A TI SÔ

*A Ti Sô* là tên Đông y của cây Atiso - _Cynara scolymus_, rất phổ biến trong y học cổ truyền và cả Tây y. *1. Thành phần hóa học* - Cynarin, acid chlorogenic, acid neochlorogenic - Flavonoid: cynaroside, scolymoside, luteolin - Chất đắng sesquiterpen lacton - Inulin, tanin, vitamin A, B1, B2, C, muối khoáng Ca, P, Fe *2. Tính vị quy kinh* - *Tính vị*: Vị đắng, tính mát - *Quy kinh*: Can, Đởm, Vị *3. Tác dụng* - Lợi mật, thông tiểu tiện - Thanh nhiệt, giải độc gan - Giảm cholesterol máu - Kích thích tiêu hóa, chống táo bón *4. Chủ trị* - Viêm gan, vàng da, chức năng gan kém - Xơ vữa động mạch, tăng mỡ máu - Táo bón, khó tiêu, đầy bụng - Mụn nhọt, dị ứng do gan nóng *5. Liều dùng* - *Dạng sắc*: 10-20g lá khô/ngày, hoặc 30-40g lá tươi/ngày. Sắc uống thay trà - *Cao lỏng*: 2-10g/ngày - *Bông atiso tươi*: 50-100g/ngày nấu ăn hoặc hầm *6. Kiêng kỵ* - Người tỳ vị hư hàn, đang tiêu chảy: không nên dùng - Người tắc mật, sỏi mật: thận trọng, hỏi ý kiến bác sĩ - Không lạm dụng liều cao kéo dài vì có thể gây đầy bụng, chướng hơi *7. Cách bào chế* - *Lá*: Hái lúc cây sắp ra hoa, phơi/sấy khô. Sao vàng trước khi sắc để giảm tính hàn - *Hoa*: Dùng tươi nấu canh, hầm. Hoặc sấy khô làm trà - *Rễ, thân*: Thái mỏng, phơi khô, sao vàng *Lưu ý*: Đây là thông tin tham tôi
khảo. Nếu bạn muốn dùng Atiso để điều trị bệnh, nên hỏi ý kiến bác sĩ Đông y hoặc bác sĩ chuyên khoa để có liều lượng phù hợp với thể trạng nhé. Bạn đang muốn dùng Atiso cho vấn đề sức khỏe nào?

Nhận xét

Lương Y Hoàng Văn Quận