- **Tên thường gọi: ** Hà diệp, Liên diệp, Lá sen
- **Tên khoa học: ** *Nelumbo nucifera* Gaertn. Dược liệu là Folium Nelumbinis
- **Họ: ** Sen - Nelumbonaceae- Tên khác trong sách: Folium nelumbo nucifera Gaertn.
Trong bào chế Đông y chia 3 dạng chính:
2. **Hà diệp sao: ** Sao vàng thơm, tăng tác dụng kiện tỳ hóa thấp.
Bảo quản nơi khô ráo, tránh mốc. Lá mốc sinh độc tố gây hại gan, không dùng.
Theo GS Đỗ Tất Lợi, trong lá sen có nhiều alkaloid, trong đó nuciferin là alkaloid chính.
- **Acid hữu cơ, Tanin, Vitamin C**, tạo vị chát, có tác dụng cầm máu và sát khuẩn nhẹ.
- **Tinh dầu, Acid oxalic, Vitamin và khoáng chất.**
**Theo Y học hiện đại (YHHD):**
- Alcaloid toàn phần có tác dụng an thần nhẹ, hạ huyết áp nhẹ
- Hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ, không gây lệ thuộc như thuốc ngủ hóa học
- Chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, hỗ trợ cải thiện độ nhạy insulin
- Trúng thử, say nắng, say nóng, háo khát, sốt khát nước
- Tiêu chảy, huyết lỵ do thử thấp, thấp nhiệt
- Mỡ máu cao, béo phì, mất ngủ, tăng huyết áp nhẹ
Thán lá sen chủ trị: Chỉ huyết hóa ứ, chữa các loại chảy máu và băng kinh rong huyết.
- Hãm trà: Thái nhỏ hãm với nước sôi 10-15 phút, uống thay trà
- Cháo lá sen: lá tươi bọc gạo nếp hầm
- Lá tươi giã nát vắt nước cốt uống giải say nắng
Nên uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ, tránh uống sát giờ ngủ nếu có tiểu đêm.
- Người Tỳ Vị hư hàn, lạnh bụng, tiêu chảy mạn, chân tay lạnh không nên dùng dài ngày
- Phụ nữ có thai và cho con bú thận trọng, do tính hoạt huyết và đào thải mỡ mạnh
- Không dùng lá đã mốc, có mùi lạ
9. Đơn thuốc, bài thuốc có Hà Diệp
**1. Thanh Thử Ích Khí Thang - Lý Đông Viên - trị say nắng, khí âm lưỡng hư**
**2. Thanh Lạc Ẩm / Tân Lương Ẩm - thanh thử, trừ phiền khát**
Hà diệp tươi 1 lá, Tây qua bì 30g, Thạch hộc 12g, Hoàng liên 3g, Lô căn 15g. Sắc uống mùa hè.
**3. Thập Hôi Tán - Thập Khôi Hoàn - cầm máu do huyết nhiệt**
**4. Bài hỗ trợ giảm mỡ máu, giảm cân**
Hà diệp 20g, Sơn tra 10g, Thảo quyết minh 10g. Sắc uống hàng ngày.
**5. Bài an thần, cải thiện mất ngủ**
Hà diệp 15g, Tâm sen 3g, Lá vông nem 12g. Hãm uống buổi tối.
**6. Bài chữa say nắng cấp - dùng tươi**
Lá sen tươi 40g giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống.
**7. Hà Diệp Thán tán - trị rong kinh, băng huyết**
**HÀ THỦ Ô - Dược liệu bổ huyết, đen râu tóc**
Hà Thủ Ô có 2 loại thường gặp:
Quy trình chuẩn YHCT gọi là **Cửu chưng cửu sái - 9 lần đồ, 9 lần phơi**:
1. Củ rửa sạch, cạo vỏ đen, bỏ lõi cứng, ngâm nước vo gạo 24h để giảm chát.
**Cách 2 - Nhanh: ** Ngâm qua đêm với đậu đen giã nát, đồ rồi phơi 1 nắng, lặp lại 9 lần.
**Cách 3 - Tẩm rượu: ** Ủ 1kg với 0,25 lít rượu trắng cho ngấm đều rồi đồ chín phơi khô.
Sau chế, hàm lượng độc giảm mạnh mà tăng tác dụng bổ.
* **Khi sống: ** Khoảng 7,68% tanin; 0,259% dẫn chất anthraquinon tự do; 0,805% các antraglycosid.
* **Phospholipid - Lecithin:** Tăng cường thần kinh, tạo hồng cầu.
* **Chất khác: ** Tinh bột, sắt, kẽm, mangan, canxi.
* **Tính vị: ** Vị đắng ngọt chát, tính hơi ấm, hơi ôn. Tài liệu khác ghi vị đắng chát, tính hơi ấm.
* **Quy kinh: ** Quy vào 2 kinh Can, Thận.
* Dạ giao đằng - thân lá: Vị ngọt, tính bình.
* Tiêu hóa: Anthranoid kích thích co bóp ruột, ngăn táo bón
* Thần kinh, huyết học: Lecithin cường tim, kích thích tái tạo hồng cầu
* Kháng khuẩn: Ức chế trực khuẩn lao
* Hạ cholesterol, chống oxy hóa, ngăn xơ vữa động mạch
Để bổ huyết dùng Hà Thủ Ô chế, để nhuận tràng thông tiện dùng sống.
* Dược liệu đã chế: 10 - 30g/ngày, có tài liệu dùng 12 - 60g/ngày tùy chứng.
* Không nên dùng liên tục quá 2-3 tháng nếu không có chỉ định, cần theo dõi chức năng gan.
8. Đơn thuốc, bài thuốc có Hà Thủ Ô
**1. Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn - bổ Can Thận, đen râu tóc, mạnh gân cốt**
**2. Trị huyết hư, rụng tóc, bạc sớm, táo bón hay khát nước**
Hà thủ ô đỏ chế 20g, Huyền sâm 20g, Sinh địa 20g. Sắc 600ml còn 300ml, chia 3 lần uống.
**4. Trị tinh trùng yếu, tăng huyết áp, xơ cứng mạch người già**
Hà thủ ô đỏ 20g, Tầm gửi dâu 16g, Kỷ tử 16g, Ngưu tất 16g. Sắc uống ngày 1 thang.
**5. Bồi bổ khí huyết, mạnh gân cốt**
Người lớn: Hà thủ ô 18g, Cam thảo 1,5g sắc 2 giờ, chia 3 lần uống trước ăn. Trẻ em giảm liều.
**7. An thần, chữa mất ngủ, mộng mị**
Hà thủ ô đỏ 12g, Đan sâm 12g, Trân châu mẫu 60g. Sắc ngày 1 thang.
**HẠ KHÔ THẢO - Vị thuốc thanh Can hỏa, tán uất kết**
* **Tên khác: ** Nãi đông, Thiết sắc thảo, Mạch hạ khô, Bổng trụ đầu hoa
* **Tên dược: ** Spica Prunellae
* **Tên khoa học: ** *Prunella vulgaris* L., đồng nghĩa *Brunella vulgaris* L.
* **Họ: ** Hoa môi - Lamiaceae - Labiatae
Ở Việt Nam mọc hoang và trồng ở Tam Đảo, Sa Pa, Hà Giang.
Bảo quản: Dễ hút ẩm, mốc đen, mất mùi thơm nên để nơi khô ráo, không phơi nắng gắt kéo dài.
* **Tinh dầu: ** D-camphor khoảng 50%, a- và D-fenchone, alcohol fenchylic
* **Tính vị: ** Vị cay, đắng, tính hàn, không độc
* **Quy kinh: ** Vào 2 kinh Can và Đởm.
**Theo Y học hiện đại - YHHD:**
* **An thần: ** Giúp giảm căng thẳng, đau đầu, chóng mặt. Trung Quốc có dùng cho trẻ tăng động.
* **Liều khô: ** Ngày 6 - 12g, thường dùng 9 - 15g, có nơi dùng 8 - 16g/ngày, dạng thuốc sắc.
* **Tươi:** 40 - 80g sắc uống dài ngày hạ áp.
* Có thể tán bột, nấu cao, nấu cháo, làm trà.
* Không dùng cho phụ nữ mang thai do tính hàn, thông máu hóa ứ.
* Người huyết áp thấp, hư hàn, tiêu chảy mạn, dễ lạnh bụng thận trọng.
* Dễ nhầm với Hạ khô thảo nam họ Cúc.
**1. Tràng nhạc, bướu cổ - anh lựu**
**2. Viêm tuyến vú, viêm hạch**
Hạ khô thảo 20g, Huyền sâm 12g, Thổ bối mẫu 12g. Sắc uống.
**3. Đau mắt đỏ do Can hỏa bốc**
**4. Cao huyết áp kèm đau đầu chóng mặt mắt đỏ**
Bài 2: Hạ khô thảo tươi 40-80g sắc uống dài ngày.
Bài 3: Hạ khô thảo, Bồ công anh, Thảo quyết minh mỗi vị 20g, Lá mã đề, Hoa cúc mỗi vị 12g sắc.
**5. Tiểu tiện khó, tiểu vàng**
Hạ khô thảo 8g, Hương phụ 2g, Cam thảo 1g. Sắc 300ml còn 200ml chia 3 lần.
Hạ khô thảo tán nhỏ, mỗi lần 8g uống với nước cơm.
Hạ khô thảo 200g sắc đặc uống trước ăn 2 giờ.
**8. Thông tia sữa, hỗ trợ viêm tuyến vú**
**HÀI NHI TRÀ - NHI TRÀ - Catechu**
Ở Việt Nam chưa trồng được, phải nhập từ Đông Ấn Độ, Đông Phi, Vân Nam, bán đảo Mã Lai.
Bộ phận dùng: Lõi cành phơi khô của *Acacia catechu* và búp cành non của *Uncaria gambir*.
Dược liệu dễ chảy dính khi nóng, bảo quản nơi khô ráo, râm mát, tránh nóng và ẩm.
Hoạt chất catechin chính là nguồn gốc tên nhóm flavonoid catechin trong trà xanh hiện nay.
Vị đắng, chát, tính hơi lạnh, vào kinh Phế. Không độc.
Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân dịch, tiêu đờm, thu liễm cầm máu, giảm đau, làm lên da non.
5. YHHD - Tác dụng theo y học hiện đại
* Dùng làm tá dược tạo vị chát trong thuốc đánh răng, nước súc miệng.
Uống trong: Ho, sốt nóng có đờm, miệng khát, ra máu, lỵ.
**Liều dùng: ** 1 - 3g sắc uống. Dùng ngoài lượng vừa đủ, nghiền vụn rắc vào chỗ đau.
* Người chứng hàn thấp không được dùng.
* Tránh phối hợp với chất sắt sẽ bị đen xỉn do acid catechutannic bị kết tủa.
* Tránh phối với các alkaloid có albumin sẽ bị tủa.
* Không dùng cho người tỳ vị hư hàn tiêu chảy mạn nếu không có thầy thuốc phối ngũ.
8. Đơn thuốc - Bài thuốc có Hài Nhi Trà
**1. Băng Thanh Tán - Trung Y Học Khái Luận - chữa lở miệng, hôi miệng**
**2. Nhân Trung Bạch Tán - Ngoại Khoa Chính Tông - chữa lở loét miệng lưỡi**
**3. Chuyển Xỉ Tán - Nghiệm Phương Tân Biên - chữa đau răng, răng lung lay do phong hỏa**
**4. Bài chữa nứt nẻ da, mụn lở lâu không lên da non, trẻ em chốc lở đầu, loét tai**
Long cốt 2g, Nhi trà 2g, Kinh phấn 1g, Băng phiến 1g. Nghiền thành bột mịn rắc hoặc bôi ngoài.
**5. Thuốc đánh răng trừ hôi miệng, cầm máu lợi**
Nhi trà tán mịn trộn với bột mai mực, bạc hà, dùng chà răng sáng tối.
**6. Trà súc miệng chữa viêm họng, nhiệt miệng**
Nhi trà 3g, Sinh địa 6g, Cam thảo 2g hãm nước ấm súc miệng ngày 2-3 lần.
**HẢI ĐỒNG BÌ - Vỏ cây Vông nem**
* **Tên khác: ** Thích đồng bì, Mộc miên đồng bì, Vông nem, Cây lá vông nem
* Trong hạt có hypophorin gây tăng phản xạ kích thích, co giật kiểu uốn ván.
* **Saponin: ** Migarin làm giãn đồng tử.
* Nước chiết từ vỏ có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn và một số nấm gây bệnh ngoài da.
3. Tính vị - Quy kinh - Tác dụng
Do dùng 2 bộ phận nên có 2 quy kinh thường ghi:
Dùng trị thắt lưng đùi do phong thấp, nhức mỏi chân tay, chân co quắp không duỗi được.
* Phong thấp đau lưng, đau đùi, đầu gối, xương khớp nhức mỏi, chân tay co rút, tê phù
* Phụ nữ sau sinh huyết hư, máu xấu xông lên choáng đầu mờ mắt, sa sẩm mặt mũi
* Rong kinh, kinh nguyệt không đều - dùng hoa
* Phong ngứa, dị ứng ngoài da, mụn nhọt lở loét, viêm da chảy nước
* Đau răng, trĩ, kiết lỵ, cam tích trẻ em, mất ngủ, tim hồi hộp
* **Bào chế: ** Vỏ cạo bỏ bần ngoài, rửa sạch thái mỏng phơi sấy khô, tránh ẩm.
* Có thể sắc uống, ngâm rượu, tán bột, nấu cháo, đắp ngoài.
Khi dùng ngoài trộn mỡ lợn, khi ngậm trị đau răng không nuốt.
**1. Trị đau lưng đau đùi do phong thấp**
Hải đồng bì 16g sắc nước uống hoặc ngâm rượu uống hàng ngày.
**2. Trị đau nhức xương khớp do phong thấp**
Hải đồng bì, Cỏ chân chim, Kê huyết đằng, Phòng kỷ, Ý dĩ sao, Ngưu tất mỗi vị 15g. Sắc ngày 1 thang.
**3. Hải Đồng Bì Tán - trị chân co quắp không duỗi**
Hải đồng bì sắc đặc ngậm nhiều lần trong ngày.
**6. Rong kinh, kinh nguyệt không đều**
Hoa hải đồng bì 30g sắc uống, hoặc hoa vông nem 15g sắc.
**7. Bồi bổ sau sinh, máu xấu choáng đầu mờ mắt**
**8. Rượu bổ gân cốt trị đau dữ dội lưng gối - Tục Truyền Tín Phương**
Hải đồng bì tươi giã nát đắp lên vết cắn, sau đó đi cơ sở y tế.
**10. Chữa mất ngủ do tâm phiền**
**HẢI KIM SA - Bòng bong - Thòng bong**
* **Tên khác: ** Bòng bong chẻ, Dương vong, Thạch vĩ đằng, Thạch vĩ dây, Cút nây - Tày, Thòng bong
Bào tử chứa dầu béo, flavonoid.
* **Tính vị: ** Vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính hàn
* **Quy kinh: ** Vào kinh Bàng quang và Tiểu trường.
* Lâm chứng: Nhiệt lâm, huyết lâm, cao lâm - tiểu ra dưỡng chấp, thạch lâm - sỏi đường tiết niệu
* Tiểu ít, tiểu đỏ, tiểu buốt, tiểu ra máu, tiểu ra mủ, tiểu rắt
* Phù thũng toàn thân, bụng trướng do thấp trệ
* Viêm gan, lỵ ra máu, bạch đới, di mộng tinh
* Viêm tuyến vú, mụn nhọt, bỏng lửa, sởi nổi mụn, vết thương phần mềm, ong đốt
**1. Thuốc bột lợi niệu thông lâm trị tiểu rắt buốt đỏ**
**2. Thạch lâm - sỏi đường tiết niệu**
Bài 1: Hải kim sa tán bột mịn 8g uống với nước đường, ngày 3 lần.
Bài 2: Dây bòng bong và Biển súc mỗi vị 15-20g sắc uống hằng ngày.
**4. Cao lâm - đái ra dưỡng chấp**
**5. Phù thũng toàn thân bụng trướng như trống không thở được**
**6. Thấp trệ ăn uống khó tiêu bụng ngực đầy trướng**
Hải kim sa 30g, Bạch truật 8g, Cam thảo 2-3g. Sắc ngày 1 thang.
**7. Viêm gan, viêm bàng quang**
Hải kim sa 15g, Nhân trần 30g, Xa tiền thảo 20g. Sắc ngày 1 thang.
Dây và lá bòng bong 60-90g sắc kỹ chia 2-3 lần uống.
**9. Bạch đới - khí hư nhiều**
Dây thòng bong 100g cắt nhỏ hầm với thịt lợn nạc 100-150g, bỏ bã ăn thịt uống nước canh.
**10. Viêm tuyến vú, mụn nhọt, bỏng**
Viêm tuyến vú: Hải kim sa 25-30g sắc với nửa nước nửa rượu chia 3 lần uống.
Bỏng lửa: Hải kim sa thiêu tồn tính nghiền bột trộn dầu vừng bôi.
Mụn rộp loang vòng, ong đốt: Lá tươi giã nát đắp ngày 2 lần.
Cây bòng bong 12-24g sắc với 400ml còn 200ml chia 3 lần uống, dùng 5 ngày.
**HẢI PHIÊU TIÊU - Ô Tặc Cốt - Mai Mực**
* **Bộ phận dùng: ** Mai mực - nang trong lưng con mực.
Chế biến tương đối đơn giản nhưng phải khử mặn và vỏ cứng:
* Cạo sạch vỏ cứng ngoài, ngâm nước cho hết mặn, phơi hoặc sấy khô, tán bột.
* Canxi cacbonat 80-85%, canxi phosphat, natri clorua, chất hữu cơ và chất tạo keo, kitin.
* **Tính vị: ** Vị mặn, chát, sáp, hơi ấm. Sách Nam dược thần hiệu ghi vị mặn tính hơi ấm không độc.
* **Quy kinh: ** Vào 2 kinh Can và Thận.
Tán bột uống hiệu quả hơn sắc.
7. Bài thuốc có Hải Phiêu Tiêu
**1. Ô Bối Tán - trị loét dạ dày tá tràng nhiều toan - Lâm Sàng Thường Dụng**
**2. Trị đau dạ dày xuất huyết**
**3. Cố Xung Thang - trị băng huyết lâu ngày không bớt**
**4. Bổ Vinh Hoàn - trị bạch đới**
**5. Trị tiểu ra máu, đại tiện ra máu**
**6. Trị ngoại thương xuất huyết**
**7. Trị tai chảy mủ, lở mũi, lưỡi sưng ra máu**
Tai chảy mủ: Hải phiêu tiêu nửa chỉ, Xạ hương 2 ly tán bột thổi tai.
Lở mũi cam mũi: Ô tặc cốt, Bạch cập mỗi thứ 1 chỉ, Khinh phấn nửa chỉ tán bột xức.
Lưỡi sưng ra máu: Ô tặc cốt, Bồ hoàng bằng nhau tán bột bôi.
**8. Trị mắt kéo màng, mộng thịt, quáng gà**
**HẢI TẢO - Rong mơ - Tảo biển**
* **Tên khác:** Rong mơ, Rau mã vĩ, Rau ngoai, Tảo biển
* **Tên dược:** Herba Sargassum
* **Bộ phận dùng: ** Toàn cây tảo.
* **Tính vị: ** Vị đắng, mặn, tính lạnh - hàn, không độc
* **Quy kinh: ** Quy vào 3 kinh Thận, Tỳ và Can.
**Y học cổ truyền: ** Lợi thủy tiết nhiệt, hóa đàm tán kết, nhuyễn kiên, hành thủy, tiêu thũng.
* Nước sắc ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da.
* **Liều: ** 10-15g/ngày dạng sắc, tán bột, ngâm rượu, nấu món ăn.
7. Bài thuốc và món ăn có Hải Tảo
**1. Trị bướu cổ thể can uất đờm ngưng**
**2. Trị bướu cổ đơn thuần - Bối mẫu, Côn bố, Hải tảo thang**
**4. Trị sưng tuyến giáp trạng**
**5. Rượu trị bướu cổ đơn thuần và cổ kết nang sắp thành bướu**
**6. Trị tràng nhạc lao hạch cổ**
Hương phụ, Hạ khô thảo, Hải tảo, Thổ bối mẫu mỗi vị 9g sắc ngày 1 thang.
Hoặc: Bạch cương tàm 5g, Hải tảo 10g sao vàng tán bột trộn nước sắc mơ trắng làm hoàn uống.
**7. Trị phì đại tiền liệt bí tiểu người già**
**8. Trị lở ngứa ngoài da do nhiệt**
**HÀN THỦY THẠCH - Vị khoáng thạch thanh nhiệt rất hàn**
* **Tên Trung văn: ** 寒水石 HANSUISHI
* **Tên Anh văn: ** Crystalline Mirabilite, Gypsum, Calcite
* **Tên Latin: ** Gypsum; Calcite
* **Xuất xứ: ** Ngô Phổ Bản Thảo.
* Loại hay dùng ở Trung Quốc là Calcite - Canxi cacbonat CaCO3
* **Tính vị: ** Vị cay, mặn, có sách ghi ngọt cay, tính hàn, rất hàn
* **Quy kinh: ** Vào kinh Phế, Vị và Thận. Thạch cao quy Phế Vị.
**Tác dụng: ** Thanh nhiệt, tả hỏa, trừ phiền chỉ khát, hạ hỏa ở Phế Vị, làm se, hút thấp, ráo mủ.
* Sốt cao phiền khát, miệng khô, nói mê sảng, trúng nắng, chảy máu cam
* Ho suyễn do Phế nhiệt, đờm nhiệt suyễn đờm ra như suối
* Đau răng, sưng lợi do Vị hỏa, miệng lưỡi lở loét, họng sưng đau do tích nhiệt
* Nhiệt độc đơn thũng đau không nhất định, phỏng lửa, eczema
* Quáng gà, sốt phát ban trẻ em, chảy máu cam nhức đầu
4. Liều dùng - Bào chế - Kiêng kỵ
- Tỳ vị hư hàn, bệnh không do thực nhiệt cấm dùng vì tính rất hàn
- Không uống bột Thạch cao đã rang vì hút nước nở rắn gây tắc ruột
- Hậu phác, Trạch tả, Tiêu thạch ghét Hàn thủy thạch
5. Bài thuốc có Hàn Thủy Thạch
**1. Bạch Hổ Thang - Thương Hàn Luận - trị khí nhiệt sốt cao khát nhiều mồ hôi**
Thạch cao - tức Hàn thủy thạch 8-20g sắc trước, Tri mẫu 6-12g, Ngạnh mễ, Cam thảo.
**3. Trị hen suyễn ho do phổi nóng**
**4. Trị phỏng do lửa, lở loét**
Tán bột mịn rắc phủ lên chỗ phỏng. Có bài phối Thạch cao, Thanh đại, Hoàng bá.
**5. Trị sốt phát ban ở trẻ em**
Hàn thủy thạch 3g tán bột kẹp giữa 2 lát gan lợn mỏng buộc chỉ nấu chín ăn, ngày 1 lần.
**7. Trị chảy máu cam nhức đầu**
**8. Bạt Độc Tán III - trị nhiệt độc đơn thũng**
Hàn thủy thạch sống 160g, Thạch cao sống 160g và các vị khác tán bột.
**9. Song Ngọc Tán - thanh nhiệt hóa đờm suyễn**
Hàn thủy thạch, Thạch cao phối hợp trị đờm nhiệt suyễn đờm ra như suối.
**10. Bích Tuyết - trị họng sưng đau do tích nhiệt, miệng lưỡi lở loét**
Hàn thủy thạch, Thạch cao nung và các vị thanh nhiệt khác.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét