xuyên khung 4g. Sắc ngày 1 thang.

**3. Trị sưng hạch cổ**

Long đởm thảo, Đào nhân, Đương quy mỗi vị 8g, Toàn yết, Xuyên sơn giáp mỗi vị 6g, Phục linh, Hải tảo, Côn bố mỗi vị 12g. Tán bột làm viên, mỗi lần 6g ngày 2 lần.

**4. Trị sưng tuyến giáp trạng**

Thông thảo, Côn bố, Hải cáp, Hải tảo mỗi vị 9g, Dương yếm 60g sấy khô. Tán bột trộn mật làm viên mỗi lần 9g ngày 2 lần.

**5. Rượu trị bướu cổ đơn thuần và cổ kết nang sắp thành bướu**

Hải tảo 1kg rửa bớt mặn cắt sợi bọc túi lụa ngâm với 1 lít rượu ngon 14 ngày, mùa Xuân Hạ dùng. Mỗi lần 40ml ngậm nuốt chậm 2 ngày 1 lần. Hết rượu phơi bã tán bột mỗi lần 8g ngày 2 lần.

**6. Trị tràng nhạc lao hạch cổ**

Hương phụ, Hạ khô thảo, Hải tảo, Thổ bối mẫu mỗi vị 9g sắc ngày 1 thang.

Hoặc: Bạch cương tàm 5g, Hải tảo 10g sao vàng tán bột trộn nước sắc mơ trắng làm hoàn uống.

**7. Trị phì đại tiền liệt bí tiểu người già**

Xuyên sơn giáp, Hải tảo mỗi vị 10g, Vương bất lưu hành, Lệ chi hạch, Quất hạch mỗi vị 15g sắc ngày 1 thang.

**8. Trị lở ngứa ngoài da do nhiệt**

Tam lăng 4g, Bán hạ, Trần bì mỗi vị 2g, Nga truật, Côn bố, Ngưu bàng, Hạ khô thảo mỗi vị 8g, Liên kiều 12g, Hải tảo 16g sắc 600ml còn 300ml chia 2 lần.

**9. Món ăn hỗ trợ**

* Vịt hầm rong biển trị bướu cổ lành tính thiếu iod: Vịt 1 con, rong biển 120g hầm nhừ ăn 2 lần/tuần.

* Rong biển hầm củ cải trám trị viêm khí phế quản họng: Củ cải trắng 250g, rong biển 300g, trám 50g hầm ăn 7-10 ngày.

Bạn đang cần bài bướu cổ thể khí uất đờm kết hay thể can hỏa? Mình soạn sẵn thang có Hải tảo phối Côn bố, Hạ khô thảo, Bối mẫu liều chuẩn để bạn dùng ở phòng khám.


HÀN THỦY THẠCH

**HÀN THỦY THẠCH - Vị khoáng thạch thanh nhiệt rất hàn**

Đây là vị thuốc gây tranh cãi nhất trong nhóm thạch dược vì lịch sử ghi chép khác nhau. Hiện nay thường quy về 2 loại chính đều gọi Hàn thủy thạch.

 1. Tên gọi - Nguồn gốc

* **Tên khác: ** Ngưng thủy thạch, Bạch thủy thạch, Lăng thủy thạch, Diêm tinh, Thủy thạch, Băng thạch, Thước thạch, Diêm tinh thạch, Nê tinh, Diêm chẩm, Diêm căn. Trong nhiều sách Thạch cao cũng ghi tên khác là Hàn thủy thạch, Nhuyễn thạch cao, Ngọc đại thạch.

* **Tên Trung văn: ** 寒水石 HANSUISHI

* **Tên Anh văn: ** Crystalline Mirabilite, Gypsum, Calcite

* **Tên Latin: ** Gypsum; Calcite

* **Xuất xứ: ** Ngô Phổ Bản Thảo.

**Nguồn gốc khoáng vật:**

Là tinh thể hình thành ở nơi đất mặn, nước muối thấm sâu lâu ngày kết thành khối đá, cho vào nước có màu như nước. Theo giám định hiện nay:

* Loại hay dùng ở Trung Quốc là Calcite - Canxi cacbonat CaCO3

* Loại hay dùng ở Việt Nam và trong sách Thế Giới Đông Y lại đồng nhất với Thạch cao - Gypsum Fibrosum CaSO4.2H2O, thành phần chính Calci sulphat ngậm 2 phân tử nước.

Cổ nhân kể mùa hè cho bột thuốc vào nước thì nước đóng băng, thực tế không đóng băng nhưng tính hàn rất mạnh nên gọi hàn thủy.

 2. Tính vị - Quy kinh

* **Tính vị: ** Vị cay, mặn, có sách ghi ngọt cay, tính hàn, rất hàn

* **Quy kinh: ** Vào kinh Phế, Vị và Thận. Thạch cao quy Phế Vị.

 3. Tác dụng - Chủ trị

**Tác dụng: ** Thanh nhiệt, tả hỏa, trừ phiền chỉ khát, hạ hỏa ở Phế Vị, làm se, hút thấp, ráo mủ.

**Chủ trị theo YHCT:**

* Sốt cao phiền khát, miệng khô, nói mê sảng, trúng nắng, chảy máu cam

* Ho suyễn do Phế nhiệt, đờm nhiệt suyễn đờm ra như suối

* Đau răng, sưng lợi do Vị hỏa, miệng lưỡi lở loét, họng sưng đau do tích nhiệt

* Nhiệt độc đơn thũng đau không nhất định, phỏng lửa, eczema

* Quáng gà, sốt phát ban trẻ em, chảy máu cam nhức đầu

**YHHĐ: ** Thành phần chính Calcium sulfate có tác dụng thanh nhiệt hạ sốt, giảm tính kích thích cơ tim.

 4. Liều dùng - Bào chế - Kiêng kỵ

* **Bào chế: ** Dùng sống rửa sạch tán nhỏ. Thạch cao khan CaSO4.1/2H2O dùng làm bột bó. Hàn thủy thạch sống hơ lửa nhúng rượu nhạt rồi nghiền bột dùng.

* **Liều: ** Ngày 12-40g dạng sắc, 2-4g dạng bột. Cổ phương có khi dùng tới 31-62g nhưng hiện nay không dùng quá 40g.

* **Kiêng kỵ:**

  - Tỳ vị hư hàn, bệnh không do thực nhiệt cấm dùng vì tính rất hàn

  - Không uống bột Thạch cao đã rang vì hút nước nở rắn gây tắc ruột

  - Hậu phác, Trạch tả, Tiêu thạch ghét Hàn thủy thạch

  - Không dùng chung với Địa du

 5. Bài thuốc có Hàn Thủy Thạch

**1. Bạch Hổ Thang - Thương Hàn Luận - trị khí nhiệt sốt cao khát nhiều mồ hôi**

Thạch cao - tức Hàn thủy thạch 8-20g sắc trước, Tri mẫu 6-12g, Ngạnh mễ, Cam thảo.

**2. Trị đau răng do nhiệt**

Hàn thủy thạch 31g hơ lửa nhúng rượu nhạt, nghiền nát cùng Tế tân, Phòng phong, Bạch chỉ, Kinh giới mỗi vị 1,5g thành bột chấm vào lỗ sâu răng.

**3. Trị hen suyễn ho do phổi nóng**

Hàn thủy thạch 62g, Cam thảo Bắc nướng 15,6g tán bột, mỗi lần 9g hòa với nước canh gừng mật ong uống.

**4. Trị phỏng do lửa, lở loét**

Tán bột mịn rắc phủ lên chỗ phỏng. Có bài phối Thạch cao, Thanh đại, Hoàng bá.

**5. Trị sốt phát ban ở trẻ em**

Hàn thủy thạch 31g tán bột hòa nước sệt thoa vùng da bệnh. Bài Bá Diệp Tán VI trị thủy đậu: Hàn thủy thạch 6g, Hoạt thạch 4g tán mịn xoa nơi tổn thương đã hóa mủ.

**6. Trị quáng gà**

Hàn thủy thạch 3g tán bột kẹp giữa 2 lát gan lợn mỏng buộc chỉ nấu chín ăn, ngày 1 lần.

**7. Trị chảy máu cam nhức đầu**

Hàn thủy thạch 31g, Mẫu lệ - vỏ hàu 31g tán bột, mỗi lần 6g hòa nước uống, đồng thời hòa ít bột nhỏ mũi từng bên.

**8. Bạt Độc Tán III - trị nhiệt độc đơn thũng**

Hàn thủy thạch sống 160g, Thạch cao sống 160g và các vị khác tán bột.

**9. Song Ngọc Tán - thanh nhiệt hóa đờm suyễn**

Hàn thủy thạch, Thạch cao phối hợp trị đờm nhiệt suyễn đờm ra như suối.

**10. Bích Tuyết - trị họng sưng đau do tích nhiệt, miệng lưỡi lở loét**

Hàn thủy thạch, Thạch cao nung và các vị thanh nhiệt khác.

> Vì Hàn thủy thạch tính rất hàn và là khoáng thạch khó tan, bạn không nên tự sắc uống liều cao. Nếu dùng cho đau răng, loét miệng, phỏng thì dạng bột rắc ngoài an toàn hơn. Trường hợp sốt cao, hen phế nhiệt cần thầy thuốc phối với Tri mẫu, Ma hoàng, Hạnh nhân để tránh tổn thương tỳ vị.


HẠ LIÊN THẢO





























































































































































































































































































































HOẠT THẠCH








































































































































































































































































Mô tả: Hiện nay ta vẫn phải nhập Trung Quốc. Có mỏ ở trạng thái thiên nhiên mềm như bún dùng dao tre cắt thành miếng để ngoài không khí cứng lại loại bỏ tạp chất. Bán cục to nhỏ không đều màu vàng da cam hơi hồng đỏ thẫm đỏ da cam ngoài phủ lớp vàng cam tươi sáng bóng sáng. Không mùi vị tỷ trọng 3,5-3,56 độ cứng Mohs 1,5-2 dễ cắt hơi giòn mặt vết vạch đỏ cam, dễ chảy bốc hơi ở 700°C chảy ở 320°C cháy ngọn lửa xanh lam cho hơi asen lưu huỳnh, ném vào than hồng cho mùi tỏi mùi sunfua. Hòa tan trong amoniac không màu, tan một phần kiềm. Phơi sáng lâu biến thành bột vàng cận hùng hoàng pararealgar beta-As4S4 lẫn arsenolit và thư hoàng. Trên thương trường loại đỏ như mồng gà lóng lánh trong suốt không hôi gọi Hùng tinh tốt nhất.




































Tác dụng dược lý;  Giảm đau an thần mạnh, tetrahydropalmatin tiêm tĩnh mạch chuột 5mg/kg kéo dài phản xạ có điều kiện tăng củng cố, 10mg/kg mất phản xạ có điều kiện, 60mg/kg giảm dopamin 70% noradrenalin 50% serotonin 30% trong não, tiêm phúc mạc 70-100mg/kg gây giữ nguyên tư thế tăng acid 5-hydroxyindolacetic liên quan serotonin, hấp thu nhanh gần như hoàn toàn uống 60mg/kg. Tăng nồng độ nội tiết vỏ thượng thận, tăng lưu lượng động mạch vành tim trên thỏ, giảm mỡ chuột xơ vữa, ức chế loét dạ dày do histamin acid acetic, điều trị đau vùng trước tim bệnh động mạch vành với huyền hồ đan sâm acid nicotinic ion hóa 52,8% tốt so với 23,3% đối chứng.






























Nguồn gốc Trung Quốc Tứ Xuyên Triết Giang, hiện di thực trồng Sapa Lào Cai Hà Giang. Thu hoạch tháng 10-11 đào rễ rửa sạch cắt rễ con phân loại. Bào chế: rửa ủ mềm cắt lát phơi, hoặc lót cỏ xác xếp ủ đồ chín phơi, hoặc thổ huyền sâm sấy khô nửa chất đống 2-3 ngày phủ rạ cho ruột đen tiếp sấy 9 phần đảo cho đất cát rơi, hoặc Triết Giang phơi nắng ngay khô nửa chất đống 2-3 ngày phơi tiếp 40 ngày cho khô hoàn toàn. Thành phẩm trụ dài 12-15cm rộng 25mm ngoài nâu đất trong đen cứng dẻo bột đen nhạt vị mặn ngọt hơi đắng. Dễ mốc bảo quản bình kín khô ráo lót vôi sống thỉnh thoảng phơi nắng. Phân loại Quảng huyền sâm Thổ huyền sâm Dã huyền sâm Thổ là phổ biến.































































































* YHHĐ: Kháng khuẩn cao kìm khuẩn trực khuẩn phế viêm lỵ thương hàn E.coli Mycobacterium tuberculosis Bacillus mycoides vòng vô khuẩn 22mm B.subtilis 60 Diplococcus pneumoniae 0 E.coli 15 Klebsiella 12 M.tuberculosis 18 Proteus 18 Salmonella typhi 22 Shigella dysenteriae 30 Sh.flexneri 12 Staph aureus 20 Strep haemolyticus 15, tác dụng bằng 1/10 Streptomycin 1/4 isoniazid với TB, diệt amip Entamoeba moskowskii nồng độ 1:1280 kháng histamin co hồi tràng cô lập chuột lang, trừ muỗi trồng quanh nhà khống chế muỗi. Chống viêm giảm đau hạ sốt dịch chiết methanol và nhũ dịch 500mg/kg tương đương salicylat natri 300mg/kg ức chế phù gan bàn chân carragenin viêm cấp và ức chế dịch rỉ tổ chức hạt dầu croton viêm mạn, giảm đau hot-plate dịch chiết mạnh hơn kéo dài thời gian phản ứng cong đuôi morphin, hạ sốt vaccin thương hàn phó thương hàn methanol 250mg/kg nhũ dịch 100mg/kg nhưng yếu ngắn hơn salicylat 300mg/kg cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin vì ức chế tiêu chảy dầu castor. Trấn thống giảm đau tinh dầu 0,15-0,3ml/kg qua dạ dày chuột, tăng sức đề kháng 190mg/kg 7-8 ngày, hoạt chất S tăng huyết áp thấp, giải nhiệt 30g/kg sắc sau 3 lần. Antimutagenic chống đột biến EMS 4-nitro phenylenediamine 2-aminofluorene, eugenol chống ung thư.



























Tác dụng dược lý: Cao lỏng 5% thí nghiệm 102 lần trên tử cung cô lập thỏ mèo chó chuột bạch ức chế co bóp giảm trương lực dù có thai hay không gần như tác dụng trực tiếp làm cơ tử cung dịu lại yếu hơn Đương quy dầu có tác dụng như estrogen nhưng không mạnh. Dịch chiết cồn trên chuột nhắt trắng gây đau kích thích điện tiêm dưới da 0,5ml/20g tăng ngưỡng đau giảm đau. Tinh dầu tiêm phúc mạc 0,03ml/chuột kéo dài thời gian ngủ pentobarbital thỏ tăng cường gây mê scopolamine ức chế dẫn truyền xung qua synap tế bào vùng hải mã và bó tháp không ức chế sợi trục thần kinh ức chế TKTW. Chiết ether dầu hỏa chống viêm hoạt chất alpha-cyperen ức chế prostaglandin E2 mùi thơm tăng tiết mồ hôi lợi tiểu. Methanol 250-500mg/kg chống tiêu chảy, polyphenol chống oxy hóa in vitro dầu kháng khuẩn mạnh Gram dương Staph aureus Enterococcus faecalis Salmonella enteritidis flavonoid toàn phần etyl acetat, cồn kháng viêm cao hơn hydrocortisone 75,9% so 47,3% carrageenan 55,1% so 35,6% formaldehyde, sắc ký ether hạ sốt tương tự aspirin, ether và dầu giảm đau.
































Cây thảo sống hằng năm cao 30-40cm đến 1m có nhiều cành lông tuyến mùi hôi nhẹ. Thân rỗng ở giữa đường kính 0,2-0,5cm mặt ngoài nâu sẫm đến nâu nhạt nhiều rãnh dọc song song lông ngắn sít nhau. Lá mọc đối cuống ngắn hình 3 cạnh thuôn quả trám đầu nhọn phía cuống thót lại mép răng cưa tù có ba gân chính dài 4-10cm rộng 3-6cm mặt trên lục sẫm mặt dưới lục nhạt hai mặt có lông phiến nhăn nheo thường cuộn. Cụm hoa đầu nhỏ gồm hoa vàng hình ống ở giữa 5 hoa lưỡi nhỏ ngoài, lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm tỏa sao có lông dính lá bắc trong dài 5mm hợp tổng bao đều lông tuyến dính. Quả bế đen trứng 4-5 cạnh dài 3mm rộng 1mm. Mùa hoa tháng 4-5 đến 8-9 quả tháng 6-10.

Phân bố mọc hoang khắp tỉnh nước ta và Trung Quốc Nhật Bản Úc Philipin châu Á châu Phi châu Mỹ. Dễ trồng vùng núi trung du đồng bằng. Thu hái tháng 4-5 lúc cây chưa ra hoa hoặc tháng 5-6 bắt đầu ra hoa chọn cây nhiều lá cắt từ ngọn xuống 3-5cm, hoặc khi trời khô ráo cắt cây nhiều lá mới ra hoa bỏ gốc rễ, phơi sấy khô 50-60°C trong mát hay nắng bó nhỏ. Khi dùng rửa sạch ủ mềm cắt đoạn phơi sấy. Bào chế DĐVN 5: Hy thiêm tẩm rượu 1kg hy thiêm + 200ml rượu trộn đều đậy kín ủ 30 phút -1h cho ngấm hoàn toàn phơi sấy khô màu xám vị đắng. Cổ truyền nấu và phơi chín lần mới tốt, Bản thảo cương mục ghi phải nấu phơi 9 lần dùng tươi gây nôn mửa.


























Không có nhận xét nào:

LƯƠNG Y HOÀNG VĂN QUẬN

  A PHIẾN Anh túc xác: Những điều cần biết về dược liệu bị cấm Anh túc xác là quả thuốc phiện chín sau khi lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy ...

Lương Y Hoàng Văn Quận